(Tóm tắt Luận án tiến sĩ lịch sử đảng cộng sản Việt Nam) Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên từ năm 1997 đến năm 2010 - Pdf 40

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

V TH DUYấN

CÔNG TáC XÂY DựNG
Tổ CHứC CƠ Sở ĐảNG CủA ĐảNG Bộ TỉNH HƯNG YÊN
Từ NĂM 1997 ĐếN NĂM 2010

TểM TT LUN N TIN S LCH S
CHUYấN NGNH: LCH S NG CNG SN VIT NAM

Mó s: 62 22 03 15

H NI - 2016


Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Trần Thị Thu Hương
2. PGS.TS Trần Minh Trưởng

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp
tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi

tổng kết quá trình vận dụng lý luận về xây dựng đảng của các đảng bộ địa
phương, đóng góp cơ sở lịch sử để tiếp tục bổ sung, phát triển lý luận xây dựng
đảng trong thời kỳ mới.
1.2. Về thực tiễn
Nghiên cứu chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng tổ
chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên từ năm 1997 đến năm 2010, góp
phần tổng kết thực tiễn một nội dung quan trọng trong công tác xây dựng đảng
tại địa phương có tính đặc thù ở Đồng bằng Bắc Bộ, đúc rút một số kinh nghiệm
nhằm nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng đáp ứng với yêu cầu của công
cuộc đổi mới.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
2.1. Mục đích:
Làm sáng tỏ chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện xây dựng tổ chức cơ sở
đảng của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2010, góp
phần khẳng định vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng và đúc rút kinh nghiệm thực
tiễn để vận dụng vào công tác lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh về xây dựng tổ chức cơ
sở đảng trong giai đoạn tiếp theo có hiệu quả hơn.


2

2.2. Nhiệm vụ
- Làm rõ khái niệm về tổ chức cơ sở đảng và khái quát những yếu tố tác động
đến quá trình xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên từ năm
1997 đến năm 2010.
- Hệ thống hóa chủ trương của Trung ương Đảng về tổ chức cơ sở đảng từ
năm 1996 đến năm 2010 và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên từ khi tái
lập tỉnh (năm 1997) đến năm 2010.
- Làm rõ quá trình chỉ đạo thực hiện xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã,
phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên từ năm 1997 đến năm 2010 trên các

sử và phương pháp lôgic, ngoài ra còn kết hợp các phương pháp khác, như khảo
sát thực tiễn, tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, tổng kết, phỏng vấ n nhân
chứng lich
̣ sử…
4.3. Nguồn tư liệu
- Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội từ năm
1996 đến năm 2011 về xây dựng Đảng và xây dựng tổ chức cơ sở đảng.
- Các văn kiện của đảng bộ các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, lịch sử đảng bộ địa
phương... về xây dựng Đảng và xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bô ̣ tỉnh
Hưng Yên.
- Các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài Luận án.
- Tư liêụ phỏng vấ n từ các nhân chứng lich
̣ sử.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Góp phần làm sáng rõ hơn tầm quan trọng của tổ chức cơ sở đảng nhằm
đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng trên tất cả các lĩnh vực, địa
bàn, nhất là ở cấp cơ sở.
- Đánh giá một cách khách quan quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng
Yên về công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng từ khi tái lập năm 1997 đến năm
2010, góp phần tổng kết thực tiễn một nội dung quan trọng trong công tác xây
dựng Đảng thời kỳ đổi mới trên một địa bàn cụ thể.
- Những kinh nghiệm đúc kết được có thể vận dụng vào quá trình lãnh đạo
của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên nói riêng, các địa phương khác nói chung về xây
dựng tổ chức cơ sở đảng trong giai đoạn tới có hiệu quả hơn


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

năm 2005 của Trần Thị Thu Hằng, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng,
Học viện chính trị quốc gia Hồ chí Minh, Hà Nội, năm 2012... Các công trình


5

khoa học trên chủ yếu tổng kết tổng kết thực tế về công tác xây dựng tổ chức cơ
sở đảng trên địa bàn cụ thể.
1.1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến tổ chức cơ sở
đảng của tỉnh Hưng Yên
So với các công trình nghiên cứu về tổ chức cơ sở đảng nói chung và
nghiên cứu về tổ chức cơ sở đảng địa phương, vùng miền, nghiên cứu tổ chức
cơ sở đảng trên địa bàn Hưng Yên còn hạn chế. Nội dung về xây dựng tổ chức
cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên chỉ được đề cập ít nhiều trong các
công trình lịch sử của đảng bộ tỉnh, huyện và một số xã trên địa bàn Hưng Yên
trong thời gian gần đây.
1.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC GIẢI
QUYẾT VÀ NHỮNG NỘI DUNG LUẬN ÁN TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU

1.2.1. Những nội dung liên quan đến luận án đã được giải quyết
- Các công trình trên đã hệ thống, khái quát những quan điểm, đường lối của
Đảng được thể hiện qua các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng trong vấn đề
chỉ đạo công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng.
- Các công trình đã nêu khá rõ quá trình hiện thực hóa quan điểm, chủ
trương, đường lối của Đảng về công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng vào điều
kiện cụ thể của các ngành, địa phương, đơn vị... trong đó có những giải pháp
quan trọng trong công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở địa bàn nông thôn
những năm qua.
- Qua việc quán triệt thực hiện quan điểm, đường lối của Đảng về công tác
xây dựng tổ chức cơ sở đảng, các công trình đã đúc kết được một số bài học


2.1.1. Tầm quan trọng của công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng đối với
sự nghiệp cách mạng
Những luận điểm của Mác, F.Ăngghen, Lênin và Hồ Chí Minh về tổ chức
cơ sở đảng và công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng. Luận án là rõ vai trò, tầm
quan trọng của tổ chức cơ sở đảng và công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng.
Đồng thời làm rõ những khái niệm về tổ chức cơ sở đảng được xác định trong
(điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1996).
Từ lý luận đến thực tiễn đã chứng minh, dù ở bất kỳ giai đoạn nào trên con
đường phát triển của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo, với vị trí nền


7

tảng, các đảng bộ, chi bộ cơ sở luôn là hạt nhân chính trị, là nơi trực tiếp đưa
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước tới quần
chúng, tuyên truyền, giáo dục và vận động quần chúng thực hiện đường lối,
chính sách, kịp thời kiểm tra uốn nắn những lệch lạc trong nhận thức và hành
động của quần chúng.
2.1.2. Những yếu tố tác động đến công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng
của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên
2.1.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên tác động
đến công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng
Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc bộ, mang đậm nét
đặc trưng của nông thôn Việt Nam. Đồng thời, Hưng Yên nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nên
có nhiều ưu thế để phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ.
Thuận lợi: Hưng Yên là vùng đất văn hiến, giàu truyền thống yêu nước và
cách mạng, cùng với cả nước sau hơn mười năm đổi mới, Đảng bộ và nhân dân
trong tỉnh đã xây dựng được những nền tảng nhất định về nguồn nhân lực, về

Ta ̣i Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6-1996), Đảng chỉ rõ: Trong
công tác xây dựng Đảng phải thường xuyên nắm vững và quán triệt, kiện toàn
hệ thống tổ chức đảng, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nâng cao sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.
Cụ thể hóa quan điểm Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng, Ban Chấp hành
Trung ương Đảng ban hành Quy định số 29-QĐ/TW ngày 2-6-1997, quy định về
thi hành Điều lệ Đảng; Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 14-2-1998, về tăng cường
công tác kiểm tra của Đảng; Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18-2-1998, về “Xây
dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; Nghị quyết số 10-NQ/TW, tháng
2-1999, Về một số vấn đề cơ bản và cấp bách trong công tác xây dựng Đảng
hiện nay; Quy chế số 53-QC/TW ngày 05-5-1999, về chế độ kiểm tra cán bộ và
công tác cán bộ…
Qua các văn kiện đó thể hiện rõ những vấn đề cơ bản về xây dựng tổ chức
cơ sở đảng đã được nhận thức đầy đủ, toàn diện hơn và là một trong những
nhiệm vụ cấp bách được chú trọng trong công tác xây dựng Đảng, đáp ứng yêu
cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.


9

2.2.2. Đảng bộ tỉnh Hưng Yên quán triệt và triển khai thực hiện chủ
trương của Trung ương Đảng về xây dựng tổ chức cơ sở đảng (1997-2000)
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, tháng 11 năm
1997, Đảng bộ tỉnh Hưng Yên đã tiến hành Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV.
Đại hội nêu rõ: Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng
và tổ chức, có kiến thức và năng lực, có uy tín, đủ sức lãnh đạo nhân dân Hưng
Yên vượt qua khó khăn thử thách, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, xây dựng tỉnh giầu mạnh, xã hội công bằng văn minh..
Thực hiện chủ trương của Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành
Chỉ thị số 05-CT/TU, ngày 2-4-1997, Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua xây

đạt trong sạch, vững mạnh không đồng đều, tập trung nhiều ở khối lực lượng vũ
trang, khối các cơ quan dân, chính, đảng tỉ lệ thấp hơn. Một số tổ chức cơ sở
đảng ở địa phương và khối doanh nghiệp còn đạt tỉ lệ trong sạch, vững mạnh
thấp như huyê ̣n Phù Cừ, huyê ̣n Tiên Lữ, huyê ̣n Ân Thi…
Về phát triển đảng viên
Từ năm 1997 đến năm 2000, thực tế công tác phát triển đảng viên phát triển
đều đặn, trung bình hàng năm mở được từ 20 đến 24 lớp bồ i dưỡng nhận thức
về Đảng cho 2.015 đến 2.116 quần chúng ưu tú; kết nạp được từ 1.272 đến
1.475 đảng viên... Số lượng đảng viên được kết nạp ngày càng tăng. Số lượng
đảng viên được đào tạo nâng cao trình độ về văn hóa, lí luận ngày càng tăng,
trong đó có nhiều đảng viên nữ, đảng viên trẻ, góp phần nâng cao chất lượng
đảng viên, đáp ứng yêu cầ u, nhiê ̣m vu ̣ mới.
Về công tác cán bộ
Để đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa,
đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài, Đảng bộ tỉnh đã ra chủ trương thực
hiện cụ thể: Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đào tạo, sử dụng đội ngũ
cán bộ, công chức; có hình thức tuyên truyền phù hợp, thực hiện kế hoạch trẻ
hóa, nâng cao trình độ cán bộ đương chức, đánh giá, sử dụng đúng cán bộ để
phát huy được năng lực chuyên môn trong bộ máy chính quyền các cấp. Thực
hiện chế độ chính sách đối với cán bộ.
Về công tác kiểm tra
Trong nhiệm Khóa XIV), Ủy ban kiể m tra Tin
̉ h ủy đã kiểm tra được 778
lượt tổ chức cơ sở đảng, 2.415 lượt đảng viên (có 503 cấp ủy viên các cấp)
trong việc chấp hành cương lĩnh, điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và thực
hiện nhiệm vụ đảng viên. Kết quả kiểm tra, có 1.351 đảng viên và cấp ủy viên


11



12

đảng, Nghị quyết Đại hội nhấn mạnh: Tất cả các đảng bộ, chi bộ ở cơ sở đều
nắm vững và thực hiện đúng chức năng là hạt nhân lãnh đạo chính trị đối với
chính quyền, đoàn thể, các tổ chức kinh tế, các đơn vị sự nghiệp, các mặt công
tác và các tầng lớp nhân dân ở cơ sở, nâng cao tính chiến đấu, khắc phục tình
trạng thụ động, ỷ lại, buông lỏng vai trò lãnh đạo.
Cụ thể hóa tinh thần Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, Ban Tổ chức Trung
ương ban hành Hướng dẫn số 09-HD/TCTW, ngày 30-10-2002, Hướng dẫn
đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng; Hướng dẫn số 10- HD/TCTW, ngày
30-10-2002 hướng dẫn đánh giá chất lượng đảng viên; Ngày 27-3-2003, Ban
Bí thư ban hành Chỉ thị số 23-CT/TW về đẩy mạnh nghiên cứu, tuyên truyền,
giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới; Ngày 3-3-2004, BCH
Trung ương Đảng ban hành 2 quy đinh:
̣ Quy định số 94-QĐ/TW, quy định chức
năng nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ phường, thị trấn và Quy đinh
̣ số 95QĐ/TW, quy định chức năng nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã;…
Để xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh, chỉ đạo thực hiện
thắng lợi các nhiệm vụ chính trị ở địa phương, đòi hỏi các tổ chức cơ sở đảng
phải nắm bắt thực tế tình hình cụ thể của tổ chức, địa phương và có sự thống
nhất cao trong tư tưởng, hành động của tập thể lãnh đạo cũng như toàn thể đảng
viên. Trong đó, nhấn mạnh việc nâng cao trình độ về mọi mặt cho đảng viên,
khả năng phòng và xử lý các tình huống phức tạp xảy ra...
3.1.2. Đảng bộ tỉnh Hưng Yên tăng cường chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ
sở đảng
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (2005), đề ra phương hướng, nhiệm vụ 5
năm (2001-2005) và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2001-2010).
Về công tác xây dựng Đảng, Đại hội chỉ rõ, nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa
quyết định là phải tiếp tục xây dựng Đảng bộ vững mạnh trên cả 3 mặt: chính

cộm đã được chỉ đạo giả quyết thường xuyên, có chuyển biến tích cực. Hàng
năm có trên 80% cơ sở đa ̣t trong sạch, vững mạnh, số tổ chức cơ sở đảng yế u
kém giảm dầ n. Kết quả phân tích chất lượng tổ chức cơ sở đảng trong 5 năm
(2001-2005) cho thấy, năm 2001 toàn tỉnh có 81.38% tổ chức cơ sở đảng trong
sạch vững mạnh đến năm 2005 tăng 84,15% tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch
vững mạnh. Số cơ sở đảng yếu kém giảm từ 1,92% năm 2001 xuống còn 0,75%
năm 2005.


14

Về phát triển đảng viên
Qua khảo sát thực tiễn về số lượng và chất lượng đảng viên toàn tỉnh, tổng
số đảng viên tăng từng năm, từ 48.453 đảng viên năm 2001 tăng lên 52.493
đảng viên năm 2005. Số đảng viên đủ tư cách phát huy tốt tác dụng giảm dầ n và
biến động không đều trong 5 năm. Năm 2001 số đảng viên đủ tư cách phát huy
tốt tác dụng là 35.561 đảng viên, chiế m 85,5%, đế n năm 2005 có 31.053 đảng
viên, chiế m 71,05%... Chất lượng đảng viên hàng năm tỷ lệ hoàn thành tốt
nhiệm vụ đạt trung bình trên 70%, vi phạm tư cách giảm xuống dưới 1%, phát
triển đảng viên mới đảm bảo chất lượng, tỷ lệ đảng viên là nông dân, công
nhân, trí thức, đảng viên trẻ và nữ đều tăng.
Về công tác cán bộ
Đảng bộ tỉnh Hưng Yên tiến hành tổng kết công tác tổ chức và cán bộ theo các
nghị quyết của Trung ương, xây dựng đề án qui hoạch cán bộ giai đoạn 2001-2005
và những năm tiếp theo. Coi trọng việc tạo nguồn cán bộ, đặc biệt là cán bộ trẻ,
cán bộ nữ, trên cơ sở đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, luân chuyển,
đề bạt đúng quy trình và phù hợp với yêu cầu khả năng của cán bộ.
Thực hiện đề án về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống
chính trị ở cơ sở; thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị
trấn theo Nghị định số 121 của Chính phủ và chế độ phụ cấp của tỉnh đối với

tổ chức cơ sở đảng trên địa bàn nông thôn kết quả thấp.
3.2.2. Đảng bộ tỉnh Hưng Yên quán triệt chủ trương của Trung ương
Đảng về xây dựng tổ chức cơ sở đảng (2006-2010)
Nghi ̣quyế t Đa ̣i hô ̣i X (2006) của Đảng nhấ n ma ̣nh: Xây dựng Đảng thực sự
trong sạch vững mạnh cả về tư tưởng chính trị và tổ chức, coi trọng vai trò của đô ̣i
ngũ cán bộ, đảng viên. Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên gắn liền với việc
nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng.
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X ngày 2-22008, ban hành Nghị quyết về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của
tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên đã cụ thể hóa việc
chỉ đạo công tác phát triển đảng viên và tổ chức cơ sở đảng, đưa ra mục tiêu giải
pháp thực hiện cho các cấp ủy, tổ chức cơ sở đảng.
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVI (2005) xác định: Xây
dựng tổ chức cơ sở đảng thực sự trong sạch vững mạnh, giải quyết kịp thời cơ


16

sở yếu kém, giữ đúng vai trò hạt nhân chính trị ở cơ sở, huy động và quy tụ
được sức mạnh của địa phương, đơn vị, giải quyết các vấn đề nảy sinh tại cơ sở,
thực hiện tốt nhất nhiệm vụ chính trị được giao .
Cụ thể hơn tinh thần nghị quyết Đại hội của Đảng bộ, tỉnh ủy Hưng Yên ban
hành Chương trình số 07-CTr/TU ngày 20-4-2007 Xây dựng tổ chức cơ sở đảng
trong sạch vững mạnh, giải quyết cơ sở đảng yếu kém nâng cao chất lượng
đảng viên giai đoạn 2006-2010; Chương trình số 14- Ctr/TV ngày 27-4-2008,
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa X… Nhằm đẩy mạnh công tác xây dựng tổ chức
cơ sở đảng, nhất là khắc phục các tổ chức cơ sở đảng yếu kém.
3.2.3. Đảng bộ tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện xây dựng tổ chức cơ
sở đảng từ năm 2006 đế n năm 2010
Về công tác tư tưởng chính trị

Kết quả, lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng thời kỳ (2001-2010) là cơ sở
quan trọng để Đảng bộ tỉnh Hưng Yên tổng kết rút kinh nghiệm về lý luận và thực
tiễn trong lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng. Từ đó, đề ra phương hướng, giải
pháp lãnh đạo xây dựng Đảng và xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững
mạnh trong những nhiệm kỳ tiếp theo.
CHƯƠNG 4
NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM
4.1. NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ
ĐẢNG CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH HƯNG YÊN (1997 - 2010)

4.1.1. Về ưu điểm
4.1.1.1. Đảng bộ tỉnh Hưng Yên đã vận dụng đúng đắ n đường lối quan điểm của
Trung ương Đảng, bám sát yêu cầu, đặc điểm của điạ phương từng bước đề ra
những chủ trương, giải pháp xây dựng tổ chức cơ sở đảng phù hợp với thực tiễn

Quán triệt sâu sắc tinh thần nghị quyết của Trung ương Đảng, tỉnh ủy Hưng
Yên đã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch thiết thực đối với công tác
xây dựng tổ chức cơ sở đảng, đề cập trực tiếp vào những vấn đề cần kíp trước
mắt mà các cấp ủy đảng đang cần, như: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Hưng Yên lần thứ XIV năm 1997; Chỉ thị số 05-CT/TU (02-04-1997), Tiếp tục
đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững
mạnh; Kế hoạch số 23-KH/TU (2000) về đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho
cán bộ, đảng viên; Chỉ thị số 23-CT/TW (27-3-2003) về đẩy mạnh nghiên cứu,
tuyên truyền, giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới; Hướng dẫn số


19

18-HD/TCTW (02-9-2003), Hướng dẫn đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng
và Hướng dẫn số 20-HD/TCTW về đánh giá chất lượng đảng viên năm 2003...



20

Về phát triển đảng viên. Tổng số đảng viên tính đến năm 2010, toàn tỉnh có
57.398 đảng viên trong đó chia theo loại hình tổ chức cơ sở đảng, đảng viên
khu vực xã phường, thị trấn có 45.304 đảng viên… Công tác phát triển đảng viên
tăng về số lượng và nâng cao về chất lượng từ năm 1997 đến năm 2010, tỷ lệ đảng
viên nữ tăng 1,53%, độ tuổi bình quân giảm 1 tuổi, trình độ giáo dục phổ thông
trung học tăng 8,88%, trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học tăng 10,62%, lý luận
chính trị trung cấp, cao cấp, cử nhân tăng 8,06%; đảng viên khu vực nông thôn
không có trình độ chuyên môn còn 59,96%.
Từng bước trẻ hóa, tiêu chuẩn hóa, chính sách hóa công tác cán bộ. Công
tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ được chú
trọng nhằm bồi dưỡng, lựa chọn cán bộ cơ sở có phẩm chất năng lực, bố trí
vào vị trí phù hợp. Kết quả, từ năm 1997 đến 2010 đã có 566 cán bộ được cử
đi học đại học và cao cấp lý luận chính trị; 8.059 cán bộ học trung cấp lý luận
chính trị…
Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng được coi trọng, chất lượng, hiệu quả
được nâng lên. Từ năm 1997 đến năm 2010, các cấp ủy đã kiểm tra 10.985 lượt
tổ chức cơ sở đảng và 16.393 lượt đảng viên. Ủy ban kiểm tra các cấp kiểm tra
1.101 tổ chức cơ sở đảng và 4.560 đảng viên có dấu hiệu vi phạm trong đó 1743
đảng viên các cấp ủy viên các cấp. Trong 14 năm Đảng bộ tỉnh đã tiến hành xử
lý kỷ luật 85 tổ chức cơ sở đảng trong đó, 32 tổ chức cơ sở đảng (1997-2000),
19 tổ chức cơ sở đảng (2001-2005) giảm 13 tổ chức cơ sở đảng, đến những năm
(2006-2010) kỷ luật 35 tổ chức cơ sở đảng, tăng lên 16 tổ chức cơ sở đảng bị thi
hành kỷ luật…
Qua thực tế nghiên cứu cho thấy, đạt được những kế t quả trên do nhiề u
nguyên nhân. Trước hế t do Tỉnh ủy luôn coi trọng kiên trì đổi mới phương thức
lãnh đạo, quán triệt, triển khai thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Trung ương về xây

Đảng chưa đồng đều giữa các đơn vị.
4.1.2.2. Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm
Những hạn chế nêu trên là do nhiều nguyên nhân khác nhau: chủ quan
và khách quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là cơ bản, đòi hỏi Đảng bộ
tỉnh Hưng Yên phải nỗ lực hơn nữa trong giải quyết những khó khăn, tồn
đọng để tiếp tục lãnh đạo Đảng bộ tỉnh hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính
trị của địa phương.


22
4.2. MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHỦ YẾU

4.2.1. Nhâ ̣n thức đúng vai trò tầ m quan tro ̣ng và nhiêm
̣ ̉a
̣ vu ̣ chính tri cu
tổ chức cơ sở đảng trong từng giai đoa ̣n lich
̣ sử
4.2.2. Để xây dựng tổ chức cơ sở đảng vững ma ̣nh, các cấ p ủy đảng chú
trọng và thường xuyên nâng cao chất lượng công tác đánh giá, phân loại tổ
chức cơ sở đảng và đảng viên
4.2.3. Luôn chú trọng nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ đảng viên ở cơ sở
ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ phát triể n kinh tế - xã hô ̣i của điạ phương
4.2.4. Sự lãnh đạo chỉ đạo của các cấp ủy cấ p trên có ý nghĩa quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng của tổ chức cơ sở đảng
4.2.5. Đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy đảng, coi trọng
công tác tư tưởng trong đảng bộ và nhân dân
Tiểu kết chương 4
Hơn 10 năm (1997-2010) Đảng bộ tỉnh Hưng Yên đã chú trọng chỉ đạo
xây dựng tổ chức cơ sở đảng với sự đồng thuận và quyết liệt trong tổ chức thực
hiện toàn diện trên tất cả các nội dung: về tư tưởng chính trị; về xây dựng tổ

Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng là nâng cao năng lực lãnh đạo và
sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới,
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước nói chung và tỉnh Hưng
Yên nói riêng. Đây là một vấn đề lớn đang đặt ra cho công tác xây dựng tổ chức
cơ sở đảng ở Đảng bộ tỉnh Hưng Yên nhiều khó khăn thách thức. Năng lực lãnh
đạo ở đây thể hiện trước hết là năng lực nhận thức và năng lực vận dụng để cụ
thể hóa chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của Đảng bộ tỉnh vào tình hình
cụ thể của địa phương; tiếp đến là thực hiện đúng công tác kiểm tra, giám sát
quá trình thực hiện nhiệm vụ và giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong
thực tiễn lãnh đạo tại cơ sở. Sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng là ý chí, tinh
thần nỗ lực vượt khó, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, nói đi đôi với
làm, đấu tranh với tư tưởng bảo thủ, trì trệ, hữu khuynh, tham ô, lãng phí, quan
liêu, tự phê bình và phê bình nghiêm túc của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc
Đảng bộ tỉnh Hưng Yên.
Với vị thế trung tâm của đồng bằng sông Hồng, Hưng Yên đang trong quá
trình chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa, công tác xây



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status