Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống
của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân cư do
các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịp với sự thay đổi, gặp khó khăn trong đời sống,
sản xuất và trở thành người nghèo. Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn
uế
đề xã hội cần quan tâm. Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói giảm nghèo là một chủ
trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
H
Xoá đói giảm nghèo là một nội dung trọng tâm và xuyên suốt trong chiến lược
phát triển của Việt Nam và các nước đang phát triển. Cho đến nay đã đạt được nhiều
tế
thành tựu trong phát triển kinh tế, tạo được sự đồng thuận trong xã hội, góp phần ổn
định chính trị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của đất nước. Rất
h
nhiều nỗ lực của Chính Phủ, các địa phương, các tổ chức quốc tế đang được tập trung
1
Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
thời tiết không thuận lợi… Vì vậy, những kết quả đạt được chưa tương xứng với
nguồn lực bỏ ra.
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại NHCXSH thị xã Hương
Thủy, với kỳ vọng công cụ tín dụng ngày càng phát huy thế mạnh, góp phần nhiều hơn
nữa trong việc thực hiện chiến lược xoá đói giảm nghèo của cả nước nói chung, của thị
xã Hương Thủy nói riêng, tôi quyết định chọn đề tài: “Thực trạng hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Chính sách Xã hội thị xã Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế” làm
uế
nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
H
Khái quát những vấn đề về lý luận liên quan đến hoạt động tín dụng đối với
hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại NHCSXH thị xã Hương Thủy.
tế
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại NHCSXH thị xã Hương Thủy.
in
kinh tế, internet, các đề tài khóa trước và một số tài liệu hướng dẫn hoạt động tín dụng
tại NHCSXH thị xã Hương Thủy. Phương pháp thu thập: một số thông tin từ báo cáo
hoạt động kinh doanh và các báo cáo thường niên của ngân hàng.
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu từ báo cáo quyết toán, các tài
liệu về hoạt động tín dụng của NHCSXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2010 - 2012.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
2
Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
Phương pháp xử lý số liệu: từ những số liệu thu thập được chọn lọc và xử lý
bằng Excel, so sánh sự biến động của dãy số qua các năm, đưa ra nhận xét và phân tích
nguyên nhân của sự biến động.
5. Kết cấu của đề tài
Phần 1: Đặt vấn đề.
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng tại NHCSXH.
uế
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHCSXH thị xã Hương Thủy Thừa Thiên Huế.
Đ
ại
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Một số vấn đề cơ bản về nghèo đói
1.1.1. Khái niệm
uế
Nghèo đói là một vấn đề mang tính chất toàn cầu và đang được Chính phủ các
nước quan tâm. Đói nghèo liên quan hệ lụy đến nhiều vấn đề xã hội do đó các nước đã
H
đặt việc xóa đói giảm nghèo vào trong khuôn khổ kế hoạch phát triển của quốc gia
mình. Theo quan điểm chung thì những người có thu nhập dưới một phần ba mức
tế
trung bình của xã hội thì được coi là nghèo khổ.
Các hội nghị bàn về xóa đói giảm nghèo trong khu vực Châu Á Thái Bình
h
Dương do ESCAP tổ chức ở Băng Cốc tháng 9 năm 1993 đã đưa ra khái niệm nghèo
in
đói như sau “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
cK
Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
tế xã hội và chính trị.
Nghèo đói tương đối: Được xem xét tương quan xã hội, phụ thuộc vào địa điểm
dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến ở nơi đó. Nghèo đói tương đối
được hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận được trong địa
điểm và thời gian xác định.
Do đó chuẩn mực để xem xét nghèo đói tương đối thường khác nhau từ nước
này sang nước khác hoặc từ vùng này sang vùng khác. Nghèo đói tương đối cũng là
uế
một hình thức biểu hiện sự bất bình đẳng trong phân phối và thu nhập.
1.1.2. Nguyên nhân nghèo đói
H
Nguyên nhân khách quan:
Khả năng đối phó và khắc phục rủi ro của người nghèo rất kém do nguồn thu
tế
nhập thấp, bấp bênh và khả năng tích lũy kém nên họ khó có khả năng chống chọi với
những biến cố xảy ra trong cuộc sống như: thiên tai, dịch bệnh, sâu hại, tai nạn lao
h
ngành phi nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao và ổn định.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
5
Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
Ý chí vươn lên thoát nghèo của người dân còn thấp: Người nghèo vẫn tồn tại
thái độ tiêu cực với cuộc sống. Nhiều người không thật sự muốn làm ăn, quanh năm họ
chỉ trông chờ vào sự cứu trợ của chính quyền, thậm chí khi chưa đến mức bần cùng họ
cũng không thể hiện chút nỗ lực nào, ngược lại là tìm mọi cách để có tên trong sổ
nghèo với hi vọng được thụ hưởng một số quyền lợi cho không. Một số cá nhân khác
do có vấn đề tâm lý (làm ăn thất bại, gia đình đỗ vỡ…) nên không thiết tha với cuộc
sống và trở nên rất tiêu cực (nghiện rượu, bài bạc…).
uế
Hạ tầng nông thôn còn hạn chế: Người nghèo chịu thiệt thòi do sống ở những
vùng xa xôi hẻo lánh, giao thông không thuận tiện, vận chuyển sản phẩm đến chợ với
H
chi phí cao, đồng thời bị tư thương ép giá, giá nhu yếu phẩm lại cao, điện, đường,
trường, trạm thưa và thiếu, thủy lợi, tưới tiêu thấp kém.
tế
nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản xuất mang nặng tính tự
cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh
thường thay đổi.
Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người
nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại,
người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
6
Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ.
1.1.4. Chuẩn mực xác định hộ nghèo
Ở nước ta hiện nay căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội và hiện trạng đời sống
trung bình phổ biến của dân cư hiện nay, có thể xác lập chỉ tiêu đánh giá đói nghèo
theo như sau:
Theo Bộ Lao động và Thương binh xã hội (LĐ&TBXH), tiêu chuẩn xác định
hộ nghèo phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu, Bộ đã có nhiều lần điều chỉnh chuẩn
uế
nghèo để phù hợp hơn với tình hình xã hội cụ thể hai lần gần đây nhất.
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại nghèo đói theo khu vực của Bộ LĐ- TBXH
cK
Cận nghèo
(Nguồn: Thông tin của Bộ LĐ&TBXH)
Đ
ại
họ
Thành thị
Giai đoạn 2011-2015
1.2.2.1. Khái niệm
“Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử
tế
dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối
tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện
h
đời sống, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn
in
định xã hội”. [1]
cK
1.2.2.2. Đặc điểm
Hoạt động tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách có những
đặc điểm cơ bản sau :
họ
Phạm vi cho vay:
Hộ nghèo.
Đ
uế
Lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
H
Thời hạn cho vay:
Cho vay ngắn hạn là khoảng cho vay có thời hạn đến 12 tháng.
tế
Cho vay trung và dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng.
Mục đích sử dụng vốn vay:
h
Đối với hộ nghèo, hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực miền
in
núi và các xã thuộc chương trình 135, sử dụng vốn vay để:
cK
+ Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ
phục vụ sản xuất, kinh doanh.
+ Góp phần thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
kì, là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị
vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã.
Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện
hành của Nhà nước và các quy định trong Nghị định của Chính phủ về tín dụng đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay :
Người vay
8
6
H
Tổ tiết kiệm
2 vốn
và vay
uế
17
Tổ chức
5 chính
trị xã hội
tế
giải ngân, địa điểm giải ngân cho UBND xã.
5. UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của Ngân hàng đến tổ chức chính trị
xã hội.
6. Tổ chức chính trị xã hội thông báo cho tổ TK&VV kết quả phê duyệt của
Ngân hàng.
7. Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của Ngân hàng, thời
gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
10
Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
8. Ngân hàng cùng tổ TK&VV giải ngân đến từng hộ gia đình được vay vốn
vào ngày giao dịch xã.
1.2.2.3. Vai trò
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ
bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn. Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa
khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói. Khi giải quyết được tư duy, kiến
thức làm ăn, vốn cho người nghèo sẽ thực sự có tác động hiệu quả thiết thực.
uế
Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói: Mang lại cho người
nghèo niềm tin vào khả năng làm việc của họ, giúp họ phát huy lòng tự trọng, tinh thần
Đ
ại
có hiệu quả hơn trong kinh doanh, chăn nuôi, buôn bán. Trải qua quá trình đó, người
vay sẽ tích lũy được kinh nghiệm về kỹ thuật, nâng cao dần các kỹ năng, tiếp cận nền
kinh tế thị trường một cách trực tiếp.
Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông
thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội:
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất
hàng hóa lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất.
Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng
suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng.
Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
11
Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
nông, khuyến lâm, khuyến ngư....những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới
có khả năng thực hiện. Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo
đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới
trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông
thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia
đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn.
+ Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng
họ
hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình
làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước.
Đ
ại
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh,
trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ
mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn.
1.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
1.3.1. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn được Ngân hàng giải ngân trong một thời gian
cụ thể. Chỉ tiêu này được thực hiện qua việc đầu tư của NHCSXH nhằm thực hiện mục
tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm.
1.3.2. Doanh số thu nợ
Là lượng tiền mà ngân hàng thu được sau một chu kì cho vay, nó đánh giá chất
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
12
Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
công tác thu nợ.
in
Tỷ lệ nợ quá hạn : phản ánh tình hình hoàn thành cam kết trả nợ vay của hộ
họ
cK
nghèo vay vốn.
Phân loại nhóm nợ theo quyết định 493 của NHNN
Đ
ại
Nợ nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn (quá hạn dưới 10 ngày), là loại nợ tốt, không có
nghi ngờ về khả năng thanh toán.
Nợ nhóm 2: nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày), có dấu hiệu suy
giảm khả năng trả nợ, tổn thất cuối cùng ước tính sẽ không xảy ra trong giai đoạn này
nhưng sẽ xảy ra nếu những bất lợi tiếp tục tồn tại.
Nợ nhóm 3: nợ dưới chuẩn (quá hạn từ 91 đến 180 ngày). Không có khả năng
thu hồi tổn thất một phần.
Nợ nhóm 4: nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày). Khả năng tổn
thất cao sau khi đã tính đến giá trị thực tế của Tài sản đảm bảo (TSĐB).
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
hành lang pháp lý trong đó quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của ngân hàng cũng
in
đến chất lượng tín dụng.
h
như các hộ gia đình vay vốn. Như vậy rõ ràng là môi trường pháp lý ảnh hưởng lớn
cK
1.4.3. Nhân tố thuộc phía ngân hàng
Cán bộ ngân hàng: Trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng đóng vai trò quan
trọng nhất. Nếu cán bộ tín dụng không đủ năng lực để kiểm tra và quản lý các tổ TK
họ
&VV, các hộ gia đình, hoặc không nhiệt tình với công việc thì hiệu quả tín dụng chắc
chắn sẽ không cao. Thậm chí nếu tư cách đạo đức của cán bộ tín dụng không tốt thì sẽ
Đ
ại
ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng ngân hàng.
Công tác tổ chức của ngân hàng: Đây là một khâu quan trọng, tổ chức của ngân
hàng nếu được sắp xếp một cách có khoa học sẽ đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, chặt
chẽ giữa các phòng ban, là cơ sở để tiến hành các nghiệp vu tín dụng lành mạnh và
bộ tín dụng cần quan tâm đến các yếu tố như nhà cửa, công cụ và thiết bị lao động
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
(nếu có).
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
15
Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
NHCSXH là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu
họ
lợi nhuận; được Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán; huy động
vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả,
Đ
ại
vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để ủy thác hoặc trực
tiếp cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang
học đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp dạy nghề; các đối tượng cần vay vốn
để giải quyết việc làm; các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài...và các đối tượng chính sách khác. NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và
tham gia hệ thống liên Ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về
thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối phù hợp với khả năng và điều kiện thực
tế. NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trên phạm vi cả nước, có
mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch ở các địa phương.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
16
Khóa luận tốt nghiệp đại hoc
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
cK
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.
họ
+ Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo
Đ
ại
việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói
giảm nghèo, ổn định xã hội.
Nhận làm dịch vụ ủy thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân
trong nước, ngoài nước theo hợp đồng ủy thác.
2.2. Sơ lược về NHCSXH thị xã Hương Thủy
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Đầu thập niên 1990 thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, kinh tế Việt Nam
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị
trường định hướng Xã hội chủ nghĩa. Việc xóa bỏ giai cấp trong hoạt động tín dụng đã
dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng tăng lên. Để giải quyết cho hộ
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
h
vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh
cK
vùng xa (Chương trình 135).
in
tế, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu,
Sau hơn 10 năm thành lập, mạng lưới hoạt động của NHCSXH Việt Nam phát
triển rộng khắp cả nước gồm: Hội sở chính tại Hà Nội, 01 Sở giao dịch, 01 Trung tâm
họ
đào tạo, 01 Trung tâm công nghệ thông tin, 01 Đại diện văn phòng Khu vực miền Nam
tại Thành phố Hồ Chí Minh và 64 chi nhánh Tỉnh, Thành phố, 606 phòng giao dịch
Đ
ại
Quận, Huyện, 8.749 điểm giao dịch lưu động tại Xã, phường với hơn 200.000 tổ tiết
kiệm và vay vốn. Các tổ chức Chính trị - Xã hội nhận ủy thác gồm Hội Liên Hiệp Phụ
Nữ Việt Nam, Hội Nông Dân Việt Nam, Hội Cựu Chiến Binh và Đoàn Thanh Niên
Cộng Sản Hồ Chí Minh và một số tổ chức khác. Quy mô tín dụng chính sách xã hội
không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn.
Phòng giao dịch NHCSXH thị xã Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế được
thành lập theo quyết định số 628/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003 của Hội đồng quản trị
tế
Hương Thủy có diện tích là 45.818,8 ha; bao gồm 12 xã, phường đó là: Thủy
Bằng, Thủy Châu, Thủy Dương, Thủy Lương, Thủy Phương, Thủy Phù, Thủy Thanh,
h
Thủy Tân, Thủy Vân, Phú Sơn, Dương Hòa và phường Phú Bài.
in
Nhìn chung người dân trên địa bàn sống chủ yếu bằng nghề chăn nuôi và trồng
cK
trọt. Những năm trở lại đây, cơ cấu kinh tế của thị xã đã có sự chuyển dịch theo hướng
tỷ trọng của nhóm ngành nông - lâm nghiệp giảm, nhóm ngành dịch vụ - công nghiệp xây dựng tăng nhanh. Như vậy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo chiều hướng phát triển
họ
tốt. Tuy nhiên, bên cạnh đó sự phân biệt giàu nghèo cũng có khoảng cách rõ rệt. Sau
khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất tự chủ,
Đ
ại
trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất cho nên hộ gia đình phải tự chủ trong việc gọi
vốn đầu tư vào sản xuất.
Trước đây, thị xã Hương Thủy có số hộ nông dân nghèo chiếm tỷ lệ khá cao,
H
vốn, cho vay và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định tại điều lệ về tổ chức và hoạt
động của NHCSXH. Nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ
tế
chức kinh tế, chính trị xã hội, các hiệp hội, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ,
các cá nhân trong và ngoài nước.
h
Nhiệm vụ của NHCSXH thị xã Hương Thủy là triển khai các chương trình cho
in
vay ưu đãi để giúp người nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn sản xuất góp phần
Hương Thủy.
cK
xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn thị xã
2.2.3.2. Đối tượng phục vụ
họ
NHCSXH thị xã Hương Thủy cho vay theo NĐ78/NĐ-CP bao gồm các chương
trình tín dụng ưu đãi sau:
2.2.4. Tổ chức bộ máy hoạt động
(Nguồn: Tổ kế hoạch – nghiệp vụ NHCSXH thị xã Hương Thủy –TT Huế )
in
h
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHCSXH thị xã Hương Thủy – TT Huế.
Số lượng Cán bộ công nhân viên tại chi nhánh gồm 09 người, trong đó: 01
cK
Giám đốc, 01 Phó giám đốc, 02 nhân viên phòng kế toán, 01 nhân viên phòng kho quỹ
và 04 nhân viên phòng kế hoạch - nghiệp vụ.
Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận:
họ
Ban giám đốc: Gồm một Giám đốc phụ trách chung và 01 phó giám đốc, ban
giám đốc phụ trách chung về các hoạt động tín dụng, về công tác kế toán tài vụ, về kho
Đ
ại
quỹ, nguồn vốn, quản lý rủi ro. Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, có quyền giải
quyết mọi công việc trong cơ quan, chỉ đạo mọi hoạt động phòng ban theo kế hoạch
chỉ tiêu của chi nhánh NHCSXH cấp Tỉnh. Phó giám đốc là người được giám đốc ủy
quyền điều hành quản lý, theo dõi công việc của các nhân viên trong chi nhánh.
lý có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả làm việc của các Ngân hàng nói chung và
NHCSXH thị xã Hương Thủy - TTHuế nói riêng. Nắm bắt được ý nghĩa này, chi
tế
nhánh luôn củng cố và nâng cao công tác đào tạo đội ngũ lao động có năng lực, trình
độ chuyên môn tốt để đảm bảo chất lượng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
h
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại NHCSXH thị xã Hương Thủy - TT Huế
cK
in
giai đoạn 2010 - 2012
Đơn vị tính: người
Năm
Chỉ tiêu
2010
họ
SL
+/-
%
%
0
0
1
11,11
Đ
ại
I. Phân theo trình độ chuyên môn
Đại học - Cao đẳng
7
77,78
7
77,78
7
50
Nam
4
44,44
4
44,44
6
60
0
0
2
50
Nữ
5
55,56
Nhìn chung, do đặc thù của NHCSXH khác với Ngân hàng Thương mại là công
việc khá ổn định và có bù trừ trong luân chuyển cán bộ nhân viên nên số lượng lao động
qua các năm ít biến động. Qua bảng số liệu, chúng ta có thể nhìn cụ thể hơn như sau:
Về trình độ chuyên môn: Số lượng nhân viên trình độ Đại học - Cao đẳng chiếm
tỷ lệ cao nhất và không hề biến động trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 là 7 nhân viên,
chiếm 77,78% trong tổng số lao động. Tiếp theo là trình độ trung cấp năm 2010, 2011
chỉ có 2 nhân viên chiếm 22,22% và đến năm 2012 có tăng lên 1 nhân viên làm tăng
uế
nhân viên trình độ này lên 3 nhân viên chiếm 30% trong tổng số lao động của PGD.
Như vậy, ta thấy rằng NHCSXH cũng như các NH khác chú trọng đến trình độ chuyên
H
môn của nhân viên nên số lượng lao động trình độ Đại học - Cao đẳng luôn chiếm cao
nhất và đây cũng là nguồn nhân lực chủ yếu của PGD. Đây là nguồn nhân lực chất
tế
lượng cao tạo cho NH ngày càng phát triển và vững chắc hơn.
Về giới tính: Số liệu ở bảng 2.1 cho thấy số lượng nam và nữ nhân viên xấp xỉ
h
bằng nhau. Năm 2010, 2011 số lượng nam nhân viên là 4 người chiếm 44,44% trong
in
tổng số lao động, còn nữ nhân viên là 5 người chiếm 55,56%. Sang năm 2012 đã có sự
GVHD: TS. Hoàng Văn Liêm
2.2.6. Tình hình tài sản và nguồn vốn
uế
Bảng 2.2: Tình hình tài sản - nguồn vốn tại NHCSXH thị xã Hương Thủy - TTHuế giai đoạn 2010 - 2012
Chỉ tiêu
2010
%
ST
2012
%
ST
%
A. Tài sản
So sánh
2011/2010
+/-
104
0,08
91
0,06
93
845,45
-13
-12,50
2. Tiền gửi tại các TCTD trong nước
68
0,05
361
0,26
0,10
293
-35
-4,69
78
0,06
64
0,05
72
0,05
-14
-17,95
8
12,50
6,93 7.446
5,43
127.053
3. Vốn và quỹ của NHCSXH
ại
2. Tài sản nợ khác
729
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Ny – K43A TCNH
0,57
2.503
96,25 129.612
3,18
4.973
1,83
5.184
3,59 1.774
243,35 2.681
107,11
94,55 132.547
Về tài sản: Đáng chú ý nhất là khoản mục dư nợ cho vay chiếm tối đa tổng tài
sản của PGD và tăng dần trong 3 năm qua, cụ thể năm 2010 đạt 127.053 triệu đồng
chiếm tới 99,1% trong tổng tài sản, sang năm 2011 tỷ trọng này vẫn chiếm cao nhất và
tăng 6,89% tương ứng 8.760 triệu đồng so với năm 2010 và đến năm 2012 tiếp tục
tăng 5,68% tương ứng 7.708 triệu đồng. Nguyên nhân làm khoản mục này tăng như
uế
vậy cũng là điều dễ hiểu bởi vì đây là hoạt động chủ yếu của NHCSXH, cần mở rộng
H
quy mô với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giúp đỡ người dân về mọi mặt đời sống mà
nguồn vốn chính của NHCSXH đều là của NHNN cung cấp, điều hành và quản lý.
tế
Khoản bất động sản và thiết bị giảm trong giai đoạn 2010 – 2012, điều này cho
thấy PGD đã tiết kiệm được các chi phí về máy móc và nhà xưởng mặc dù có mở rộng
h
quy mô hoạt động. Các khoản khác như tiền mặt, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, các
in
khoản phải thu có biến động trong giai đoạn này nhưng cũng góp phần vào tổng tài sản
cK