Sang kien kinh nghiem Ren luyen ki nang phan tich moi quan he nhan qua trong day hoc phan mon Dia li lop 4 - Pdf 40

PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN EAHLEO
TRƯỜNG TH LÊ ĐÌNH CHINH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VỀ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH MỐI
QUAN HỆ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ
TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
LỚP 4

Người thực hiện : Ngô Thị Thanh Huynh
Trường
: TH Lê Đình Chinh
Năm học
: 2015 - 2016

CưAMung, 2015
1


MỤC LỤC ĐỀ TÀI
I. PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................2
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................24

I. PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lý do chọn đề tài
Cùng với những xu thế phát triển chung của thời đại, nước ta không chỉ đầu
tư về kinh tế mà còn đặc biệt chú trọng đến nhân tố “Con người”. Nhân dịp khai
giảng năm học 1995 – 1996, Tổng bí thư Đỗ Mười đã nói: “ Con người là nguồn
lực quý báu nhất, đồng thời là mục tiêu cao cả nhất. Tất cả do con người và vì hạnh

thế mỗi người cần có những hiểu biết nhất định và có cái nhìn sâu sắc về những
biến đổi xảy ra xung quanh mình để có cách ứng xử phù hợp.
Bất kì một sự việc mới nảy sinh bao giờ cũng chứa đựng nguyên nhân phát sinh
ra nó và kết quả hình thành. Do đó trong quá trình dạy học phân môn Địa lí giáo
viên (GV) cần hướng dẫn, phân tích rõ nguyên nhân - kết quả của các sự việc,
nguồn gốc của các hiện tượng, cũng như rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích
những mối liên hệ địa lí trong bài học. Để các em phát triển kĩ năng tư duy lôgic
cùng như hiểu rõ hơn, có cái nhìn đầy đủ hơn về các hiện tượng nảy sinh trong tự
nhiên và xã hội.
Tuy nhiên hiện nay việc dạy học phân môn Địa lí trong nhà trường Tiểu học
chỉ chú trọng cung cấp mảng kiến thức có sẵn mà chưa chỉ rõ những mối liên hệ địa
lí, những nguyên nhân, nguồn gốc phát sinh các sự vật hiện tượng. Mà ở lứa tuổi
Tiểu học, khả năng tư duy lôgic còn hạn chế. Vì nếu không có sự hướng dẫn của
giáo viên thì khó có thể tìm ra bản chất của vấn đề. Từ đó làm cho các em có cái
nhìn chưa bao quát và nhận định sai lầm về kiến thức khoa học.
Xuất phát từ những lí do trên tôi đã lựa chọn đề tài: “ Rèn luyện kĩ năng phân
tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả trong dạy học phân môn Địa lí lớp 4 ”
làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm.
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
I.2.1. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu thực trạng của việc dạy học phân môn Địa lí tai trường Tiểu học
Lê Đình Chinh để đưa ra một số biện pháp nhằm rèn luyện kĩ năng phân tích mối
quan hệ nguyên nhân và kết quả cho học sinh. Qua đó nâng cao chất lượng dạy và
học cho phân môn Địa lí lớp 4 nói riêng và phân môn Địa lí ở cấp Tiểu học nói
chung.
I.2.2. Nhiệm vụ của đề tài
- Thu thập, hệ thống hóa, chọn lọc các tài liệu lí thuyết để xác định cơ sở lí
luận cho đề tài.
- Hệ thống cấu trúc về nội dung chương trình phân môn Địa lí lớp 4 và những
bài học Địa lí chứa mối quan hệ nguyên nhân và kết quả.

Soạn hai giáo án có Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết
quả trong dạy học phân môn Địa lí lớp 4.
Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng có kết quả học tập tương đương nhau.
Tiến hành thực nghiệm
Xử lí kết quả thực nghiệm. Việc đánh giá dựa trên cơ sở so sánh kết quả của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
I.5.4. Phương pháp thống kê toán học
Xử lí số liệu thu thập được thông qua phiếu điều tra
Xử lí kết quả thực nghiệm.
II. PHẦN NỘI DUNG
II.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
II.1.1. Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
4


II.1.1.1. Khái niệm nguyên nhân và kết quả
Theo nguyên lí của chủ nghĩa Mác – Lê Nin thì nguyên nhân và kết quả là một
trong 6 cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật
hiện tượng với nhau từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định.
Kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt,
yếu tố trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng.
II.1.1.2. Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan bao hàm
tất yếu: Không có nguyên nhân nào không dẫn tới kết quả nhất định và ngược lại
không có kết quả nào lại không có nguyên nhân.
- Nguyên nhân là cái sản sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn xuất hiện trước
kết quả, nhưng không phải hiện tượng nào có trước cũng là hiện tượng của có sau.
Hiện tượng có trước phải có quan hệ sản sinh ra hiện tượng có sau mới là nguyên
nhân của nó.

Ví dụ: Hiện tượng khí hậu khô khan, ít mưa ở các vùng chí tuyến đã làm cho
vùng này trở thành hoang mạc, nhưng hiện tượng hoang mạc không phải là nguyên
nhân của khí hậu khô khan ít mưa.
Hay do trái đất có hình cầu và trái đất quay quanh mặt trời là nguyên nhân
sinh ra hiện tương các mùa ( Xuân, hạ, thu, đông), thế nhưng hiện tượng các mùa
không phải là nguyên nhân làm cho trái đất có hình câu và quay quanh mặt trời.
b. Phân loại các mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
Trong dạy học phân môn Địa lí thì một trong những nhiệm vụ chủ yếu là việc
giải thích các hiện tượng và quá trình có tính không gian xảy ra trong môi trường tự
nhiên và kinh tế - xã hội. Chính vì thế, nội dung học tập của nó chứa đựng rất nhiều
mối quan hệ nguyên nhân và kết quả đòi hỏi người học phải luôn tìm hiểu để biết
được các mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong quá trình phát triển và biến
đổi không ngừng của chúng.
Dựa vào đặc điểm, tính chất của mối quan hệ nguyên nhân và kết quả có thể
phân loại thành:
+ Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả địa lí đơn giản: là mối mối quan hệ
nguyên nhân và kết quả địa lí mà trong đó có một nguyên nhân sinh ra một kết quả.
Ví dụ: Do trái đất có hình cầu nên ánh sáng mặt trời chỉ chiếu được một nữa.
+ Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả địa lí phức tạp: là mối quan hệ nguyên
nhân và kết quả địa lí mà trong đó có một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả hoặc
một kết quả được tạo ra nhiều nguyên nhân.
Ví dụ 1: Một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả
Thực vật, động vật bị hủy diệt
Mực nước ngầm bị hạ thấp
Phá rừng
Đất đai bị xói mòn, rửa trôi
Tăng cường lũ lụt, hạn hán
Ví dụ 2: Nhiều nguyên nhân sinh ra một kết quả
Do trái đất có hình cầu


Phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả trong dạy học phân môn địa lí là
một kĩ năng hết sức quan trọng bởi bản chất của khoa học địa lí là gắn liền với
không gian, bản đồ và gắn với các mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng. vì thế
đòi hỏi người học phải dựa vào sự hiểu biết của bản thân về môi trường xung quanh
(tự nhiên-kinh tế-xã hội ) kết hợp với nhiều kĩ năng địa lí khác như sử dụng sách
giáo khoa, kĩ năng quan sát, sử dụng lượt đồ ,...để tìm ra được các mối liên hệ địa
lí, nguồn gốc phát sinh và kết quả hình thành các sự vật hiện tượng. càng nắm
vững, hiểu sâu, càng tích lũy được nhiều kiến thức địa lí thì càng thành thạo. Đó
chính là nền tảng vững chắc để học sinh tự tìm ra kiến thức mới cũng như giải thích
được sự phát triển và biến đổi không ngừng của sự vật hiện tượng.
Tuy nhiên để rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
địa lí cho học sinh cần phải rèn luyện dần dần qua từng cấp học,đòi hỏi người giáo
viên phải có tâm huyết, sự đầu tư về thời gian và công sức thì mới đem lại kết quả
tốt nhất
II.1.2 Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
II.1.2.1. Khái niệm tư duy lôgic
a. khái niệm
Tư duy lôgic hay còn gọi là tư duy liên tưởng – tư duy nhân quả là từ điều A
nghĩ đến điều B, từ điều B nghĩ đến điều C.
Ví dụ: Nói đến sự chăm sóc, yêu thương thì trẻ em luôn nghĩ đến mẹ mình.
Hay, nhìn con chim đang bay trẻ em sẽ nghĩ ngây đến cái máy bay trên bầu trời và
nghĩ đến ước mơ làm chú phi công lái máy bay.
c. Ý nghĩa của việc rèn luyện tư duy lôgic cho học sinh tiểu học
Xu thế hội nhập phát triển đòi hỏi giáo dục và đào tạo phải đổi mới để đào tạo
nên những con người lao động có tư duy và sáng tạo. có khả năng giải quyết các
vấn đề trong xã hội, mà muốn có tư duy sáng tạo, có khả năng giải quyết các vấn
đề trong xã hội, mà muốn có tư duy sáng tạo thì cần phải rèn luyện cho học sinh
biết tư duy, suy luận một cách lôgic. Do đó việc bồi dưỡng tư duy lôgic cho học
sinh là một nhiệm vụ quan trọng của nhà trường phổ thông.
7

với nơi bắt nguồn, với những miền địa hình mà nó chảy qua, với những phụ lưu mà
nó tiếp nhận, với vịnh biển hoặc sông hồ nơi nó đổ vào. Ngoài những mối liên hệ
đơn giản đó còn có những mối liên hệ không thể hiện trực tiếp rõ ràng trên bản đồ
và để phát hiện ra chúng học sinh không chỉ dựa trên bản đồ mà còn phải dựa vào
những hiểu biết, vốn kiến thức địa lí của bản thân. Chính vì thế các em cần phải
tích lũy rất nhiều kiến thức, đây chính là động lực cho sự tìm tòi và sáng tạo và qua
đó phát triển khả năng nghi nhớ một cách chính xác, lôgic hơn cũng như biết cách
sắp xếp các vấn đề sự kiện khoa học hơn.
Để tìm ra bản chất, nguồn gốc phát sinh của các sự vật hiện tượng tự nhiên –
xã hội, bản thân người học luôn luôn tự đặt rất nhiều câu hỏi “ vì sao” , vì sao lại có
cái này? Vì sao lại xuất hiện cái kia? Hay giữa hai cái này có mối quan hệ như thế
nào với nhau? Các em luôn phải suy nghĩ phân tích và trả lời. Từ đó kích thích sự
tìm tòi sáng tạo của học sinh. Nói cách khác là dựa vào những điều đã biết, các em
8


liên hệ giữa các sự vật hiện tượng có nét tương đồng hay có liên quan đến nhau về
một mặt nào đó rồi sâu chuổi chúng lại theo một trật tự lôgic để tìm ra nguồn gốc
phát sinh và kết quả hình thành của chúng ( nguyên nhân phát sinh và kết quả hình
thành ).
Nhờ quá trình suy luận, liên kết mối quan hệ và tự đặt ra hàng trăm câu hỏi
giúp cho học sinh không những hiểu được nguồn gốc phát sinh các sự vật hiện
tượng đại lí mà còn biết vận dụng và vận dụng có sáng tạo những kiến thức cũ để
tìm ra những kiến thức mới đồng thời phát huy được tính tích cực, chủ động sáng
tạo của các em.
Qua đó góp phần phát triển tư duy lôgic, bồi dưỡng thế giới quan khoa học và
những quan điểm nhận thức đúng đắn. Chẳng hạn, khi dạy bài “ Người dân và hoạt
động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung ( tiếp theo). Giáo viên có thể tổ
chức rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả cho học sinh
sau khi đã hệ thống lại kiến thức của bài và yêu cầu các em vận dụng kiến thức của

dung các bài học Địa lí lớp 4 chủ yếu liên quan đến chương trình Địa lí Việt Nam.
Nội dung dạy học trong giai đoạn này chủ yếu giúp học sinh nhận biết một số đặc
điểm khái quát tự nhiên, dân cư và hoạt động của con người ở các miền địa hình
nói riêng và cả nước nói chung.
Nếu ở các lớp 1,2,3 các bài học có nội dung địa lí thường được tích hợp trong
môn tự nhiên và xã hội thông qua hai chủ đề là: Tự nhiên, xã hội. Nội dung địa lí
qua các bài tự nhiên và xã hội chủ yếu giúp học sinh thích ứng với các sự vật hiện
tượng địa lí gần gũi với môi trường xung quanh nơi em sống (bầu trời, mặt đất, gió,
mưa,...) chứ chưa đi sâu phân tích, giải thích các hiện tượng.
Lên lớp 4 và lớp 5 thì nội dung các bài học địa lí liên quan đến chương trình
địa lí Việt Nam và thế giới được trình bày thành môn học riêng. Ngoài ra còn phải
kể đến một số nội dung địa lí và môi trường được tích hợp trong môn khoa học lớp
4, 5.
Phân môn Địa lí được trình bày chung với phân môn Lịch sử, bao gồm:
Phần 1: Lịch sử (từ trang 1 đến trang 69 )
Phần 2: Địa lí ( từ trang 70 đến trang 159)
II.1.3.2. Những bài học Địa lí chứa mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
STT
1

Chủ đề
Thiên
nhiên và
hoạt động
sản xuất
của con
người

Tên bài học
Bài 1: Dãy Hoàng Liên Sơn

Sơn, Tây Nguyên
- Đặc điểm phân bố dân
cư ở miền núi
c. Hoạt động sản xuất
- Một số hoạt động sản
xuất chủ yếu của người


2

Thiên
nhiên và
hoạt động
sản xuất
của con
người ở
miền đồng
bằng

3

Vùng biển
Việt Nam

dân ở Hoàng liên sơn,
trung du Bắc Bộ, Tây
nguyên.
- Đặc điểm giao thông
miền núi.
d. Thành phố

Bài 23: Ôn tập
Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, ĐB
Bài 24: Dãi đồng bằng duyên hải Duyên Hải miền trung
miền trung
d. Thành phốcủa các
Bài 25 – 26: Người dân và hoạt
thành phố:
động sản xuất ở đồng bằng
- Đặc điểm chủ yếu của
duyên hải miền trung
các thành phố: Hà Nội ,
Bài 27: Thành phố Huế
Tp Hồ Chí Minh, Đà
Bài 28: Thành phố Đà Nẵng
Nẵng.
Bài 29: Biển đảo và quần đảo
- Đặc điểm vùng biển,
Bài 30: khai thác khoáng sản và các đảo và quần đảo ở
hải sản ở vùng biển Việt Nam.
nước ta.
- Một số hoạt động khai
thác nguồn lợi chính của
biển, đảo

II.2. Thực Trạng
a. Những thuận lợi – khó khăn
11


* Thuận lợi

- Đối với giáo viên
Trong khi dạy học Phân môn Địa lí đa số giáo viên chỉ chú trọng cung cấp
mảng kiến thức có sẵn trong sách giáo khoa mà chưa chỉ rõ những mối liên hệ địa
lí, những nguyên nhân nảy sinh và kết quả hình thành của các sự vật hiện tượng.
Chính vì thế học sinh vẫn chưa có nhiều kĩ năng giải thích vấn đề, cách nhìn nhận
về kiến thức khoa học và các mối quan hệ địa lí vẫn chưa sâu sắc.
Một số giáo viên còn lúng túng trong việc lựa chọn nội dung, kiến thức phù
hợp với trình độ học sinh, chưa xác định rõ đối tượng phân tích, quy trình của việc
rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ nhân quả Địa lí cho nên việc lựa chon đối
12


tượng phân tích chưa phù hợp với khả năng hiểu biết của học sinh khiến cho bài
học trở nên khó hiểu và không kích thích được hứng thú học tập của các em.
Nhà trường đã cung cấp nhiều phương tiện phục vụ cho quá trình dạy học như
tranh ảnh, bản đồ, lược đồ, máy chiếu,…Tuy nhiên một số trường hợp vẫn còn sơ
sài, thiếu đồng bộ và tính thẩm mĩ chưa cao, gây khó khăn cho việc mở rộng và
khai thác kiến thức cho HS.
Do điều kiện của nhà trường và địa phương mà các hoạt động ngoại khóa như
dã ngoại, tham quan còn rất hạn chế.
b.Thành công – hạn chế
Qua khảo sát tình hình thực tế của việc dạy học phân môn Địa lí ở khối lớp 4
cho thấy 30% học sinh biết cách sắp xếp, kết nối các kiến thức đã học từ đó suy
luận tìm ra nguyên nhân và kết quả của các sự vật hiện tượng tự nhiên, xã hội. 25%
học sinh còn chậm trong việc phân tích các mối quan hệ nhân quả địa lí và 45%
chỉ dừng lại ở việc tiếp thu các mảng kiến thức có sẵn trong SGK mà chưa biết
cách liên hệ những kiến thức cũ đã học để tìm ra nguồn gốc hình thành và kết quả
nảy sinh các sự vật hiện tượng địa lí.
Hầu hết, các giáo viên đều chưa chú trọng trong việc rèn luyện những kĩ
năng cần thiết trong việc dạy học phân môn Địa lí lớp 4 nói riêng và phân môn Địa

Trong quá trình dạy học phân môn Địa lí, để hướng dẫn và rèn luyện kĩ năng
phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả cho các em gặp nhiều khó khăn, bởi
nhiều nguyên nhân như:
- Thời gian dành cho một tiết học quá ngắn ( 35 – 40 phút ), mà khả năng tiếp
thu bài học của các em không đồng đều. Khiến cho GV không đi sâu phân tích rõ
nguồn gốc của các sự vật hiện tượng, nhiều GV chỉ cho học sinh tìm hiểu phần kiến
thức trong sách mà không mở rộng hay khai thác gì thêm. Nhiều GV còn bớt thời
gian để dành cho môn học Toán và Tiếng việt. Trong suy nghĩ của rất nhiều thấy cô
và học sinh phân môn Địa lí là một môn học phụ. Đó cũng là nguyên nhân làm cho
việc dạy học phân môn này trở nên nhàm chán, qua loa.
- Việc dạy học phân môn Địa lí có rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ
nguyên nhân và kết quả địa lí đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian và tâm huyết, điều
này cũng làm cho GV ngại khi phải thực hiện, đặc biệt là nhiều GV lớn tuổi.
- Do đặc điểm tâm sinh lí của HS Tiểu học, nhanh nhớ nhưng cũng mau quên.
Khả năng suy luận, trình bày còn hạn chế, trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu
thế hơn trí nhớ từ ngữ lô gic. Do đó, với những kiến thức đã học mà không được
nhắc đi nhắc lại nhiều lần sẽ khiến các em bị quên hoặc nhầm lẫn.Từ đó các em sẽ
không có đủ hiểu biết để kết nối,suy luận các kiến thức đã học để giải thích các các
vần đề mới nảy sinh. Những nguyên nhân trên làm ảnh hưởng một phần không nhỏ
vào việc dạy học tốt phân môn Địa lí lớp 4. Chính vì thế đòi hỏi mỗi người dạy cần
tâm huyết và dày công với nghề.
II.3. Biện pháp thực hiện
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
Nhằm rèn luyện được kĩ năng phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
trong dạy học phân môn Địa lí lớp 4. Từ đó Giúp các em phát triển kĩ năng tư duy
lôgic cùng như hiểu rõ hơn, có cái nhìn đầy đủ hơn về các nguồn gốc và kết quả các
hiện tượng nảy sinh trong tự nhiên và xã hội.
b. Nội dung và cách thực hiện giải pháp, biện pháp
Hầu hết các bài học Địa lí trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 4 đều
chứa đựng các mối quan hệ địa lí thông thường và cả những mối liên hệ nguyên

và kinh tế ( địa hình và kinh tế ; khoáng sản và kinh tế ; biển và kinh tế ; sông ngòi
và kinh tế;…)
Những mối liên hệ trên cần thiết cung cấp dần cho học sinh qua từng lớp học
và phát triển nâng cao dần ở các lớp trên.
Đối với học sinh lớp 4 cần lựa chọn những đối tượng phân tích gần gũi, dễ
hiểu và không quá khó đối với các em. Bởi quá trình phân tích mối quan hệ nhân
quả cần tổng hòa rất nhiều những kĩ năng và kiến thức địa lí, nếu xa vời với những
hiểu biết thực tế và kiến thức thì các em sẽ rất mơ hồ trong khi phân tích. Kết hợp
quan sát lược đồ, tranh ảnh tự nhiên và biểu đồ để giúp học sinh hình thành những
biểu tượng về cá mối liên hệ địa lí đơn giản nhất, cũng như khái quát hóa về kiến
thức địa lí, từ đó rút ra những mối liên hệ địa lí đơn giản nhất.
Như vậy, để quá trình dạy học trên lớp đạt kết quả cao giáo viên cần chuẩn bị
bài kỹ để lựa chọn được đối tượng phân tích sao cho phù hợp với tiết dạy, trình độ
của học sinh, điều kiện nhà trường,… nhằm đạt hiệu quả cao trong tiết dạy.
Với những mối liên hệ địa lí không có sẵn trên lược đồ , bản đồ phải dựa vào
kiến thức địa lí, giáo viên cần tổ chức thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở hay sử
dụng các dạng bài tập để vận dụng những hiểu biết của bản thân và kiến thức đã
học để suy luận . Qua đó hình thành rõ biểu tượng về các sợ vật, hiện tượng , cũng
như những quan hệ nảy sinh quanh nó, góp phần phát triển tư duy cho học sinh.
Ví dụ : Bài 8 : Hoạt động sản xuất của người dân tây nguyên (tiếp theo )
15


Đối tượng phân tích là : Mối quan hệ giữa các con sông và địa hình ở Tây
Nguyên được thể hiện rõ ràng trên lược đồ hình 4 : lược đồ các sông chính ở Tây
Nguyên.
Bên cạnh đó có những mối liện hệ không có lược đồ : Rừng và Khí hậu. Đối
tượng : “ Rừng ở Tây Nguyên”
Học sinh phải biết kết hợp quan sát tranh ảnh về rừng cũng như vận dụng
những hiểu biết của mình để tìm ra được nguyen nhân gây ra việc mất rừng và

Ví dụ: Khi dạy bài 8: Hoạt động sản xuất của người dân Tây nguyên (tiếp
theo).
Giáo viên treo lược đồ các sông chính ở Tây nguyên
16


Giáo viên củng cố lại kiến thức về quan sát, sử dụng lược đò cho học sinh.
Tên lược đồ, phương hướng, chú giải để biết tên sông, hướng chảy, phân tầng địa
hình thông qua kí hiêu, màu sắc. cũng như nhắc lại kiến thức của bài trước để học
sinh nhớ lại đặc điểm địa hình ở day, trước khi phân tích mối quan hệ nguyên nhân
và kết quả giữa địa hình và sông ngòi ở Tây Nguyên.
+ Sông ngòi ở Tây Nguyên: sông Xê Xan, sông X rê Pôk, sông Ba, sông
Đồng Nai.
+ Địa hình ở Tây Nguyên: Cao, rộng lớn bao gồm các cao nguyên xếp tầng
cao thấp khác nhau, địa hình cao thấp khác nhau.
Nên những con sông chảy qua khu vực ở tây Nguyên: sông dốc, nước chảy
mạnh, lòng sông lắm thác ghềnh.
- Để học sinh dễ quan sát giáo viên treo ảnh các con sông ở Tây Nguyên kết
hợp với lược đò để dễ dàng tìm hiểu.
Bên cạnh đó giáo viên có thể cung cấp thêm những kiên thức về mối liên hệ
địa lí thông thường cho học sinh, chẳng hạn: người ta sử dụng nước, sức chảy của
sông ngòi ở đay để làm thủy điện ( thủy điện Xê Xan trên sông Xê Xan, thủy điện
Đrây Hinh trên sông X rê pôk,..).
Qua đó , học sinh sẽ nhận biết và phân biết được các mối liên hệ địa lí thông
thường và mối liên hệ địa lí nguyên nhân – kết quả. Tuy nhiên để dễ dàng cho học
sinh, giáo viên cần sử dụng hệ thống câu hỏi lô gic, theo trình tự rõ ràng nhất định
nhằm hướng dẫn cho học sinh:
+ Quan sát đối tượng trên lược đồ
+ Củng cố lại kiến thức về địa hình khu vực dã học ở tiết trước
+ Tìm ra mối quan hệ giữa địa hình và sông ngòi ở đây.

Càng nắm vững, hiểu sâu thì phân tích càng thành thạo. Tuy nhiên do đặc điểm tâm
lí nhanh nhớ mau quên của các em nên đòi hỏi người giáo viên phải có sự đầu tư
về thời gian công sức trong việc chuẩn bị đồ dùng học tập, soạn câu hỏi,..
Cần chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học như tranh, ảnh, lược đồ bản đồ,
máy chiếu phục vụ cho quá trình dạy học diễn ra sinh động, xác thực hơn.
d. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Việc rèn luyện được kĩ năng phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
trong dạy học phân môn Địa lí lớp 4 là rèn luyện tổng hòa tất cả các kĩ năng như
quan sát, phân tích, suy luận, ghi nhớ và tái hiện lại những kiến thức đã học. Cho
nên mỗi giáo viên cần sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau.
Quy trình phân tích mối quan hệ nhân quả địa lí gồm : xác định mục đích phân
tích, lựa chon đối tượng phân tích, tổ chức hướng dẫn học sinh phân tích, tổ chức
cho học sinh báo cáo kết quả thì không thể nào tách rời. Giáo viên không được bỏ
hoặc gộp các quy trình tránh làm tăng độ khó nội dung bài học và không làm sáng
tỏ được đối tượng phân tích.
Chính vì thế, trong quá trình dạy học đòi hỏi người giáo viên chú ý không tách
rời các kĩ năng để dạy cho các em, không bỏ qua bất kì bước nào trong quy trình.
GV phải rèn luyện tất cả các kĩ năng cho HS để các em có cái nhìn toàn diện, khoa
học hơn khi giải thích bất kì một hiện tượng nào.
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học
Tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm để chứng minh giá trị khoa học của vấn
đầ nghiên cứu.
* Mục tiêu thực nghiệm
Từ mục đích đưa ra những phương pháp hình thức tổ chức dạy học thích
hợp , khắc phục một số tồn tại của giáo viên và học sinh khi tiến hành dạy và
học mạch kiến thức “ Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ nguyên nhân
và kết quả Địa lí lớp 4’’ .
Tôi đã tiến hành thực nghiệm nhằm để kiểm nghiệm , kiểm chứng tính
khả thi và hiệu quả của nội dung nghiên cứu trong đề tài như : Phương pháp
18

+ Ngày dạy: 13/1/2016
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu sổ điểm qua giáo viên chủ nhiệm để biết được
thông tin về lớp thực nghiệm (4A) và lớp đối chứng (4B). Cả hai lớp đều có trình
độ cân bằng về mọi mặt, tư duy phát triển tốt.
Sau khi tiến hành giảng dạy hai tiết thực nghiệm có rèn luyện kĩ năng giải toán
có lời văn cho học sinh, chúng tôi đã tiến hành đánh giá chất lượng sau hai tiết học
bằng cách cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút sau khi học xong ở hai lớp với
cùng một nội dung kiến thức thông qua phiếu đánh giá chất lượng sau tiết học.
* Kết quả khảo nghiệm
Sau khi tiến hành giảng dạy hai tiết thực nghiệm có Rèn luyện kĩ năng phân
tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả Địa lí cho học sinh, tôi đã tiến hành đánh
giá chất lượng sau hai tiết học bằng cách cho học kiểm tra 15 phút sau khi đã học
19


xong ở hai lớp với cùng một nội dung kiến thức thông qua phiếu đánh giá chất
lượng sau tiết học.
Sau khi thu bài chấm chúng tôi đã vận dụng phương pháp toán học để xử lí kết
quả thu được từ các bài kiểm tra nhằm tạo ra những tham số đặc trưng có thông tin
cô đọng, rút ra từ những nhận xét tương ứng.
- Kết quả bài thực nghiệm lần 1:
Lớp
Tổng điểm
Tổng số HS
Điểm trung bình
(ĐTB)
Lớp TN (4A)

146


Bảng I.2: Bảng điểm trung bình (thực nghiệm lần 2)
Như vậy việc thực hiện tiết dạy có Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan hệ
nguyên nhân và kết quả Địa lí lớp 4 đã đem lại hiệu quả cao hơn so với tiết dạy
thông thường.
II.4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học
Qua quá trình thực nghiệm ta thấy kết quả của lớp thực nghiệm luôn cao hơn
lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm điểm trung bình cả hai lần thực nghiệm là 7.48,
trong khi đó điểm trung bình của lớp đối chứng là: 6.50. Từ kết quả trên ta thấy lớp
thực nghiệm lĩnh hội kiến thức tốt hơn. Cụ thể:
- Học sinh lớp thực nghiệm (dạy học có Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan
hệ nguyên nhân và kết quả Địa lí) tham gia các hoạt động tiết học một cách nhiệt
tình, chủ động, sáng tạo, các em tự giác hơn trong học tập. Các em biết kết nối, sắp
xếp các kiến thức khoa học để giải thích tốt các sự vật hiện tượng xay ra. Giáo viên
đã khơi gợi cho các em sự hứng thú và tích cực trong học tập, đặc biệt là trong môn
toán.
- Học sinh bước đầu rèn luyện được kĩ năng phân tích mối quan hệ nguyên
nhân và kết quả địa lí cũng như một số kĩ năng cần thiết khác để vận dụng vào cuộc
sống hằng ngày. Học sinh biết tự đặt những câu hỏi để đi tìm nguồn gốc phát sinh
20


và kết quả hình thành của các sự vật hiện tượng, từ đó có cái nhìn sâu sắc trước
những biến đổi xảy ra xung quanh mình. Nhờ đó các em nắm vững kiến thức và
nhớ bài lâu hơn. Hình thành cho các em lòng yêu quê hương đát nước, thế giới
xung quanh mình, tạo tiền đề để phát triển nhân cách tốt đẹp cho học sinh.
- Từ kết quả thực nghiệm chúng tôi có thể kết luận rằng việc Rèn luyện kĩ
năng phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả Địa lí là hết sức cần thiết. Giúp
các em phát triển khả năng suy luận, tư duy lôgic, tính tích cực độc lập sáng tạo
trong quá trình học tập. Học sinh có cái nhìn bao quát hơn, đúng đắn hơn về kiến
thức khoa học Địa lí, đồng thời tạo được hứng thú học tập, tinh thần học hỏi lẫn

riêng và chất lượng giáo dục nói chung.
21


- Đề tài đã nêu được quy trình phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
trong dạy học phân môn Địa lí lớp 4, các phương pháp rèn luyện kĩ năng phân tích
mối quan hệ nguyên nhân và kết quả trong dạy học phân môn Địa lí, cũng như việc
sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học nhằm đem lại hiệu quả cao trong tiết
dạy. Đề tài đã xây dựng được giáo án trong bài 14: Hoạt động sản xuất của con
người ở đồng bằng Bắc Bộ và bài 18: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Nhằm làm
sáng tỏ lí thuyết và rút ra kết luận trong việc rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan
hệ nguyên nhân và kết quả trong dạy học phân môn Địa lí lớp 4.
- Đề tài đã tiến hành thực nghiệm về việc Rèn luyện kĩ năng phân tích mối
quan hệ nguyên nhân và kết quả trong dạy học phân môn Địa lí lớp 4, đã chọn hai
tiết trong một số bài của tuần 15 và tuần 26 thuộc chủ đề: Thiên nhiên và các hoạt
động sản xuất của con người ở miền đồng bằng”.
- Quá trình thực nghiệm cho thấy việc Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan
hệ nguyên nhân và kết quả trong dạy học phân môn Địa lí lớp 4 mà đề tài đã áp
dụng tạo được hứng thú học, tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Qua
đó rèn luyện được kĩ năng về bản đồ, lược đồ, khả năng thu thập, phân tích xử lí
thông tin, khả năng giải quyết các vấn đề cụ thể cũng như khả năng độc lập trong tư
duy suy luận của các em. Học sinh biết vận dụng những hiểu biết của mình trong
đời sống để giải quyết các vấn đề giáo viên đưa ra, đồng thời đem những kiến thức
đãtích lũy được trong quá trình học để giải thích những biến đổi của các sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên và xã hội xảy ra xung quanh mình. Có ý thức hơn trong
việc bảo vệ môi trường. Giúp các em có tinh thần tương thân tương ái đoàn kết học
hỏi lẫn nhau. Bồi dưỡng cho các em thế giới quan duy vật biện chứng, phẩm chất
đạo đức của người công dân tốt, người lao động mới.
- Giúp cho người làm đề tài này dạy học có hiệu quả hơn,góp phần vào việc
nâng cao chất lượng dạy học môn toán ở trường phổ thông.

quan hệ nhân quả địa lí trong dạy học phân môn địa lí để giáo viên có thể trau dồi
kĩ năng dạy học.
- Cần trang bị cho nhà trường các phương tiện phục vụ cho dạy học. Đặc biệt
là phương tiện trực quan như: Lược đồ, bản đồ, tranh ảnh, mô hình,…
- Hướng phát triển của đề tài:
+ Áp dụng không chỉ ở phân môn địa lí lớp 4 mà mở rộng ra đối với Địa lí lớp
5 cũng như trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4, 5 và ở những cấp học cao hơn.
+ Nghiên cứu rèn luyện thêm một số kĩ năng khác ( Sử dụng bản đồ, lược đồ,
…) cũng như vận dụng và kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy để phát triển tư
duy lôgic cho học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng nhu cầu của
xã hội.
+ Mở rông địa bàn thực nghiệm nhằm kiểm tra tính khả thi của việc rèn luyện
kĩ năng phân tích mối quan hệ nguyên nhân và kết quả trong dạy học phân môn Địa
lí lớp 4 cho học sinh mà đề tài đã lựa chọn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do phải tiến hành nghiên cứu bằng nhiều
phương pháp, hình thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Về mặt kiến thức, trình độ chuyên môn còn hạn chế, tài liệu tham khảo chưa
nhiều. Do đó việc hoàn thành còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn đọc để đề tài hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cư AMung, ngày 28 tháng 1 năm 2015
Người viết
Ngô Thị Thanh Huynh
23


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Trọng Lượng, Trần Tấn Hải (2012), Bài giảng Lịch sử - Địa lí và phương
pháp dạy học Lịch sử - Địa lí, Đăklăk.

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG HUYỆN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status