Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam Sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Hu - Pdf 40

Khóa luận tốt nghiệp
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH
------------------------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Thanh Thúy
Lớp: K43B TCNH
Niên khóa: 2009 - 2013

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Đồn Như Quỳnh

Huế, tháng 05 năm 2013
SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH


Khóa luận tốt nghiệp

Qua thời gian 3 tháng thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam Sông Hương
Tỉnh Thừa Thiên Huế, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các
anh/chị trong Ngân hàng cũng như các thầy cô trong Khoa Kế toán Tài chính.


NH

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

TSĐB

: Tài sản đảm bảo

CBTD

: Cán bộ tín dụng

CVTD

: Cho vay tiêu dùng

NSH

:

Nam Sông Hương

CN

:

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong khóa luận này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
và xuất phát từ tình hình thực tế tại Ngân hàng nơi tôi thực tập.

Huế, ngày 11 tháng 05 năm 2013
Sinh viên

Trần Thị Thanh Thúy

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH


Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................2
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................3
1.1 Tổng quan về NHTM và hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM .....................3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM ................................................................3

Hương – Tỉnh Thừa Thiên Huế .............................................................................25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh............................................................26
2.1.2.1 Chức năng ............................................................................................... 26
2.1.2.2 Nhiệm vụ ............................................................................................... 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh .........................................................26
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................26
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban .....................................................27
2.1.4 Tình hình lao động........................................................................................28
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNO&PTNT Chi nhánh Nam Sông
Hương – Tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2012 ...........................................29
2.1.5.1 Tình hình huy động vốn tại NHNO&PTNT CN Nam Sông Hương – Tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2012 ................................................................ 29
2.1.5.2 Tình hình dư nợ cho vay tại NHNO&PTNT CN Nam Sông Hương
2010-2012 ...........................................................................................................31
2.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................ 33
2.2 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNO&PTNT CN
Nam Sông Hương 2010-2012 ....................................................................................36
2.2.1 Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện nay tại Chi nhánh ........................36
2.2.2 Thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNO&PTNT Việt Nam CN Nam Sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2012 .....................36
2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn cho vay tiêu dùng của CN giai đoạn
2010-2012 ...........................................................................................................37

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH


Khóa luận tốt nghiệp
2.2.2.2 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay .....................39
2.2.2.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo ..................................40
2.2.2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng có TSĐB .............................................41
2.2.2.5 Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo mục đích vay vốn .........................43

Khóa luận tốt nghiệp
3.2.9 Vấn đề đảo nợ đối với các khoản vay tiêu dùng ..........................................61
3.2.10 Chuyên môn hóa hoạt động CVTD ............................................................61
3.2.11 Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại.......................................62
3.2.12 Xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh đối với hoạt động cho vay
tiêu dùng .................................................................................................................62
3.2.13 Giữ KH cũ và thu hút KH tiềm năng ..........................................................63
3.2.14 Nâng cao hoạt động Marketing đối với lĩnh vực cho vay tiêu dùng ..........64
PHẦN 3: KẾT LUẬN ..................................................................................................65
1. Kết quả đạt được của đề tài ...................................................................................65
2. Kết luận..................................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
 Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Sông Hương - T.T.Huế .... 27
 Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Mức lãi suất tín dụng đối với DN 8 tháng đầu năm 2012 ........................34
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng doanh số CVTD tại Chi nhánh giai đoạn 2010-2012 ................37
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng dư nợ CVTD tại Chi nhánh giai đoạn 2010-2012...................... 38
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng thu nợ CVTD tại Chi nhánh giai đoạn 2010-2012 .....................39

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày một đa
dạng, tuy nhiên không phải ai cũng đáp ứng được tất cả các nhu cầu của mình. Đề tài
nghiên cứu về chất lượng hoạt động CVTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam Sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm mục
tiêu nghiên cứu về hoạt động CVTD, những điểm mạnh, những điểm còn thiếu sót của
CN, qua đó đề ra các giải pháp nhằm tăng cường chất lượng hoạt động CVTD, giúp
CN không những vượt qua được khó khăn mà còn tìm kiếm được lợi nhuận trong thời
buổi kinh tế hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động CVTD tại CN.
- Phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng hoạt động CVTD tại CN.
- Đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động CVTD tại CN.
Qua quá trình phân tích thông qua tình hình thực tiễn cũng như các số liệu mà
CN cung cấp từ năm 2010 đến năm 2012, tôi đã thu được một số kết quả sau:
- Khái quát được những vấn đề lý luận về tín dụng NH, CVTD và chất lượng CVTD.
- Đánh giá được chất lượng dịch vụ CVTD tại NH từ những số liệu mà NH
cung cấp thông qua các chỉ tiêu như: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn, nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ,…Kết quả đánh giá từ những
chỉ tiêu này là khá lạc quan, cho thấy CN đã thực hiện khá tốt công tác CVTD.
- Thấy những kết quả đạt được của CN trong nỗ lực phát triển hoạt động
CVTD, bên cạnh việc phân tích những điểm còn hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế đó, từ đó đề ra một số phương án khắc phục, nhằm nâng cao chất
lượng CVTD của CN.
- Các giải pháp đưa ra đều dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài, phát huy
những điểm mạnh, những lợi thế mà CN hiện có, đồng thời không ngừng cải thiện
những điểm mà CN chưa làm tốt, từ đó nâng cao được chất lượng dịch vụ cho vay của
CN, đáp ứng được nhu cầu vay ngày càng cao của KH.

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH

Trong giai đoạn 2010-2012, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt
Nam nói riêng đã xảy ra nhiều biến động. Cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu ảnh
hưởng nghiêm trọng đến các nước liên quan, trong đó có Việt Nam. Hệ thống NH
nước ta cũng vì thế mà gặp không ít khó khăn.
Cho vay tiêu dùng (CVTD) đã xuất hiện ở các nước phát triển từ những năm 70
của thế kỷ trước. Ở Việt Nam, hoạt động này mới được các Ngân hàng thương mại
(NHTM) chú ý khoảng 15 năm trở lại đây. Cho đến hiện tại, CVTD đã và đang là loại
hình mà các NH đều chú trọng phát triển. Theo thống kê hiện tại, dân số Việt Nam đạt
mức gần 90 triệu người và cùng với nền kinh tế phát triển vượt bậc khiến nhu cầu của
người dân về cơ sở vật chất cũng như chất lượng cuộc sống ngày càng cao. Bên cạnh
đó, khai thác được nhu cầu tiêu dùng của Tỉnh Thừa Thiên Huế nên các NH đầu tư
ngày càng nhiều cho loại hình kinh doanh này.
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Nam Sông Hương (NSH) Tỉnh Thừa
Thiên Huế là nơi uy tín, chất lượng, là nơi khách hàng (KH) có thể đặt niềm tin. Nhận
thức được tình hình sản xuất kinh doanh (SXKD) của nền kinh tế đang gặp khó khăn,
chú trọng mở rộng hoạt động CVTD là mục tiêu trước mắt và lâu dài của Chi nhánh
(CN), nhằm mục tiêu giữ vững vị thế là NH hàng đầu Việt Nam.
Chính vì những lý do trên, đề tài “Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam Sông
Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế” đã được lựa chọn nhằm mục đích nghiên cứu, tìm hiểu
hoạt động CVTD ở CN, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt
động này.

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH

1


Khóa luận tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông
tin và phương pháp phân tích. Thông tin thu thập qua nhiều kênh như từ các tình
huống thực tế tại NH, học hỏi các cán bộ tín dụng, thông tin từ các phương tiện truyền
thông, các báo cáo tài chính năm…Phương pháp phân tích là từ việc sử dụng các
thông tin thu thập được, kết hợp với phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so
sánh, đối chiếu, từ đó có được những nhận định tổng quan về tình hình CVTD tại CN.
Phương pháp nghiên cứu chất lượng CVTD dựa trên cơ sở định lượng, bằng
việc tính toán các chỉ số cụ thể, qua đó thể hiện được kết quả kinh doanh của CN.
Đánh giá và đưa ra các giải pháp khắc phục.

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH

2


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về NHTM và hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM
Theo luật các tổ chức tín dụng 2010: “NHTM là loại hình tổ chức tín dụng thực
hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận ”. Nói cách khác, NHTM là tổ chức tài chính trung
gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế, tổng tài sản Có của NHTM luôn có
khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống NH. Sự phát triển của hệ thống NHTM sẽ
thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung.
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
Hoạt động cơ bản của NHTM gồm 3 hoạt động chính: Huy động vốn, sử dụng
vốn và cung cấp các dịch vụ tài chính.

ngày nay, nhu cầu để NH trở thành trung gian thanh toán là rất cao, chiếm vai trò quan
trọng trong hoạt động của các NH. Ngoài ra, NH còn tiến hành một số hoạt động kinh
doanh khác như kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, vàng bạc…nhằm đa dạng hóa danh
mục tài sản, bên cạnh đó tạo thêm lợi nhuận cho NH.
1.1.3 Hoạt động cho vay của NHTM
Hoạt động chủ yếu của các NHTM là kinh doanh tiền tệ, hay có thể nói rằng
NH đi vay để cho vay. Cho vay là hoạt động quan trọng của NH, đem lại cho NH
nguồn lợi nhuận lớn nhất. Đồng thời, nó cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài
sản của NH, chính vì vậy mà cho vay có ảnh hưởng rất nhiều đến chiến lược hoạt động
của NH.
Nền kinh tế ngày càng phát triển, doanh số cho vay của các NHTM càng tăng
nhanh và theo đó, các loại hình cho vay trở nên vô cùng đa dạng. Ở các nước phát
triển hàng đầu thế giới, hoạt động cho vay của các NHTM đã chuyển dần từ cho vay
ngắn hạn sang cho vay dài hạn. Ngược lại, ở hầu hết các nước đang phát triển như Việt
Nam, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn, điều đó xuất phát
từ chỗ thiếu an toàn cho các khoản đầu tư dài hạn (trong đó có những tác nhân chủ yếu
như tình hình nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát…)
Cho vay NHTM, nói rộng ra là tín dụng NHTM, là một lĩnh vực phức tạp và
chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường kinh tế. Và để hiểu rõ hơn về hoạt động cho vay
của NHTM, ta phải hiểu rõ về khái niệm về cho vay.

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH

4


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm cho vay
Nhà kinh tế pháp Louis Baundin đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao đổi
tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai”. Ở đây, đã có yếu tố thời gian xen lẫn dẫn

Cho vay tiêu dùng:
Đặc điểm của loại cho vay này là người đi vay phải sử dụng số tiền vay được
vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản nhằm mục đích phục vụ đời sống. Nguồn tiền

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH

5


Khóa luận tốt nghiệp
được dùng để trả nợ NH chính là thu nhập của người đi vay. Hình thức phổ biến nhất
của loại hình này là cho vay trả góp, một loại hình đã được áp dụng rất thành công ở
các nước phát triển.
Cho vay để sản xuất kinh doanh:
Mục đích của loại cho vay này là NH cho DN vay để phục vụ các hoạt động
SXKD của mình, nhằm mở rộng quy mô hay đáp ứng một nhu cầu tài chính của DN.
Dựa vào đặc điểm của từng ngành nghề mà NH sẽ thiết lập các điều kiện cho vay,
phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên doanh thu của DN. Có thể phân chia
loại hình này theo 2 loại là cho vay DN sản xuất và cho vay thương mại, hay có thể
chia theo các ngành nghề kinh tế: Cho vay ngành công nghiệp, nông nghiệp và thương
mại dịch vụ.
Căn cứ theo hình thức đảm bảo của các khoản vay
Cho vay có đảm bảo :
Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho KH vay vốn, NH còn yêu
cầu tài sản đảm bảo (TSĐB) của người vay với mục đích xử lý tài sản đó nếu NH
không thể thu hồi được nợ. Ngoài ra, khi cho vay NH không trực tiếp quản lý nguồn
vốn của mình, vì thế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất
cao nên các NH khi cho vay thường yêu cầu người vay phải có TSĐB cho các khoản
vay. TSĐB được xem là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất như doanh
thu, thu nhập, tiền lương không có cơ sở chắc chắn.

đầu vào của quá trình sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử
dụng tiền sai mục đích.
Hình thức này thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ,
người vay phân tán, cách xa NH. Trong trường hợp này, cho vay qua trung gian có thể
tiết kiệm chi phí cho vay như chi phí thẩm định, giám sát, thu nợ.
1.2 Một số vấn đề về cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Hình thức CVTD chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, cụ thể là sau thế chiến
thứ hai, nền kinh tế hàng hoá phát triển và những cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra,
khiến giới tư bản sản xuất đã phải bỏ đi bao nhiêu hàng hoá khi mà nhu cầu tiêu dùng có
nhưng không có cầu thực sự. Những cơ sở để loại hình tín dụng này ngày càng trở nên
phổ biến là do nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh, thu nhập người dân ngày một tăng,
nhiều người có thu nhập tương đối ổn định, đảm bảo được khả năng trả nợ cho NH.
CVTD là sản phẩm tín dụng của các NHTM hỗ trợ nguồn tài chính cho các nhu
cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình,
nhu cầu thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, cưới hỏi... và một nhu cầu thiết yếu

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH

7


Khóa luận tốt nghiệp
khác. Theo đó, KH khi vay vốn phải đáp ứng được một số điều kiện mà NH đưa ra
như TSĐB, năng lực tài chính, khả năng trả nợ…và khi đến hạn phải hoàn trả tiền gốc
và lãi cho NH.
1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
- Mục đích vay tiêu dùng: Là nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ
gia đình. Nó không xuất phát từ mục đích kinh doanh, do đó phụ thuộc vào nhu cầu,
tính cách, khả năng kinh tế của từng người.

- CVTD phi cư trú: Là các khoản cho vay dùng để trang trải cho chi phí mua xe,
vật dụng gia đình, chi phí học, du lịch, giải trí…Các khoản vay này thường nhỏ và thời
gian hoản trả nhanh và có mức rủi ro thấp hơn hình thức CVTD cư trú.
1.2.3.2. Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
Gồm 2 loại: CVTD trực tiếp và CVTD gián tiếp. Hình thức này gồm sự liên
quan giữa các mối quan hệ sau:
Ngân hàng

Khách hàng

DN bán lẻ

 CVTD gián tiếp:
Đây là hình thức cấp tín dụng trong đó NH mua các khoản nợ phát sinh do
những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
(1) NH và DN bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng, NH đưa ra
các điều kiện về đối tượng KH được bán chịu, số tiền và loại tài sản được bán chịu.
(2) DN bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa,
thường thì người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị hàng hóa.
(3) DN bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
(4) DN bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng.
(5) NH thanh toán tiền cho DN bán lẻ.
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho NH (trả nợ định kỳ).
Ưu điểm:
- NH tăng doanh số cấp tín dụng.
- Tiết kiệm chi phí cấp tín dụng.
- Tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ với cả KH và DN.

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH


với những khoản vay lớn, dành cho KH có thu nhập đều và có khả năng trả nợ.
- CVTD trả một lần khi đáo hạn: Hình thức này cho phép KH có thể thanh toán
nợ cho NH chỉ một lần khi đến hạn, được áp dụng đối với những khoản vay nhỏ và

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH

10


Khóa luận tốt nghiệp
ngắn hạn. Ưu điểm của hình thức này là NH ít hao tốn thời gian và nhân lực, tuy nhiên
nó cũng mang lại rủi ro cao cho các NH.
- CVTD tuần hoàn: Là hình thức cho vay trong đó NH cho phép KH của mình
sử dụng thẻ tín dụng hoặc các loại séc thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Trong thời
gian tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào mức chi tiêu và thu nhập định kỳ của
KH mà NH cho phép được vay hay trả nợ tuần hoàn theo hạn mức tín dụng xác định.
1.2.3.4 Căn cứ vào hình thức đảm bảo
CVTD là loại hình cho vay có rủi ro cao, chính vì thế, các NHTM thường yêu
cầu phải có đảm bảo. Có các hình thức đảm bảo sau:
- Cho vay tín chấp (đảm bảo bằng lương hay thu nhập).
Loại hình cho vay này không cần TSĐB, NH dựa vào thu nhập của KH để xem
xét có nên cho vay hay không. Đối tượng cho vay thường là cán bộ, công nhân viên
chức, có việc làm ổn định, mức thu nhập lớn hơn các khoản chi tiêu thì mới có thể trả
được nợ. Trong quá trình cho vay, NH cần phải kiểm soát tình hình lao động để xem
KH có nghỉ việc hoặc chỉ khuyến khích cho vay đối với những tổ chức uy tín, những
người có thời gian công tác nhất định.
Thông thường, NH cho vay đối với những KH có lương được trả qua thẻ của
chính NH mình, theo đó, NH và KH phải ký cam kết rằng nếu KH không hoàn trả
trong số kỳ trả nợ theo quy định của mỗi NH, NH có quyền rút tiền lương của KH để
bù đắp số tiền mà họ chưa trả.

đủ điều kiện đảm bảo. Người đi vay sẽ yêu cầu có sự bão lãnh của bên thứ ba – bên
bão lãnh – có TSĐB khiến NH có thể tin tưởng để cho vay. Theo đó, bên bảo lãnh có
trách nhiệm hoàn trả nợ cho bên được bão lãnh (KH vay vốn) khi bên được bão lãnh
không có khả năng trả nợ cho NH.
1.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng
- Đối với nền kinh tế: Tiêu dùng là yếu tố tác động đến tổng cầu Y.
Tổng cầu cả nước:

Y = C + I + G + NX

Trong đó:
C (Consumption): Chi cho tiêu dùng của tất cả cá nhân, hộ gia đình trong nền
kinh tế.
I (Investment): Là đầu tư của các nhà kinh doanh, còn gọi là tiêu dùng của các
nhà đầu tư nhằm mục đích sản xuất, góp phần phát triển kinh tế xã hội.
G (Government): Chi tiêu của Chính phủ vào các chính sách hỗ trợ kinh tế xã
hội như mở đường, xây cầu, từ thiện…
NX = X - M: Giá trị xuất khẩu ròng. Giá trị được tính bằng khoản thu từ xuất
khẩu trừ cho khoản thu từ nhập khẩu.

SVTH: Trần Thị Thanh Thúy - Lớp K43B TCNH

12


Khóa luận tốt nghiệp
Nhìn vào công thức có thể thấy được tiêu dùng đóng vai trò quan trọng đối với
nền kinh tế. Khi NH mở rộng CVTD sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa thuận lợi, góp
phần củng cố đời sống về mặt vật chất cũng như tinh thần, tạo điều kiện phát triển nền
kinh tế xã hội của nước nhà.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status