HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
V TH DUYấN
CÔNG TáC XÂY DựNG
Tổ CHứC CƠ Sở ĐảNG CủA ĐảNG Bộ TỉNH HƯNG YÊN
Từ NĂM 1997 ĐếN NĂM 2010
LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: LCH S NG CNG SN VIT NAM
H NI - 2016
HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
V TH DUYấN
CÔNG TáC XÂY DựNG
Tổ CHứC CƠ Sở ĐảNG CủA ĐảNG Bộ TỉNH HƯNG YÊN
Từ NĂM 1997 ĐếN NĂM 2010
LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: LCH S NG CNG SN VIT NAM
Mó s: 62 22 03 15
NGI HNG DN KHOA HC:
1. PGS.TS TRN TH THU HNG
2. PGS.TS TRN MINH TRNG
2.2. Chủ trương và quá trình xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ
tỉnh Hưng Yên (1997 - 2000) ...........................................................................33
CHƯƠNG 3: ĐẢNG BỘ TỈNH HƯNG YÊN XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TỪ
NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010....................................................................58
3.1. Đảng bộ tỉnh Hưng Yên quán triệt chủ trương của đảng về xây dựng tổ
chức cơ sở đảng trước tình hình mới (2001 - 2005)........................................58
3.2. Chủ trương và quá trình xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ
tỉnh Hưng Yên (2006 - 2010) ...........................................................................84
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM ........................................109
4.1. Nhận xét về quá trình lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng của
Đảng bộ tỉnh Hưng Yên (1997 - 2010) .........................................................109
4.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu ...........................................................................131
KẾT LUẬN ..................................................................................................................148
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................151
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Phân loại tổ chức cơ sở đảng của tỉnh Hưng Yên (1997-2000)........46
Biểu đồ 2.2: Kết quả công tác phát triển đảng viên của tỉnh Hưng Yên
(1997 - 2000). ..............................................................................50
Biểu đồ 3.1: Phân loại tổ chức cơ sở đảng của tỉnh Hưng Yên (2001-2005)......75
Biểu đồ 3.2: Phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng của tỉnh Hưng Yên
(2006- 2010)................................................................................98
Biểu đồ 4.1: Phân loại tổ chức cơ sở đảng tỉnh Hưng Yên (1997-2010) ......114
Biểu đồ 4.2: So sánh chất lượng tổ chức cơ sở đảng tỉnh Hưng Yên với một
:
Hướng dẫn
HTCT
:
Hệ thống chính trị
KT-XH
:
Kinh tế - xã hội
NXB
:
Nhà xuất bản
TCCSĐ
:
Tổ chức cơ sở đảng
TCTW
:
Ủy ban kiểm tra
XDĐ
:
Xây dựng Đảng
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trải qua hơn 80 năm hoạt động, lãnh đạo cách mạng Việt Nam, một
trong năm bài học quan trọng quyết định đến mọi thắng lợi của cách mạng
Việt Nam, chính là sự lãnh đạo tuyệt đối và toàn diện của Đảng. Vì vậy, công
tác xây dựng Đảng nói chung và xây dựng tổ chức cơ sở đảng nói riêng luôn
được xác định là nhiệm vụ then chốt trong các thời kỳ cách mạng.
Thấm nhuần quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Để lãnh đạo cách
mạng, Đảng phải mạnh, Đảng mạnh là do chi bộ tốt, chi bộ tốt là do các đảng
viên tốt” [64, tr.113], trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng
sản Việt Nam đã rất chú trọng công tác xây dựng Đảng, nhất là về tổ chức cơ
sở đảng. Đặc biệt, bước vào công cuộc đổi mới đất nước, đứng trước thời cơ
quả chưa phản ánh đúng thực chất, chất lượng ở cơ sở. Đặc biệt trong quá
trình Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương
Đảng, khóa XI về vấn đề cấp bách trong xây dựng Đảng hiện nay.
Đối với Hưng Yên, một trong những tỉnh trọng điểm nông nghiệp của
đồng bằng sông Hồng và đang trong quá trình chuyển dịch sang công nghiệp
hóa, hiện đại hóa thì vấn đề xây dựng Đảng càng phải được chú trọng. Để
thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc củng cố
kiện toàn công tác xây dựng TCCSĐ, nhằm nâng cao năng lực và sức chiến
đấu của TCCSĐ trở thành yêu cầu khách quan giữ vị trí quyết định trong thực
hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh. TCCSĐ có vững mạnh thì sự nghiệp CNH,
HĐH mới diễn ra đúng hướng và có kết quả như mong muốn, đời sống nhân
dân mới được ấm no hạnh phúc, giữ vững ổn định chính trị. TCCSĐ yếu kém,
nội bộ mất đoàn kết, lòng dân bất ổn, ổn định chính trị có nguy cơ không
được giữ vững, niềm tin của nhân dân với Đảng và Chính phủ giảm sút…
Trong sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH, việc xây dựng,
củng cố, kiện toàn phát triển các loại hình TCCSĐ trở thành nhiệm vụ
trọng tâm, cấp bách của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên. Kể từ khi tái lập tỉnh
năm 1997 đến Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVII (2010) là
thời kỳ phát triển đáng ghi nhận có nhiều biến đổi tích cực về kinh tế - xã
3
hội và công tác xây dựng TCCSĐ. Thực tiễn trong công tác xây dựng
TCCSĐ của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên giai đoạn này đã đạt được nhiều
thành tựu quan trọng, đồng thời cũng gặp không ít khó khăn, hạn chế.
Chính vì vậy, cần thiết phải có sự nghiên cứu một cách hệ thống, nhằm
đánh giá đúng thực trạng, kết quả và hạn chế; góp phần làm sáng tỏ một
số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác xây dựng TCCSĐ ở một địa
phương cụ thể trong điều kiện lịch sử mới, đúc rút những kinh nghiệm,
góp phần nâng cao chất lượng công tác xây dựng TCCSĐ ở tỉnh Hưng
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu chủ trương và chỉ đạo thực hiện xây dựng
TCCSĐ của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên từ năm 1997 đến năm 2010.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng
Yên xây dựng TCCSĐ. TCCSĐ có rất nhiều loại hình, trong khuôn khổ luận
án chỉ tập trung khảo sát loại hình TCCSĐ xã, phường, thị trấn trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên.
Luận án tập trung nghiên cứu xây dựng TCCSĐ trên các lĩnh vực: về tư
tưởng chính trị; về tổ chức; về phát triển đảng viên; về công tác cán bộ; về công
tác kiểm tra.
- Về không gian: Địa bàn nghiên cứu là tỉnh Hưng Yên
- Về thời gian: Thời gian từ năm 1997 đến năm 2010.
4. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, nguồn tư liệu của luận án
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án được tiến hành trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng
Đảng nói chung và xây dựng TCCSĐ nói riêng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng một số phương pháp chuyên ngành như: Phương pháp
lịch sử và phương pháp lôgic, ngoài ra còn kết hợp các phương pháp khác,
như khảo sát thực tiễn, tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, tổng kết, phỏng
vấn nhân chứng lịch sử…
5
4.3. Nguồn tư liệu
- Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội từ
năm 1996 đến năm 2011 về xây dựng Đảng và xây dựng TCCSĐ.
- Các văn kiện của đảng bộ các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, lịch sử
Có thể chia thành mấy nhóm công trình nghiên cứu sau:
1.1.1. Những công trình đề cập tới những vấn đề chung về tổ chức
cơ sở đảng
Có thể kể đến các công trình khoa học sau: Để nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, nhóm tác giả Hồ Thanh Khôi,
Pham Thị Thiểu [51]. Nội dung cuốn sách giới thiệu vai trò của TCCSĐ trong
hệ thống chính trị, quy chế hoạt động của TCCSĐ; nội dung và năng lực lãnh
đạo, trách nhiệm của lãnh đạo; vấn đề lãnh đạo các cơ sở kinh tế ngoài quốc
doanh và liên doanh với nước ngoài; các quy định mới của Ban Chấp hành
Trung ương về chức năng, nhiệm vụ của TCCSĐ; hướng dẫn thực hiện các
quy định của Trung ương;
Xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt của Lê Đức Bình [8]. Cuốn
sách góp phần tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng về xây dựng
Đảng, nêu nhiệm vụ cụ thể cần xây dựng, chỉnh đốn các tổ chức đảng;
đồng thời, nêu lên những kinh nghiệm, bài học trong thực tiễn công tác xây
dựng Đảng;
Xây dựng Đảng về tổ chức của Ngô Đức Tính [97]. Cuốn sách trình
bày các nguyên lý, quan điểm, nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và Đảng về xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy của Đảng;
7
một số vấn đề cơ bản về khoa học tổ chức, hệ thống tổ chức bộ máy của
Đảng; những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng Đảng. Cuốn sách cũng giới
thiệu một số bài học kinh nghiệm bước đầu về công tác xây dựng Đảng đã
được tổng kết ở một số địa phương;
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong thời
kỳ mới, tập thể tác giả, Nguyễn Phú Trọng và cộng sự [146]. Nội dung
chủ yếu của cuốn sách đề cập một cách khái quát, có hệ thống những vấn
đề cơ bản về đảng cầm quyền, về tình hình đổi mới, chỉnh đốn Đảng.
dung tư tưởng Hồ Chí Minh về chi bộ Đảng. Qua đó nêu nên năm yêu cầu cần
thiết và sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh đối công tác xây dựng TCCSĐ
trong tình hình mới: Triệt để thực hành dân chủ, đó là biện pháp hàng đầu để
xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng
gắn với đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chi bộ Đảng; quán triệt nghị
quyết Trung ương lần thứ 4 (Khóa XI) về phê bình và tựu phê bình trong công
tác xây dựng chi bộ; tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, rèn luyện đội ngũ
cán bộ, đảng viên; tư tưởng Hồ Chí Minh về đổi mới công tác kiểm tra giám
sát trong điều kiện hiện nay…
Bên cạnh các công trình chuyên khảo, trên các tạp chí khoa học có một
số bài viết về tổ chức cơ sở đảng như:
Về nâng cao chất lượng của các tổ chức cơ sở đảng của Đức Lượng
[58]. Trên cơ sở phân tích vị trí, vai trò của TCCSĐ, tác giả đã khẳng định
tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng các TCCSĐ, nhất là ở những
vùng có địa bàn trọng yếu. Trước thực trạng chất lượng TCCSĐ và đảng viên
còn nhiều hạn chế, tác giả đã nêu một số biện pháp nâng cao chất lượng
TCCSĐ và đảng viên: tiếp tục bổ sung, cụ thể hóa chất lượng sinh hoạt Đảng;
tăng cường giáo dục, kiểm tra và quản lý đội ngũ đảng viên; phát huy dân
chủ, giữ vững kỷ cương, kỷ luật.
9
Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên dưới ánh sáng
Nghị quyết Đại hội X của Dương Trung Ý [162]. Tổng kết số lượng TCCSĐ, tác
giả cho rằng tính đến tháng 12-2005, cả nước có 47.000 TCCSĐ, xấp xỉ gần
200.000 chi bộ trực thuộc, hơn 3,1 triệu đảng viên. Các TCCSĐ có vị trí, vai trò
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Đảng và chế độ XHCN ở nước ta.
Từ sự phân tích khách quan, khoa học, việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 3
(khoá VII) và Nghị quyết Đại hội VIII, IX, tác giả đi đến khẳng định các
TCCSĐ đã có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện trên một số lĩnh vực chủ yếu.
vụ phòng, chống tham nhũng, lãng phí của Nguyễn Minh Tuấn [147]. Tác giả
cho rằng, thiếu sót, khuyết điểm trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí thì
cơ bản đều do sự yếu kém của các TCCSĐ trong lãnh đạo hệ thống chính trị;
vai trò của người đứng đầu cơ quan.
Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và
chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên của Nguyễn Đức Hà [44]. Trong bài viết,
tác giả đi sâu phân tích một số nhiệm vụ và giải pháp nhằm nâng cao năng lực
lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên
đối với từng loại hình TCCSĐ, từ đó xây dựng mô hình tổ chức phù hợp với
những TCCSĐ có tính đặc thù, vừa tạo sự thống nhất chung, vừa phù hợp với
đặc điểm cụ thể của từng địa phương, đơn vị.
Nhiệm vụ và giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
tổ chức cơ sở đảng của Trương Thị Thông [92]. Theo tác giả, để nâng cao năng
lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng cần thực hiện các giải
pháp cơ bản: Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, xây dựng đội
ngũ cán bộ, đảng viên vững mạnh về mọi mặt; Tập trung chỉ đạo giải quyết kịp
thời những vấn đề bức xúc mới nảy sinh; Nâng cao chất lượng, đổi mới nội
dung, phương thức hoạt động, chất lượng sinh hoạt của các loại hình TCCSĐ;
Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, quản lý đảng viên, dựa vào
dân để xây dựng Đảng.
11
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở
đảng của Vũ Văn Phúc [78]. Trong báo cáo, tác giả đã khái quát quan điểm của
C.Mác và Ph.Ăng-ghen, V.I.Lênin và Đảng Cộng sản Việt Nam về TCCSĐ từ
ngày đầu thành lập. Đặc biệt, việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của TCCSĐ được kiểm chứng trên thực tiễn cách mạng Việt Nam và thế giới.
Đồng thời, tác giả đã khái quát thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của một số loại hình TCCSĐ ở nông thôn; doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp (cơ
phường trong điều kiện kinh tế thị trường.
Thực trạng và những yêu cầu xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở nông thôn
một số tỉnh miền núi, vùng cao phía Bắc nước ta hiện nay, do Nguyễn Thị
Minh Bích làm chủ nhiệm [5]. Tập thể tác giả đánh giá thực trạng và yêu cầu
đặt ra đối với xây dựng TCCSĐ ở nông thôn miền núi vùng cao phía Bắc, từ đó
đưa ra một số kiến nghị, đề xuất và giải pháp xây dựng dựng TCCSĐ ở nông
thôn một số tỉnh miền núi, vùng cao phía Bắc trong những năm tiếp theo.
Đổi mới phương thức lãnh đạo của các đảng bộ xã ở khu vực Đồng
bằng Bắc Bộ trong giai đoạn hiện nay, do Nguyễn Văn Biều làm chủ
nhiệm [6]. Đề tài bước đầu đề cập đến phương thức, cách thức lãnh đạo của
các đảng bộ xã đối với chính quyền, mặt trận và các đoàn thể nhân dân.
Trên cơ sở sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, đề tài đã góp phần
làm rõ thực trạng phương thức lãnh đạo của các đảng bộ xã vùng đồng
bằng sông Hồng, từ đó đề xuất các giải pháp tiếp tục đổi mới phương thức
lãnh đạo của đảng bộ xã khu vực này.
Tổ chức cơ sở đảng trong các doanh nghiệp nhà nước - những vấn đề đặt
ra và phương hướng giải quyết (qua các xí nghiệp ở Hà Nội, Hải Phòng), do
Trần Trung Quang làm chủ nhiệm [84]. Nhóm tác giả nghiên cứu làm rõ thực
trạng TCCSĐ trong các doanh nghiệp Nhà nước và những vấn đề đặt ra trong
việc xây dựng TCCSĐ trong các doanh nghiệp Nhà nước qua khảo sát thực tiễn
các xí nghiệp ở Hà Nội, Hải Phòng, từ đó, đề ra phương hướng và giải pháp thực
hiện vấn đề này trong trong thời gian tiếp theo.
13
Một số luận án, luận văn:
Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng nông thôn (cấp xã) vùng
đồng bằng sông Hồng của Đỗ Ngọc Ninh [69], Luận án đã phân tích, đánh
giá thực trạng chất lượng TCCSĐ nông thôn (cấp xã) vùng đồng bằng sông
Hồng và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng TCCSĐ vùng này có
là yêu cầu cấp bách mà còn là vấn đề có ý nghĩa chiến lược.
Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sơ đảng đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh trong các trường đại học và cao đẳng ở Hà Nội hiện nay của
Ngô Bích Ngọc [73]. Tác giả làm rõ, thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm
lãnh đạo của TCCSĐ đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong
các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn Hà Nội. Từ kết quả nghiên cứu,
tác giả đã đề ra phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lãnh đạo
của TCCSĐ đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các
trường đại học và cao đẳng trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới;
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng đồn
biên phòng tuyến biên giới đất liền Việt Nam trong thời kỳ mới của Hoàng Văn
Đồng [41], Luận án đã phân tích vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của
TCCSĐ đồn biên phòng biên giới phía Bắc nước ta; đánh giá rõ thực trạng
chất lượng, nguyên nhân và một số kinh nghiệm, đề ra những giải pháp chủ
yếu nhằm nâng cao chất lượng các TCCSĐ đồn biên phòng biên giới phía
Bắc nước ta trong thời kỳ mới.
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng
ở doanh nghiệp Nhà nước hiện nay của Nguyễn Minh Tuấn [149]. Luận án đã
nghiên cứu, phân tích, làm rõ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của
TCCSĐ trong doanh nghiệp Nhà nước nói chung và khu vực kinh tế trọng
điểm của các tỉnh phía Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nói riêng; làm
rõ thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với TCCSĐ trong các doanh nghiệp
Nhà nước; phân tích nguyên nhân, rút ra những kinh nghiệm, đưa ra những
15
giải pháp thiết yếu góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của TCCSĐ trong các doanh nghiệp Nhà nước nói chung và ở Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh nói riêng; góp phần nâng cao nhận thức và ý thức xây
dựng Đảng của các TCCSĐ trong doanh nghiệp Nhà nước thời kỳ đẩy mạnh
hiện nay của Nguyễn Văn Bé Tư [147]. Tác giả luận văn đã bước đầu phân
tích, làm rõ vị trí, vai trò của TCCSĐ nông thôn, từ đó khẳng định việc
nâng cao chất lượng TCCSĐ nông thôn là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng,
góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp cách mạng trong giai đoạn mới, đặc
biệt là trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Theo tác giả, chất
lượng của TCCSĐ cấp xã là: chất lượng lãnh đạo xây dựng HTCT ở cơ sở
vững mạnh, chống quan liêu, cửa quyền, ức hiếp nhân dân, tham nhũng,
buôn lậu, xa hoa lãng phí; lãnh đạo hoàn thành các nhiệm vụ kinh tế, văn
hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh đã được đảng bộ đề ra và thực hiện có
hiệu quả; thực hiện công tác xây dựng đảng bộ theo quy định của Điều lệ
Đảng. Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng của các đảng bộ cấp xã ở
tỉnh Vĩnh Long, xác định nguyên nhân của mặt mạnh, mặt yếu, tác giả đề
xuất một giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng các đảng bộ cấp xã ở
Vĩnh Long;
Nâng cao chất lượng đảng bộ xã, thị trấn ở huyện Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình trong giai đoạn hiện nay của Phạm Thị La [55]. Tác giả đã bước
đầu làm rõ vị trí, vai trò của đảng bộ cơ sở, từ đó khẳng định việc nâng cao
chất lượng các đảng bộ cơ sở là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, góp
phần bảo đảm thành công của sự nghiệp cách mạng trong giai đoạn hiện
nay. Chất lượng của TCCSĐ chính là năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của các đảng bộ cơ sở và chi bộ cơ sở đối với việc tiến hành các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh đã được nêu ra ở cơ sở,
chống tham nhũng, buôn lậu, xa hoa, lãnh phí và thực hiện có hiệu quả
công tác xây dựng Đảng. Trên cơ sở quan điểm đó, đề xuất một số giải
17
pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng các Đảng bộ xã, thị trấn ở Kim
Sơn trong những năm tiếp theo.
Đảng bộ Hải Dương lãnh đạo công tác xây dựng tổ chức cơ sơ đảng
của Thành Lâm [56]; Để nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của tổ chức
cơ sở đảng ở Tây Nguyên, của Phạm Quang Vinh [159]; Đảng bộ thành phố Nam
Định xây dựng tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ đảng viên của Nguyễn Khắc Hưng
[50]; Để nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
của Lê Ngọc Thắng [90]; Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng ở
Hà Nội của Nguyễn Công Soái [86]; Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, sức
chiến đấu của các đảng bộ xã ở tỉnh Phú Yên của Nguyễn Thành Sơn [87]; Đổi
mới phương thức lãnh đạo của đảng bộ xã ở huyện Châu Thành, An Giang của
Nguyễn Thị Hai [46]; Đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng ở
Phú Thọ của Ngô Đức Vượng [160]; Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng vùng
đồng bằng dân tộc Khmer ở Sóc Trăng, của Lê Thành Quân…
Các công trình trên đã khảo sát về xây dựng TCCSĐ ở các địa phương
khác nhau, đề ra các phương hướng giải pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo
và sức chiến đấu của TCCSĐ trên mọi phương diện.
1.1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến tổ chức cơ
sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên
So với các công trình nghiên cứu về TCCSĐ nói chung và nghiên
cứu về TCCSĐ địa phương, vùng miền, nghiên cứu TCCSĐ trên địa bàn
Hưng Yên còn hạn chế. Liên quan đến nội dung đề tài luận án, trước hết có
thể kể đến là công trình: Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hưng Yên, tập 3 (19752005) [16]. Cuốn sách trình bày khá chi tiết quá trình Đảng bộ tỉnh Hưng
Yên quán triệt quan điểm, đường lối chỉ thị của Đảng vào điều kiện cụ thể
của địa phương trong lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị, KT-XH
suốt 30 năm từ 1975 đến 2005. Trong điều kiện đất nước vừa mới hòa bình,
thống nhất còn rất nhiều khó khăn, cũng như qua 20 năm thực hiện đường
19
lối đổi mới của Đảng, bên cạnh các công tác khác, Đảng bộ tỉnh Hưng Yên
chú trọng công tác xây dựng TCCSĐ và đã thu được những kết quả to lớn,
từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo