(TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ) CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN TỈNH GIAI ĐOẠN HIỆN NAY - Pdf 40

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ MINH HÀ

CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN TỈNH
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
Mã số

: 62 31 02 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2016


Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS Dương Trung Ý
2. TS Cao Thanh Vân

Phản biện 1: ......................................................................................
.............................................................................................................

Phản biện 2: ......................................................................................
.............................................................................................................

Phản biện 3: ......................................................................................

(CQT) mà mấu chốt là Tỉnh ủy phải xác định đúng nội dung lãnh đạo
và sử dụng hiệu quả các phương thức lãnh đạo (PTLĐ) đối với CQT.
Trong 30 năm lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, các tỉnh ủy ở đồng
bằng sông Hồng (ĐBSH) đã tích cực lãnh đạo CQT, đạt được các kết
quả tiêu biểu như: lãnh đạo CQT thực hiện tương đối tốt chức năng,
nhiệm vụ, lãnh đạo kiện toàn tổ chức bộ máy CQT, lãnh đạo CQT
thực hiện phối hợp với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị
(HTCT) khá tốt; xây dựng chương trình làm việc toàn khóa sau đại hội
đại biểu đảng bộ tỉnh; xây dựng và hoàn thiện quy chế làm việc, cải
tiến chế độ công tác, lề lối, phong cách làm việc của Tỉnh ủy; bước
đầu xác định chức năng, nhiệm vụ của Tỉnh ủy, của Hội đồng nhân
dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; tăng cường chất lượng
công tác tư tưởng; công tác tổ chức - cán bộ; công tác kiểm tra, giám
sát…
Bên cạnh đó, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH có một số hạn chế,
lúng túng trong quá trình lãnh đạo CQT như: chậm đổi mới, cải


2
tiến một số khâu công tác; sự vi phạm các nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của Đảng vẫn tái diễn ở nơi này, nơi khác, ở thời điểm
này, thời điểm khác; thẩm quyền, trách nhiệm của những người
đứng đầu Tỉnh ủy, CQT chưa được quy định rõ và đầy đủ... Một
mặt, đôi khi Tỉnh ủy lấn sân, bao biện, làm thay hoặc can thiệp
sâu vào công việc của CQT, mặt khác, vẫn còn tình trạng Tỉnh ủy
buông lỏng lãnh đạo đối với CQT trên một lĩnh vực. Năng lực
lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với CQT chưa ngang tầm yêu cầu nhiệm
vụ, tác động tiêu cực đến sự nghiệp xây dựng và phát triển địa
phương. Vấn đề đặt ra đối với các Tỉnh ủy trong lãnh đạo CQT ở
vùng ĐBSH hiện nay như: phân định rõ chức năng, nhiệm vụ

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo CQT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH
(Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình,
Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) đối với CQT (HĐND, UBND)
từ năm 2005 đến nay; đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường
sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đối với CQT có giá trị đến
năm 2025.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản
Việt Nam về đảng cầm quyền, Đảng lãnh đạo Nhà nước, về xây
dựng tổ chức bộ máy và hoạt động của Nhà nước.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
đồng thời sử dụng các phương pháp liên ngành và chuyên ngành
như: khảo sát, tổng kết thực tiễn; lịch sử - lôgíc; phân tích - tổng hợp;
điều tra xã hội học; phỏng vấn sâu; phương pháp chuyên gia...
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Khái niệm Tỉnh ủy lãnh đạo CQT giai đoạn hiện nay;


4
- Một số kinh nghiệm lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH
đối với CQT từ năm 2005 đến nay;
- Các giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng
ĐBSH đối với CQT đến năm 2025.

1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA VIỆT NAM

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước về:
vai trò lãnh đạo của Đảng, Đảng lãnh đạo xây dựng Nhà nước, PTLĐ
của Đảng đối với Nhà nước, đổi mới PTLĐ của Đảng đối với Nhà
nước ở cấp Trung ương, đổi mới PTLĐ của Đảng đối với từng cơ
quan trong bộ máy nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Viện Kiểm sát
nhân dân, Tòa án nhân dân)…
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI

Luận án nghiên cứu các công trình khoa học của Trung Quốc,
của Lào và của một số nước khác về: vai trò lãnh đạo, năng lực lãnh
đạo, năng lực cầm quyền của Đảng, quy luật cầm quyền, cầm
quyền khoa học, phòng và chống tha hóa trong Đảng. Các công
trình đó gợi mở nhiều vấn đề cho hoạt động triển khai nghiên cứu
về các tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo CQT giai đoạn hiện nay.


6
1.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH KHOA
HỌC CÓ LIÊN QUAN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN TẬP TRUNG
GIẢI QUYẾT

1.3.1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa
học có liên quan
Một là, các công trình khoa học nêu trên làm rõ sự lãnh đạo của
đảng, nhất là đảng lãnh đạo nhà nước trong điều kiện mới, hoàn cảnh mới.
Hai là, ở những mức độ nhất định, các công trình khoa học kể
trên bàn đến việc phân định rõ chức năng lãnh đạo của Đảng với
chức năng quản lý, điều hành xã hội của Nhà nước.

Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, dân cư, quốc
phòng, an ninh của các tỉnh ở vùng ĐBSH (Hải Dương, Hưng Yên,
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định,
Ninh Bình) tác động đến sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với CQT.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của các tỉnh ủy ở vùng
đồng bằng sông Hồng hiện nay
2.1.2.1. Chức năng
Tỉnh ủy - ban chấp hành (BCH) Đảng bộ tỉnh do Đại hội đại
biểu đảng bộ tỉnh bầu ra, là cơ quan lãnh đạo của đảng bộ tỉnh giữa
hai kỳ đại hội. Tỉnh ủy có chức năng: lãnh đạo các tổ chức trong
HTCT, các lĩnh vực của đời sống xã hội và nhân dân thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;
lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng Đảng; tổng kết thực tiễn, đề
xuất, kiến nghị với Trung ương bổ sung, hoàn thiện đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Với các chức năng đã xác định ở trên, Tỉnh ủy thực hiện những
nhiệm vụ cụ thể sau: (1) Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quyết định chủ trương, giải pháp nhằm cụ thể
hóa và thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, nghị quyết của
Trung ương Đảng, nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh; (2) Quyết
định chương trình làm việc toàn khóa của Tỉnh ủy; chương trình kiểm
tra, giám sát của Tỉnh ủy; quy chế làm việc của BCH, Ban thường vụ


8
(BTV), Thường trực Tỉnh ủy và quy chế làm việc của Ủy ban kiểm tra
Tỉnh ủy; (3) Quyết định phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu về phát triển
KT - XH hằng năm; những đề án quan trọng trên các lĩnh vực KT - XH,

9
2.1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân
dân tỉnh
* Chức năng:
HĐND tỉnh có chức năng: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân;
quyết định những vấn đề của địa phương theo quy định của pháp luật;
giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham mưu cho Tỉnh ủy,
cơ quan nhà nước cấp trên trong lãnh đạo chính quyền địa phương.
* Nhiệm vụ, quyền hạn:
Để thực hiện chức năng trên, HĐND tỉnh có nhóm nhiệm vụ
như: (1) Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật;
(2) Xây dựng chính quyền; (3) Quyết định biện pháp phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an
toàn xã hội; (4) Thực hiện quyền giám sát; (5) Tham mưu cho Tỉnh
ủy, cơ quan nhà nước cấp trên về xây dựng tổ chức bộ máy và hoạt
động của chính quyền địa phương.
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân
dân tỉnh
* Chức năng:
UBND tỉnh thực hiện chức năng: chấp hành đường lối, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Tỉnh ủy, nghị quyết
của HĐND tỉnh; điều hành, quản lý hành chính nhà nước ở địa phương;
tham mưu với Tỉnh ủy, cơ quan nhà nước cấp trên về về xây dựng tổ
chức bộ máy và hoạt động của chính quyền địa phương.
* Nhiệm vụ, quyền hạn:
Nhiệm vụ của UBND tỉnh: (1) Tổ chức và bảo đảm thi hành
Hiến pháp và pháp luật; (2) Tổ chức, điều hành, quản lý KT - XH,
quốc phòng, an ninh; xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành
chính; (3) Tham mưu với Tỉnh ủy, cơ quan nhà nước cấp trên về xây

Chủ thể lãnh đạo CQT là Tỉnh ủy, trực tiếp, thường xuyên là
BTV Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.
Lực lượng tham gia hoạt động lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với
CQT: các cơ quan tham mưu của Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh,
BCSĐ UBND tỉnh, các tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên trong bộ
máy CQT.
Đối tượng lãnh đạo của Tỉnh ủy là CQT (HĐND tỉnh, UBND tỉnh).
Mục tiêu lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với CQT ở ĐBSH hiện
nay nhằm xây dựng CQT trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực,


11
hiệu quả, minh bạch hóa; phát huy vai trò của CQT cụ thể hóa và tổ
chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, nghị quyết của Tỉnh ủy, được nhân dân tín nhiệm.
2.2.2. Nội dung lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với chính quyền
tỉnh ở đồng bằng sông Hồng
2.2.2.1. Tỉnh ủy lãnh đạo chính quyền tỉnh thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật
Một là, Tỉnh ủy lãnh đạo HĐND tỉnh thể chế hóa quan điểm,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị
quyết của Tỉnh ủy thành nghị quyết, quyết định của HĐND tỉnh.
Hai là, Tỉnh ủy lãnh đạo HĐND tỉnh thực hiện chức năng giám
sát, chức năng đại diện cho nhân dân.
Ba là, Tỉnh ủy lãnh đạo UBND tỉnh chấp hành nghị quyết của
HĐND tỉnh, cụ thể hóa, thể chế hóa, tổ chức thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị
quyết của Tỉnh ủy, nghị quyết của HĐND tỉnh.
Bốn là, Tỉnh ủy lãnh đạo UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về các lĩnh vực đời sống xã hội ở địa phương theo quy

CT - XH, lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban
MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể CT- XH về xây dựng chính
quyền và phát triển KT - XH ở địa phương.
2.2.3. Phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với chính
quyền tỉnh ở đồng bằng sông Hồng
2.2.3.1. Khái niệm phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với
chính quyền tỉnh
Phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh là
hệ thống các cách thức, phương pháp, hình thức, quy chế, quy định,
quy trình, phong cách, lề lối làm việc… mà Tỉnh ủy sử dụng để tác
động vào bộ máy chính quyền nhằm xây dựng chính quyền tỉnh trong
sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả cao.
2.2.3.2. Các phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với chính
quyền tỉnh ở đồng bằng sông Hồng
Các tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo CQT bằng các phương thức chủ yếu:
Một là, bằng nghị quyết, chủ trương, định hướng lớn, cho ý kiến chỉ đạo;
Hai là, thông Đảng đoàn HĐND tỉnh, BCSĐ UBND tỉnh, cấp ủy trong bộ
máy CQT; Ba là, bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động cán
bộ, đảng viên trong các cơ quan thuộc CQT; Bốn là, bằng công tác tổ
chức, cán bộ; Năm là, bằng việc phát huy vai trò tiền phong, gương mẫu
của cán bộ, đảng viên đang công tác trong tổ chức bộ máy của CQT; Sáu
là, bằng công tác kiểm tra, giám sát; tổng kết kinh nghiệm lãnh đạo CQT;
Bảy là, bằng quy chế, phong cách, lề lối làm việc.


13
Chương 3
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH QUYỀN TỈNH
VÀ CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN TỈNH - THỰC TRẠNG,



14
Ba là, công tác chỉ đạo, điều hành của các UBND tỉnh ở vùng
ĐBSH thể hiện sự chủ động, linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả.
Bốn là, các UBND tỉnh ở vùng ĐBSH tích cực đổi mới phương
thức quản lý theo hướng thiết thực, hiệu quả, từng bước ứng dụng
công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành.
Năm là, các UBND tỉnh ở vùng ĐBSH đạt được một số kết quả
nổi bật trong thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền trên một số lĩnh
vực chủ yếu.
- KT - XH có sự phát triển khởi sắc.
- Công tác CCHCNN đạt được những kết quả khả quan.
- Hoạt động phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách
dịch, cửa quyền, thực hành tiết kiệm của các CQT ở ĐBSH có sự
chuyển biến tích cực.
- Công tác tiếp công dân có những cải tiến, đổi mới.
3.1.1.3. Về thực hiện phối hợp công tác với các cơ quan, tổ
chức hữu quan
Một là, các CQT ở vùng ĐBSH chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định, sự chỉ đạo của cơ quan nhà nước ở trung ương.
Hai là, các CQT ở vùng ĐBSH bám sát sự lãnh đạo của các tỉnh ủy
thông qua Đảng đoàn HĐND tỉnh và BCSĐ UBND tỉnh.
Ba là, nội bộ CQT có sự phối hợp chặt chẽ với nhau trong thực
hiện chức năng, nhiệm vụ.
Bốn là, CQT chỉ đạo, lãnh đạo sâu sát chính quyền cấp huyện.
Năm là, CQT phối hợp chặt chẽ với Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ
chức CT - XH.
3.1.2. Hạn chế, khuyết điểm
3.1.2.1. Về tổ chức bộ máy và hoạt động của các Hội đồng

lĩnh vực điều hành, quản lý kinh tế, các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế,
khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường, an ninh, trật tự, CCHCNN...
3.1.2.3. Về thực hiện phối hợp công tác với các cơ quan, tổ
chức hữu quan
Nhìn chung, ở những thời điểm nhất định, trong các hoạt động
cụ thể, một số CQT ở vùng ĐBSH chưa giải quyết tốt mối quan hệ
công tác với các cơ quan, tổ chức hữu quan.
3.2. CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH
ĐẠO CHÍNH QUYỀN TỈNH HIỆN NAY - THỰC TRẠNG, NGUYÊN
NHÂN VÀ KINH NGHIỆM

3.2.1. Thực trạng các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng
lãnh đạo chính quyền tỉnh
3.2.1.1. Ưu điểm
* Trong thực hiện nội dung lãnh đạo
Một là, các tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo CQT thực hiện khá tốt
chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.


16
- Lãnh đạo HĐND tỉnh thể chế hóa kịp thời quan điểm, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của
Tỉnh ủy thành nghị quyết, quyết định của HĐND tỉnh.
- Lãnh đạo HĐND tỉnh thực hiện khá tốt chức năng giám sát,
chức năng đại diện cho nhân dân.
- Lãnh đạo UBND tỉnh chấp hành nghiêm nghị quyết của HĐND
tỉnh về phát triển KT - XH, củng cố quốc phòng, an ninh địa phương.
- Lãnh đạo UBND tỉnh thực hiện khá đầy đủ nhiệm vụ quản
lý hành chính nhà nước về các lĩnh vực đời sống xã hội ở địa
phương theo pháp luật.

3.2.1.2. Hạn chế, khuyết điểm
* Trong thực hiện nội dung lãnh đạo
Một là, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH chưa sâu sát trong lãnh đạo
CQT thực hiện chức năng, nhiệm vụ.
Các biểu hiện cụ thể của hạn chế này là: chưa kịp thời, chưa sâu
sát trong lãnh đạo HĐND tỉnh thể chế hóa quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của Tỉnh ủy
thành nghị quyết, quyết định của HĐND tỉnh; chưa coi trọng lãnh
đạo HĐND tỉnh thực hiện chức năng giám sát, chức năng đại diện
cho nhân dân; trong lãnh đạo UBND tỉnh chấp hành nghị quyết của
HĐND tỉnh về phát triển KT - XH, củng cố quốc phòng, an ninh còn
một số hạn chế, yếu kém; có khuyết điểm, hạn chế trong lãnh đạo
UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực đời sống xã
hội ở địa phương theo quy định của pháp luật.
Hai là, một số tỉnh ủy ở ĐBSH chưa quan tâm đúng mức đến
lãnh đạo xây dựng tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức của
CQT trong sạch, vững mạnh.
Hạn chế này có các biểu hiện cụ thể như: việc lãnh đạo kiện
toàn, củng cố tổ chức bộ máy CQT theo quy định của pháp luật còn
chậm; còn lúng túng trong lãnh đạo kiện toàn, củng cố đảng đoàn
HĐND tỉnh, BCSĐ UBND tỉnh, các cấp ủy trong bộ máy CQT; lãnh
đạo xây dựng đội ngũ cán bộ CQT còn nhiều hạn chế, yếu kém.
Ba là, các tỉnh ủy ở ĐBSH lãnh đạo CQT phối hợp công tác
với các tổ chức trong HTCT trong một số hoạt động chưa kịp
thời và hiệu quả chưa cao.
* Trong thực hiện phương thức lãnh đạo
Một là, lãnh đạo CQT bằng các nghị quyết, chủ trương, kế
hoạch chưa được một số tỉnh ủy ở ĐBSH thực sự coi trọng.
Hai là, lãnh đạo CQT thông đảng đoàn HĐND tỉnh, BCSĐ
UBND tỉnh, cấp ủy trong bộ máy CQT chưa được thực hiện tốt.

nhiều thuận lợi.
* Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm
- Nguyên nhân chủ quan:
Một là, năng lực nhận thức về sự lãnh đạo CQT của một số
tỉnh ủy viên và cán bộ, đảng viên còn hạn chế.
Hai là, vai trò của các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy
chưa được chú trọng phát huy trong quá trình Tỉnh ủy lãnh đạo CQT.


19
Ba là, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đảng đoàn
HĐND tỉnh, BCSĐ UBND tỉnh, các cấp ủy trong bộ máy CQT chưa
đúng và chưa đầy đủ.
- Nguyên nhân khách quan:
Một là, năng lực công tác của một bộ phận CB,CC,VC của CQT
còn hạn chế, yếu kém.
Hai là, vai trò giám sát và phản biện xã hội, tham gia xây dựng
Đảng, chính quyền của MTTQ Việt Nam, các đoàn thể CT - XH và
của nhân dân địa phương chưa được phát huy tốt.
Ba là, sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH ngày càng diễn
biến phức tạp đặt ra nhiều vấn đề đối với các tỉnh ủy ở ĐBSH trong
lãnh đạo CQT.
3.2.2.2. Những kinh nghiệm chủ yếu
Nghiên cứu thực tiễn lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH đối với
CQT thời gian qua, có thể rút ra các kinh nghiệm có giá trị chỉ đạo
thực tiễn như:
Một là, coi trọng lãnh đạo đẩy mạnh CCHCNN, hiện đại hóa
điều kiện hoạt động của CQT.
Hai là, chú trọng lãnh đạo công tác phòng, chống quan liêu,
tham nhũng, lãng phí nhằm xây dựng CQT trong sạch, vững mạnh.

Hai là, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi trọng nhiệm vụ xây
dựng và chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu
của các cấp ủy, tổ chức đảng.
Ba là, có hệ thống quy định pháp lý tương đối hoàn chỉnh bảo
đảm cho hoạt động của CQT.
Bốn là, xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển tạo môi trường thuận lợi
cho hoạt động lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đối với CQT.
Năm là, cách mạng khoa học - công nghệ tiếp tục phát triển
mạnh mẽ, mở ra cơ hội cho các tỉnh ủy ở ĐBSH vận dụng những tiến
bộ khoa học, công nghệ vào hoạt động lãnh đạo CQT.
Sáu là, xu hướng dân chủ hóa mọi hoạt động của sống xã hội,
nhất là đời sống chính trị ở các nước trên thế giới tiếp tục phát triển.
4.1.1.2. Khó khăn
Một là, các tỉnh ở ĐBSH phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp
nảy sinh trong quá trình thực hiện CNH, HĐH và đô thị hóa.


21
Hai là, lãnh đạo khắc phục yếu kém của CQT, thiết kế mô hình
chính quyền phù hợp trở thành đòi hỏi cấp thiết đối với các tỉnh ủy ở
vùng ĐBSH.
Ba là, việc hợp nhất các cơ quan đảng và cơ quan nhà nước có
chức năng tương ứng sẽ đặt ra những yêu cầu mới đối với sự lãnh
đạo của tỉnh ủy đối với CQT.
Bốn là, tình hình thế giới đang thay đổi nhanh, phức tạp và khó
lường tiềm ẩn nhiều nhân tố bất ổn.
Năm là, những nguy cơ tiềm ẩn xuất hiện từ xu hướng dân chủ
hóa và từ việc áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào các hoạt
động lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH.
4.1.2. Phương hướng tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở

việc của Tỉnh ủy, đề cao trách nhiệm cá nhân của Bí thư, các Phó Bí
thư Tỉnh ủy; thực hiện mô hình Bí thư Tỉnh ủy đồng thời là Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh
4.2.3. Tăng cường lãnh đạo củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền tỉnh
4.2.4. Lãnh đạo phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia xây dựng
Đảng, xây dựng chính quyền tỉnh
4.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; nâng cao chất
lượng sơ kết, tổng kết thực tiễn lãnh đạo chính quyền tỉnh


23
KẾT LUẬN
1. Chính quyền tỉnh là một cấp của chính quyền địa phương, có
vai trò quan trọng đặc biệt trong việc điều hành, quản lý các lĩnh vực
đời sống xã hội trên địa bàn. Chính quyền tỉnh là trụ cột của HTCT
tỉnh, là công cụ lãnh đạo sắc bén của Tỉnh ủy. Lãnh đạo CQT là một
trong những nhiệm vụ quan trọng của các tỉnh ủy ở ĐBSH giai đoạn
hiện nay bởi lẽ năng lực lãnh đạo của các tỉnh ủy biểu hiện tập trung
nhất, rõ nhất ở năng lực lãnh đạo CQT.
2. Tỉnh ủy lãnh đạo CQT là tổng thể hoạt động có định hướng
của Tỉnh ủy đối với CQT, từ việc đề ra các chủ trương, nghị quyết
về xây dựng tổ chức bộ máy, cán bộ đến các hoạt động lãnh đạo,
chỉ đạo, kiểm tra, giám sát CQT thực hiện chức năng, nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật, nhằm xây dựng CQT trong sạch, vững
mạnh, đủ năng lực quản lý và điều hành các lĩnh vực đời sống xã
hội tại địa phương, được nhân dân tín nhiệm. Từ thực tiễn lãnh đạo
của các tỉnh ủy ở ĐBSH đối với CQT thời gian qua, có thể rút ra
các kinh nghiệm cần thiết như: lãnh đạo đẩy mạnh CCHCNN, hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status