(Tóm tắt Luận án tiến sĩ) Tác động của cơ chế tài chính đối với chất lượng đào tạo ở các trường đại học công lập tại Việt Nam - Pdf 40

1
CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong hệ thống đào tạo thì tài chính là yếu tố đầu vào quan
trọng quyết định chất lượng đào tạo. Việc đảm bảo yếu tố tài chính
hợp lý sẽ góp phần đảm bảo đầy đủ cho công tác xây dựng cơ sở vật
chất; thu hút và giữ chân đội ngũ giảng viên giỏi; xây dựng chương
trình đào tạo tiên tiến, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học đối
với giảng viên và sinh viên cũng như hoạt động chuyển giao công
nghệ của nhà trường đối với xã hội.
Để yếu tố tài chính đáp ứng được các mục tiêu trên thì cần phải có
một cơ chế tài chính phù hợp nhằm tạo điều kiện cho các trường
ĐHCL được chủ động hơn, sáng tạo hơn trong việc huy động và sử
dụng các nguồn tài chính đáp ứng yêu cầu đào tạo trong bối cảnh
mới. Như vậy, giữa cơ chế tài chính và chất lượng đào tạo có mối
quan hệ với nhau. Muốn chất lượng đào tạo được đảm bảo, nâng cao
thì yếu tố tài chính hoạt động dựa trên một cơ chế phù hợp phải được
đảm bảo.
1.2.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
GDĐH hay giáo dục bậc cao là chìa khóa then chốt trong
tăng trưởng kinh tế ở những nước đã phát triển, đang phát triển và
các nền kinh tế mới nổi. Ở Việt Nam, giáo dục nói chung và GDĐH
nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi
đất nước đang chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướng
chú trọng tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) để nâng cao
chất lượng, hiệu quả, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Bên cạnh những thành công của GDĐH thì hiện nay GDĐH
cũng đang tồn tại những yếu kém, bất cập mà điển hình là cơ chế tài

của chất lượng đào tạo và ảnh hưởng của cơ chế tài chính đến chất
lượng đào tạo trường đại học công lập?
- Thứ hai, thực trạng cơ chế tài chính và ảnh hưởng của cơ
chế tài chính đối với chất lượng đào tạo ở các trường đại học công
lập hiện nay?
- Thứ ba, những giải pháp nào về cơ chế tài chính và giải
pháp nào khác cần thực hiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các
trường đại học công lập hiện nay?
1.5.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế tài chính và chất
lượng đào tạo ở các trường ĐHCL tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi 33
trường ĐHCL tại Việt Nam. Thời gian nghiên cứu là năm 2013.
1.6.
PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Luận án sử dụng các phương pháp
tổng hợp, diễn dịch nhằm xây dựng khung phân tích về cơ chế tài
chính và chất lượng đào tạo, sử dụng phương pháp thống kê mô tả
nhằm phân tích thực trạng diễn biến cơ chế tài chính và chất lượng
đào tạo của các trường đại học công lập tại Việt Nam.
Nghiên cứu định lượng: Sau bước nghiên cứu định tính, luận
án dùng bảng khảo sát chính thức, sử dụng kiểm định Cronbach’s


3
Alpha, phân tích nhân tố (EFA) và phân tích hồi quy bội trong mô
hình nghiên cứu.
1.6.2. Dữ liệu nghiên cứu

chính đến chất lượng đào tạo. Ngoài ra, luận án cũng luận giải những
nhân tố khác ngoài nhân tố tài chính ảnh hưởng đến chất lượng đào
tạo, bao gồm: các yếu tố hữu hình, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo và
sự tin cậy của nhà trường đối với người học.
Thứ năm, về mặt ứng dụng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu
cũng như kế thừa kinh nghiệm trên thế giới, luận án đã đề xuất một


4
cách hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính, qua đó
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học công lập
ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
1.8.
CẤU TRÚC LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU
Luận án kết cấu thành 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Tổng quan thực trạng cơ chế tài chính trường
đại học công lập Việt Nam
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Chương 6: Kết luận và đề xuất giải pháp


5
CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

2.1.6 Mối quan hệ giữa cơ chế tài chính và chất lượng đào tạo
(1) Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và nội dung cơ chế tài
chính


6
(2) Quan hệ giữa nội dung cơ chế tài chính và tính chất cơ
chế tài chính
(3) Quan hệ giữa tính chất cơ chế tài chính và mục tiêu đào
tạo
* Tác động của tự chủ tài chính đến chất lượng đào tạo
Một cơ chế tài chính có tính tự chủ cao sẽ cho phép trường
đại học có nhiều quyền hơn trong thu chi tài chính, do đó trường đại
học có khả năng mở rộng được nguồn thu, cơ cấu lại các khoản chi
hợp lý nhằm đảm bảo các mục tiêu ổn định, hoặc mở rộng quy mô
đào tạo cũng như cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo.
* Tác động của trách nhiệm giải trình đến chất lượng
đào tạo
Giải trình là yêu cầu tất yếu của cơ chế tài chính hướng đến
các nguyên tắc của thị trường, bởi vì hoạt động của nhà trường là
nhằm đáp ứng tốt nhất lợi ích của các bên liên quan. Nâng cao trách
nhiệm giải trình của cơ chế tài chính và kết quả sử dụng nguồn tài
chính của nhà trường đối với xã hội còn có tác dụng buộc nhà trường
phải có trách nhiệm cao hơn đối với những đóng góp của các bên
liên quan.
* Tác động của hiệu quả tài chính đến chất lượng đào tạo
Hiệu quả tài chính của trường đại học thể hiện ở khía cạnh
nhà trường tiết kiệm các khoản chi không cần thiết, tránh chi lãng
phí, đồng thời chi đúng chỗ, đúng thời điểm, đúng đối tượng và đem
lại kết quả cao.

2.2.2. Thành phần chất lượng dịch vụ và chất lượng đào tạo
2.2.2.1. Thành phần chất lượng dịch vụ
Thành phần của chất lượng dịch vụ được đề xuất bởi
Parasuraman và các cộng sự (1985, 1988) được chấp nhận rộng rãi
trên thế giới, bao gồm:
+ Phương tiện hữu hình
+ Sự tin cậy
+ Sự đáp ứng
+ Sự đảm bảo
+ Sự đồng cảm
2.2.2.2. Thành phần chất lượng đào tạo
Dựa trên thành phần chất lượng dịch vụ được đề xuất bởi
Parasuraman và các cộng sự (1985), một số nghiên cứu khác như
Costas và Vasiliki (2010), Çerri (2012) xem xét thành phần chất
lượng đào tạo bao gồm: Phương tiện hữu hình, độ tin cậy, sự đáp
ứng, sự đảm bảo, sự đồng cảm.
Một số nghiên cứu như Kwan và Ng (1999), Oldfield và
Baron (2000); Shekarchizadeh và các cộng sự, 2011)… cũng sử dụng
thành phần chất lượng dịch vụ được đề xuất bởi Parasuraman và các
cộng sự (1985) nhằm đo lường chất lượng giáo dục nói chung và
chất lượng đào tạo nói riêng. Điều này chứng tỏ rằng thành phần chất
lượng dịch vụ được đề xuất bởi Parasuraman và các cộng sự (1985)
dùng để đo lường chất lượng dịch vụ nói chung và chất lượng đào
tạo nói riêng vẫn giữ nguyên giá trị khoa học vì đã được kiểm
nghiệm theo thời gian và được sử dụng phổ biến.


8
Bruns và các cộng sự (2011) và World Bank (2003) chỉ ra 3
động cơ định chế chủ chốt tác động lên “kết quả” giáo dục bao gồm

3.1.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ
3.1.1.1. Xây dựng thang đo
Đề tài sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ được sử dụng phổ
biến trong nghiên cứu định lượng bao gồm 5 cấp độ phổ biến từ 1
đến 5 để tìm hiểu mức độ đánh giá của người trả lời. Do đó, bảng
khảo sát đã được thiết kế từ 1 đến 5 theo mức độ từ “Hoàn toàn
không đồng ý” đến “Rất đồng ý”.
Thang đo thành phần “Cơ chế tài chính” ĐHCL Việt Nam
Mã hóa biến
Biến quan sát
FM1 Có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính,
tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các
hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt
động khác của trường đại học.
FM2 Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính
trong trường đại học được chuẩn hoá, công khai hoá,
minh bạch và theo quy định.
FM3 Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh
bạch và hiệu quả cho các bộ phận và các hoạt động
của trường đại học.
1)
Thang đo biến phụ thuộc – Chất lượng đào tạo
Mã hóa biến
Biến quan sát
SQ1 Về tổng thể, nhà trường cung cấp dịch vụ xuất sắc.
SQ2 Nhà trường cung cấp dịch vụ tốt hơn so với các
trường ĐH khác.
SQ3 Các tiêu chuẩn dịch vụ của nhà trường rất cao.

Biến quan sát
REL1 Nhà trường thực hiện chính xác các cam kết.
REL2 Nhà trường lưu giữ hồ sơ một cách chính xác.
REL3 Tài liệu học tập và các tài liệu khác liên quan được
cập nhật kịp thời.
REL4 Tài liệu học tập và các tài liệu khác liên quan dễ
dàng hiểu và tiếp thu tốt từ người học.
REL5 Giảng dạy tốt, dễ hiểu và hiệu quả.
* Thành phần đáp ứng
Mã hóa biến
Biến quan sát
RES1 Thông tin quan trọng nhanh chóng được thông báo
đến người học.
RES2 Nhà trường luôn sẵn sàng hỗ trợ người học.
RES3 Bài tập và kiểm tra được thông báo rõ ràng.
RES4 GV giới thiệu các quyển giáo trình, sách tham khảo
phù hợp.
RES5 Trường phân bổ thời gian để tư vấn cho người học.
* Thành phần đảm bảo
Mã hóa biến
Biến quan sát
ASS1 Giảng viên có kiến thức, trình độ và kỹ năng sư
phạm cần thiết.
ASS2 Người học được trang bị kiến thức và kỹ năng tốt để
làm việc.


11
ASS3 Nhà trường có dịch vụ hỗ trợ việc làm cho SV sau
khi tốt nghiệp.

như vậy kích thước mẫu lớn mức tối thiểu là 170 nên đảm bảo được
tính khách quan.
3.1.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
Để thu thập số liệu từ mẫu, nghiên cứu sử dụng phương pháp
chọn mẫu phi xác suất. Cụ thể hơn, đó là chọn mẫu theo phương


12
pháp thuận tiện (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Người khảo sát giải thích
ngắn gọn về mục tiêu nghiên cứu của đề tài, hướng dẫn trả lời bảng
hỏi, đợi người trả lời hoàn tất và thu hồi lại phiếu khảo sát. Số lượng
phiếu khảo sát tác giả gửi đi ban đầu là 950. Tuy nhiên, số lượng
phiếu khảo sát thu được còn lại là 926 (chiếm 97%).
3.1.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
1) Phân tích phương sai (ANOVA)
2) Đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha).
3) Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
4) Một số kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính
3.2.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.2.1. Khung phân tích
Hình 3.1: Khung phân tích
BIẾN ĐỘC LẬP
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
ĐHCL

BIẾN PHỤ THUỘC

CÁC BIẾN KIỂM SOÁT
Phương tiện hữu hình

Dựa vào cơ sở lý luận ở chương 2 và từ khung phân
tích Hình 3.2, luận án đề xuất 8 giả thuyết nghiên cứu sau:
H1a: Quyền tự chủ trong cơ chế tài chính của ĐHCL
có tác động tích cực lên mức độ hài lòng của người học về
chất lượng đào tạo.
H1b: Trách nhiệm giải trình trong cơ chế tài chính
của ĐHCL có tác động tích cực lên mức độ hài lòng của
người học về chất lượng đào tạo.
H1c: Hiệu quả trong cơ chế tài chính của ĐHCL có
tác động tích cực lên mức độ hài lòng của người học về chất
lượng đào tạo.
H2: Tài sản hữu hình ĐHCL tương quan thuận với
mức độ hài lòng của người học về chất lượng đào tạo.
H3: Sự tin cậy của ĐHCL tương quan thuận với mức
độ hài lòng của người học về chất lượng đào tạo.
H4: Sự đáp ứng của ĐHCL tương quan thuận với
mức độ hài lòng của người học về chất lượng đào tạo.
H5: Sự đảm bảo của ĐHCL tương quan thuận với
mức độ hài lòng của người học về chất lượng đào tạo.
H6: Sự đồng cảm của ĐHCL tương quan thuận với
mức độ hài lòng của người học về chất lượng đào tạo.


14
CHƯƠNG 4

TỔNG QUAN THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM
4.1.
HỆ THỐNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TẠI

tạo.
Hình 4.1 Trách nhiệm giải trình của trường đại học công lập


15

Nguồn: Điều tra của tác giả từ 33 trường đại học
Hình 4.1 thể hiện trách nhiệm giải trình của trường đại học
công lập đối với các bên liên quan. Theo đó, mức độ đáp ứng kỳ
vọng về chất lượng đầu ra của các bên liên quan có điểm bình quân
là 7,4; tính công bằng trong cấp phát ngân sách có điểm bình quân là
6,8 điểm. Mức độ minh bạch hóa thông tin tài chính, sự sẵn có và
khả năng tiếp cận thông tin của các bên liên quan có điểm bình quân
tương đối thấp, lần lượt ở mức là 5,8 và 5,5 điểm.
* Quy định về cấp phát ngân sách
Hiện nay, việc cấp phát, phân bổ ngân sách (kinh phí thường
xuyên và không thường xuyên) cho các cơ sở GD&ĐT vẫn dựa vào
khả năng nguồn lực (có hạn) của NSNN. Hàng năm, khả năng ngân
sách có thể bố trí được bao nhiêu thì lập dự toán và phân bổ dự toán
theo giới hạn đó, không dựa theo nhiệm vụ được giao, không gắn với
kết quả đầu ra. Do đó, hệ thống phân bổ ngân sách mang tính bình
quân, cào bằng và dàn trải (ở mức thấp), không gắn được với kết quả
đầu ra của sản phẩm đào tạo nên không đánh giá được hiệu quả chi
phí đào tạo. Cơ chế này không tạo ra được động lực phát triển, nâng
cao chất lượng đào tạo.
* Quy định về thu học phí
Nhà nước quy định mức trần học phí và mức học phí thấp,
không theo kịp thời giá và mức điều chỉnh lương tối thiểu cho người




17
4.2.3.2 Suất chi phí đào tạo của trường đại học công lập
Khảo sát một số trường cho thấy, tổng hợp các khoản chi
thường xuyên cấu thành chi phí đào tạo được tính theo đầu sinh viên
được gọi là suất chi phí đào tạo theo đầu sinh viên. Hiện tại, mức chi
này rất thấp so với yêu cầu đào tạo đảm bảo chất lượng và yêu cầu
giữ chân, thu hút giảng viên giỏi (xem Bảng 4.1).
Bảng 4.1: Chi phí đào tạo tính theo đầu sinh viên
Đơn vị tính: đồng
Đề xuất chi phí đào
tạo theo nhu cầu thực
tế/SV/năm
Bình quân toàn trường
7.147.256
19.188.928
Kỹ thuật
9.324.625
24.483.896
Khoa học tự nhiên
7.994.629
23.165.653
Khoa học xã hội & nhân văn
6.737.050
16.792.702
Công nghệ thông tin
6.979.231
17.294.971
Kinh tế
4.885.761

trải. Cơ sở vật chất được đầu tư từ nguồn kinh phí khoa học công
nghệ chưa đáp ứng được nhu cầu của các trường, trong khi đó, ở một
số đơn vị, hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất chưa cao.
4.2.3.4. Số sinh viên quy đổi trên một giảng viên
Tính bình quân trên cả nước, tỷ lệ sinh viên quy đổi trên một
giảng viên là 23 sinh viên. Vùng Tây Bắc và vùng Bắc Trung Bộ có
tỷ lệ sinh viên quy đổi trên một giảng viên tương đối thấp. Các vùng
đồng bằng sông Hồng, Nam Trung Bộ, đồng bằng sông Cửu Long về
cơ bản bảo đảm được tỷ lệ sinh viên trên một giảng viên tương đối
hợp lý. Tuy nhiên, vùng Tây Nguyên và vùng Nam Trung Bộ vẫn
còn thiếu nhiều giảng viên, đặc biệt giảng viên có trình độ cao.
4.3.
NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ
4.3.1. Cơ chế quản lý của Nhà nước thiếu tính linh hoạt và hiệu
quả
Thứ nhất là, tính đồng bộ của chính sách tài chính chưa cao,
các quy định hướng dẫn thực hiện còn chồng chéo, thời gian hiệu lực
của văn bản thấp, do đó, việc triển khai tự chủ tài chính chưa được
thực hiện đầy đủ trên thực tế.
Thứ hai là, quy định trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan
quản lý nhà nước trong việc lập và thực hiện kế hoạch ngân sách
giáo dục thiếu tính khoa học:
Thứ ba là, cơ chế quản lý lao động và tài chính các trường
đại học còn cứng nhắc và chưa phù hợp với thực tiễn.
Thứ tư là, chế độ thông tin hai chiều giữa Bộ và các trường
còn chậm.
4.3.2. Năng lực hoạt động của các trường còn thấp
Thứ nhất là, số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên
chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội.
Thứ hai là, khả năng đảm bảo thu nhập và đời sống của các

bình quân đầu người khó được cải thiện. Từ đó, tác động trở lại làm
hạn chế nguồn lực đầu tư của xã hội cho hệ thống giáo dục đào tạo.
4.3.3.


20
CHƯƠNG 5

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ
5.1.1. Phân tích đặc điểm mẫu
5.1.2. Phân tích các yếu tố đánh giá hiệu quả cơ chế tài chính
và chất lượng đào tạo
5.1.2.1. Mức độ hiệu quả của cơ chế tài chính
5.1.2.2. Mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo của người học
5.2.
KẾT QUẢ HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI
5.2.1. Phân tích phương sai
Kết quả phân tích phương sai cho thấy:
Thứ nhất, không có sự khác biệt giữa nam và nữ trong đánh
giá mức độ hài lòng chung về chất lượng đào tạo của ĐHCL Việt
Nam. Điều này có nghĩa chất lượng đào tạo chịu sự ảnh hưởng của
những yếu tố khác.
Thứ hai, không có sự khác biệt giữa các nhóm độ tuổi trong
đánh giá mức độ hài lòng chung về chất lượng đào tạo của ĐHCL
Việt Nam. Cho nên, chất lượng đào tạo độc lập với sự ảnh hưởng của
các nhóm độ tuổi khác nhau.
Thứ ba, không có sự khác biệt giữa nhóm đối tượng nghiên
cứu trong đánh giá mức độ hài lòng chung về chất lượng đào tạo của
ĐHCL Việt Nam. Tương tự ở các kết luận phân tích ở trên, chất

niệm “sự hài lòng”. Do vậy, cả 4 thang đo khái niệm “sự hài lòng”
đối với chất lượng đào tạo của ĐHCL đều đạt sự tin cậy nên được sử
dụng trong các phần nghiên cứu tiếp theo.
5.2.3. Phân tích nhân tố khám phá
Kết quả thống kê tin cậy Cronbach’s Alpha cho thấy, có 21
biến được sử dụng hợp lý trong nghiên cứu. Kết quả phân tích nhân
tố khám phá lần đầu cho 21 biến được trình bày ở Phụ lục 7 và Phụ
lục 8. Trong ma trận xoay nhân tố, theo các tác giả Gerbing và
Anderson (1988); Hair và các cộng sự (2006) phương sai trích nhỏ
hơn 0.5 (50%) thì bỏ các biến đó trong nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho 21 biến có 1 biến
phương sai trích nhỏ hơn 0,5 đó là TAN5. Do đó, TAN5 loại bỏ ra
phân tích nhân tố khám phá. Kết quả sau khi loại bỏ biến TAN5
được trình bày ở luan án.
Kết quả của Ma trận xoay nhân tố cho thấy tất cả các biến
độc lập là cơ chế tài chính và các biến kiểm soát chất lượng đào tạo
của ĐHCL Việt Nam đều có phương sai trích lớn hơn 0,5. Do đó, các
biến được trích trong ma trận xoay nhân tố được sử dụng trong mô
hình nghiên cứu tiếp theo.


22
+ Nhân tố 1 gồm 3 biến liên quan đến cơ chế tài chính trong
cung cấp dịch vụ của ĐHCL nên thang đo khái niệm “cơ chế tài
chính” đề xuất được giữ nguyên (F’1):
+ Nhân tố 2 gồm 4 biến liên quan đến tài sản hữu hình trong
cung cấp dịch vụ của ĐHCL nên thang đo khái niệm “tài sản hữu
hình” đề xuất được giữ nguyên (F’2):
+ Nhân tố 3 gồm 4 biến liên quan đến tính cập nhật và dễ
tiếp nhận trong cung cấp dịch vụ của ĐHCL nên nghiên cứu đề xuất

Cơ chế tài chính
Tài sản hữu hình

Tính cập nhật và dễ tiếp nhận

Chất lượng đào tạo
của ĐHCL

Sự đáp ứng

Sự đảm bảo

Nguồn: Dựa trên phân tích của tác giả
Dựa trên mô hình nghiên cứu được điều chỉnh, 3 giả thiết
ban đầu được giữ nguyên bao gồm:
H1a: Quyền tự chủ trong cơ chế tài chính của ĐHCL có tác
động tích cực lên mức độ hài lòng của người học về chất lượng đào
tạo.
H1b: Trách nhiệm giải trình trong cơ chế tài chính của ĐHCL
có tác động tích cực lên mức độ hài lòng của người học về chất
lượng đào tạo.
H1c: Hiệu quả trong cơ chế tài chính của ĐHCL có tác động
tích cực lên mức độ hài lòng của người học về chất lượng đào tạo.
Bốn giả thuyết nghiên cứu sau được điều chỉnh:
H2: Tài sản hữu hình ĐHCL tương quan thuận với mức độ
hài lòng của người học về chất lượng đào tạo.
H3: Tính cập nhật và dễ tiếp nhận của ĐHCL tương quan
thuận với mức độ hài lòng của người học về chất lượng đào tạo.
H4: Sự đáp ứng của ĐHCL tương quan thuận với mức độ hài
lòng của người học về chất lượng đào tạo.

*Mô hình hồi quy tuyến tính bội đại diện thành phần:

SQi  0  1F '1i   2 F '2i  3 F '3i   4 F '4i  5 F '5i   i
(4.2)
Trong đó:
+ SQi: Mức độ hài lòng chung về chất lượng đào tạo của các
trường ĐHCL Việt Nam ở quan sát thứ i. Giá trị SQi = Mean (SQ1i,
SQ2i, SQ3i, SQ4i,).
+ F’1i: Nhân tố đại diện thang đo khái niệm “cơ chế tài
chính” ở quan sát thứ i. Giá trị F’1i = Mean ( FM1i, FM2i, FM3i,).
+ F’2i: Nhân tố đại diện thang đo khái niệm “tài sản hữu
hình” ở quan sát thứ i. Giá trị F’2i = Mean (TAN1i, TAN2i, TAN3i,
TAN4i).
+ F’3i: Nhân tố đại diện thang đo khái niệm “tính cập nhật
và dễ tiếp nhận” ở quan sát thứ i. Giá trị F’3i = Mean (REL5i, RES4i,
REL3i, REL4i).


25
+ F’4i: Nhân tố đại diện thang đo khái niệm “sự đáp ứng” ở
quan sát thứ i. Giá trị F’4i = Mean (RES2i, RES1i, ASS5i, RES5i,).
+ F’5i: Nhân tố đại diện thang đo khái niệm “sự đảm bảo” ở
quan sát thứ i. Giá trị F’5i = Mean (ASS1i, ASS2i, ASS3i, ASS6i,
REL1i).
+  i : Nhân tố sai số, nhiễu.
*Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính bội sau điều chỉnh
- Kiểm định đa cộng tuyến
Kết quả kiểm định đa cộng tuyến cho thấy, ước lượng mô
hình hồi quy không bị tác động bởi hiện tượng đa cộng tuyến, làm
cho hệ số Beta không còn hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status