H C VI N CHÍNH TR QU C GIA H
CHÍ MINH
NGUYỄN CAO LUẬN
PH¸T TRIÓN C¸C KHU C¤NG NGHIÖP
THEO H¦íNG BÒN V÷NG ë THµNH PHè §µ N½NG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số : 62 31 01 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: PGS.TS LÊ QUỐC LÝ
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi
phố, vùng và của cả nước.
Tuy nhiên, trước sức ép phát triển ngày càng tăng, các KCN ở thành
phố Đà Nẵng cũng đang trong giai đoạn tự hoàn thiện mình cho phù hợp với
tình hình thực tế, các KCN vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cần phải được tiếp
tục nghiên cứu, khắc phục trong thời gian tới, thể hiện ở những yếu tố thiếu
tính bền vững như sau: (i) Chất lượng công tác quy hoạch KCN và triển khai
thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển; (ii) Hàm lượng công nghệ, tính phù hợp về ngành nghề trong cơ cấu
đầu tư chưa cao; (iii) Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng
kết cấu hạ tầng gặp nhiều trở ngại, chồng chéo quy hoạch, quy hoạch treo và
kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào KCN chưa phát triển; (iv) Các vấn đề về quản
lý và bảo vệ môi trường trong và ngoài hàng rào KCN chưa tuân thủ đúng
quy định về pháp luật môi trường; (v) Các vấn đề về thu nhập của người lao
động, nhà ở cho công nhân, các công trình phúc lợi xã hội khác và vấn đề an
sinh xã hội ở các KCN chưa nhận được sự đầu tư thỏa đáng,...
2
Trước những vấn đề hết sức cấp bách, ảnh hưởng đến sự phát triển
bền vững các KCN trong tương lai của thành phố Đà Nẵng, cần phải được
nghiên cứu và xây dựng các chính sách, giải pháp đảm bảo cho các KCN ở
thành phố Đà Nẵng phát triển bền vững. Theo đó, tác giả đã lựa chọn đề
tài "Phát triể n các khu công nghiệ p theo hư ớ ng bề n vữ ng ở thành phố
Đà Nẵ ng" làm luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng phát triển các KCN ở
thành phố Đà Nẵng và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
các KCN theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu: (i) Xây dựng khung lý thuyết đánh giá sự phát
trong KCN, sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong KCN, các
doanh nghiệp hoạt động trong KCN, các công ty đầu tư phát triển hạ tầng
KCN, Ban quản lý các KCN và Chế xuất.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận án
Luận án được nghiên cứu trên cơ sở điều tra, khảo sát thực tiễn từ đó
tổng kết và đưa ra các giải pháp phát triển hợp lý. Bao gồm các phương pháp
như: (i) Phương pháp hệ thống hóa;(ii) Phương pháp phân tích, thống kê và
so sánh;(iii) Phương pháp điều tra, khảo sát;(iv) Phương pháp tổng kết kinh
nghiệm;(v) Phương pháp dự báo. Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu sẽ sử
dụng một số phương pháp khác phù hợp với nội dung và yêu cầu.
5. Đóng góp mới của luận án
- Về lý luận: (i) Làm rõ khái niệm và nội hàm của phát triển các
KCN theo hướng bền vững trên cơ sở tiếp thu những công trình nghiên
cứu trước đó; (ii) Bổ sung và hoàn thiện hệ thống các tiêu chí đánh giá
PTBV các KCN; (iii) Xác định và làm rõ các nhân tố tác động đến PTBV
các KCN.
- Về thực tiễn: (i) Rút ra một số bài học kinh nghiệm cho việc vận
dụng vào phát triển các KCN theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng;
(ii) Phân tích, làm rõ thực trạng phát triển các KCN ở thành phố Đà Nẵng
theo nội dung và theo các nhân tố ảnh hưởng; (iii) Đánh giá mức độ phát
triển các KCN theo các tiêu chí; (iv) Đánh giá những mặt đạt được, những
hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của nó trong phát triển các KCN theo
hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng; (v) Đề xuất các giải pháp và kiến
nghị nhằm phát triển các KCN ở thành phố Đà Nẵng theo hướng bền vững
đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận án gồm 4 chương, 13 tiết.
giá, phân tích thực trạng các KCN. Tập trung vào các tiêu chí đánh giá về
hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy
5
nhiên, tùy theo mỗi nghiên cứu, các tiêu chí đánh giá vẫn có sự khác biệt
giữa các nghiên cứu mà chưa có sự thống nhất cao.
1.2.2.2. Các nghiên cứu dựa trên cách tiếp cận tổng hợp các vấn đề
của phát triển bền vững
Các công trình nghiên cứu theo cách tiếp cận này được tập trung
nghiên cứu nhiều. các tác giả có những nghiên cứu riêng lẻ hoặc những
nghiên cứu tổng kết quá trình phát triển các KCN. Nội dung tập trung sâu
vào một vấn đề về kinh tế, xã hội hay môi trường. Từ đó, các tác giả xây
dựng các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra.
1.2.3. Các nghiên cứ u về thự c trạ ng và giả i pháp phát triể n bề n
vữ ng các khu công nghiệ p ở thành phố Đà Nẵ ng
Đối với các KCN ở thành phố Đà Nẵng, đã có một số công trình
nghiên cứu phục vụ các cuộc hội thảo, hội nghị để lựa chọn định hướng
phát triển phù hợp trong thời gian tới. Trong đó có một số mô hình có thể
tiếp cận nhằm định hướng đến mục tiêu PTBV các KCN, đó là mô hình
KCN chuyên ngành, KCN – đô thị, KCN sinh thái,…
1.3. Tổng hợp những vấn đề đã nghiên cứu và hướng nghiên cứu
tiếp theo của luận án
1.3.1. Tổ ng hợ p, phân tích các nghiên cứ u về lý luậ n và thự c tiễ n
phát triể n bề n vữ ng các khu công nghiệ p
1.3.1.1. Các mô hình phát triển bền vững đã được nghiên cứu
Các nghiên cứu về mô hình PTBV ngành công nghiệp đã nêu lên
những mặt tích cực mà ngành công nghiệp mang lại cho nền kinh tế, bên
cạnh đó là những hạn chế, yếu kém của nó; Chỉ ra được hiệu ứng lan tỏa từ
sinh thái nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường như hiện nay.
1.3.2. Khoả ng trố ng trong các nghiên cứ u về phát triể n bề n vữ ng
các khu công nghiệ p và hư ớ ng nghiên cứ u tiế p theo củ a luậ n án
1.3.2.1. Khoảng trống trong các nghiên cứu
- Các nghiên cứu chưa đưa ra quan niệm về phát triển các KCN theo
hướng bền vững dựa trên tác động của hiệu quả kinh tế lan tỏa đến các vấn
đề xã hội và môi trường cả bên trong và bên ngoài KCN.
- Tại thành phố Đà Nẵng, chưa có công trình nghiên cứu độc lập, bài
bản và có hệ thống nào đã được công bố về phát triển các KCN theo
hướng bền vững, đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế mở cửa và hội nhập
ngày càng sâu rộng với quốc tế, đòi hỏi phải có sự thay đổi trong chính
sách, giải pháp phát triển phù hợp.
1.3.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án
Từ định hướng, khung phân tích và các đánh giá được sử dụng để
nghiên cứu sự phát triển các KCN theo hướng bền vững. Hướng nghiên
cứu tiếp theo của luận án sẽ là:
7
- Về phương pháp tiếp cận: Luận án nghiên cứu phát triển KCN theo
hướng bền vững tất cả các KCN ở thành phố Đà Nẵng trên các tác động:
(i) Phát triển bền vững về kinh tế các KCN (ii) Hiệu quả về kinh tế tác
động lan tỏa đến xã hội bên trong và bên ngoài KCN; (iii) Hiệu quả về
kinh tế tác động lan tỏa đến môi trường bên trong và ngoài KCN.
- Về phương pháp đánh giá phát triển các KCN theo hướng bền
vững: Luận án sẽ đánh giá dựa trên cách tiếp cận ở trên và sử dụng hệ
thống các tiêu chí cụ thể, bao gồm: (i) Các tiêu chí về kinh tế; (ii) Các tiêu
chí về xã hội; (iii) Các tiêu chí về môi trường; (iv) Kết hợp với sử dụng kết
quả khảo sát thực tế một số chỉ tiêu có liên quan để phân tích, đánh giá và
lợi, KCN được hình thành ở các nước trong quá trình CNH chính là để tạo
ra những điều kiện thuận lợi về cả cơ chế chính sách lẫn KCHT để khuyến
khích các nhà đầu tư tập trung vào KCN; (v) Trong KCN không có dân cư
sinh sống nhưng bên ngoài KCN có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn lao
động đang làm việc ở KCN được hình thành và phát triển.
2.1.2. Vai trò củ a khu công nghiệ p trong phát triể n kinh tế
Vai trò của KCN bao gồm: (i) Thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài
nước để phát triển kinh tế; (ii) Chuyển giao công nghệ kích thích sự phát
triển các ngành công nghiệp phụ trợ; (iii) Phát triển nguồn nhân lực, giải
quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động; (iv) Đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ, tăng nguồn thu cho ngân sách;
(v) Phát triển KCN gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái.
2.1.3. Các tác độ ng tiêu cự c củ a khu công nghiệ p đế n nề n kinh tế
Bên cạnh những tác động tích cực, sự ra đời và hoạt động của các
KCN có thể sẽ gây ra những tác động tiêu cực. Qua thực tế của Việt Nam
đã cho thấy: (i) Ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế; (ii) Ảnh
hưởng đến vấn đề di dân, an ninh, trật tự xã hội ở nhiều địa phương; (iii) Ô
nhiễm môi trường gia tăng.
2.2.Cơ sở lý luận nghiên cứu phát triển các khu công nghiệp theo
hướng bền vững
2.2.1. Khái niệ m về phát triể n bề n vữ ng
2.2.1.1. Lịch sử hình thành khái niệm phát triển bền vững trên thế giới.
Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển được tổ
chức tại Rio De Janeiro, Brazil đã đưa ra bản tuyên ngôn “Về Môi trường
và phát triển” một lần nữa khẳng định “PTBV là sự phát triển nhằm thỏa
mãn các nhu cầu hiện tại của con người, nhưng không gây tổn hại tới sự
thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”. Tại Hội nghị lần này, các
nước đã thông qua chương trình Nghị sự 21, đây là chương trình hành
động toàn cầu nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường và phát triển.
Quy hoạch phát triển các KCN hợp lý và hiệu quả; (ii) Quản lý và giám sát
các hoạt động đầu tư của các chủ đầu tư theo đúng cam kết ban đầu; (iii)
Khuyến khích đầu tư công nghệ hiện đại, chuyển giao công nghệ đối với
các DN trong KCN; (iv) Lựa chọn và triển khai áp dụng mô hình hoạt
động của KCN có hiệu quả, đảm bảo PTBV.
10
b. Nội dung phát triển các KCN theo hướng bền vững về xã hội: (i)
Ban Quản lý các KCN và địa phương cần đảm bảo kết hợp hài hòa các loại
lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động; (ii) Khuyến khích
các DN cung ứng các dịch vụ xã hội đáp ứng nhu cầu của người lao động;
(iii) Chính quyền địa phương và Ban Quản lý các KCN luôn khuyến khích
các DN tham gia đào tạo và sử dụng lao động địa phương.
c. Nội dung phát triển các KCN theo hướng bền vững về môi trường:
(i) Xây dựng và hoàn thiện chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý môi trường KCN; (i) Khuyến khích các KCN xây dựng và
vận hành hệ thống xử lý chất thải tập trung; (iii) Khuyến khích áp dụng sản
xuất sạch hơn và công nghệ thân thiện môi trường tại các DN KCN; (iv)
Công tác quản lý môi trường khu công nghiệp; (v) Có biện pháp chế tài
nhằm xử lý các hoạt động gây ô nhiễm môi trường KCN.
2.2.3. Các tiêu chí đánh giá phát triể n bề n vữ ng các khu công nghiệ p
2.2.3.1. Tiêu chí đánh giá phát triển về kinh tế các khu công nghiệp
theo hướng bền vững
- PTBV bên trong các KCN: (1) Vị trí đặt KCN; (2) Quy mô đất đai
và tính hợp lý của quy mô so với mục đích và tính chất hoạt động của
KCN; (3) Tỷ lệ lấp đầy KCN; (4) Doanh thu, năng suất lao động và hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư của các DN trong KCN; (5) Liên kết sản xuất kinh
doanh của các DN trong KCN
2.3. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển khu công
nghiệp theo hướng bền vững và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và
thành phố Đà Nẵng
2.3.1. Kinh nghiệ m quố c tế
Tổng hợp các kinh nghiệm của thành phố Thẩm Quyến - Trung Quốc
và Malaisia.
2.3.2. Kinh nghiệ m trong nư ớ c
Tổng hợp kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
2.3.3. Nhữ ng bài họ c kinh nghiệ m cho phát triể n các khu công
nghiệ p theo hư ớ ng bề n vữ ng ở thành phố Đà Nẵ ng
Một, việc quy hoạch các KCN phải gắn liền với quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; Hai, cần chủ động xây dựng hạ tầng kỹ
thuật và xã hội phục vụ cho phát triển các KCN để thu hút đầu tư; Ba, chủ
động xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư thích hợp;
Bốn, chọn lọc các dự án đầu tư phù hợp với thế mạnh và xu hướng phát
triển của địa phương, sử dụng nguồn lao động có trình độ chuyên môn tay
nghề cao, KCHT và dịch vụ phát triển; Năm, khẳng định vai trò nhà nước
là nhân tố then chốt dẫn tới sự thành công của các KCN; Sáu,đảm bảo tính
đồng bộ trong phát triển KCN với các yếu tố về KCHT kinh tế, xã hội, môi
trường trong khu vực có KCN.
12
Chương 3
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Khái quát về khu công nghiệp và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng có ảnh hưởng đến phát triển các khu
công nghiệp theo hướng bền vững
3.1.1. Khái quát về sự hình thành và phát triể n các khu công
đóng vai trò như là hạt nhân tăng trưởng của vùng mà còn là cửa ngõ phía
Đông của tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối các nước Việt Nam,
Lào, Thái Lan và Myanmar. Việc nằm trên tuyến giao thông này đã tạo cơ
hội cho các DN ở Đà Nẵng hợp tác, tiếp cận các vùng nguyên liệu, thị
trường, dịch vụ, vốn, công nghệ và lao động. Đa dạng hóa các hoạt động
kinh tế và xuất khẩu, tăng cường giao lưu với các hoạt động văn hóa xã
hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
3.2. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền
vững ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001 – 2014
3.2.1. Thự c trạ ng phát triể n các khu công nghiệ p theo hư ớ ng bề n
vữ ng về kinh tế
3.2.1.1. Thực trạng về công tác quy hoạch phát triển các khu công
nghiệp
3.2.1.2. Thực trạng về công tác thanh tra, giám sát, quản lý hoạt
động đầu tư ở các khu công nghiệp
3.2.1.3. Thực trạng về công tác khuyến khích đầu tư, chuyển giao
công nghệ ở các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
3.2.1.4. Thực trạng về áp dụng mô hình hoạt động kinh tế ở các khu
công nghiệp
3.2.2. Thự c trạ ng phát triể n các khu công nghiệ p theo hư ớ ng bề n
vữ ng về xã hộ i
3.2.2.1. Thực trạng về sự kết hợp hài hòa các loại lợi ích giữa người
lao động và người sử dụng lao động
3.2.2.2. Thực trạng về hoạt động khuyến khích các doanh nghiệp
tham gia đào tạo và sử dụng lao động địa phương
3.2.3. Thự c trạ ng phát triể n các khu công nghiệ p theo hư ớ ng bề n
vữ ng về môi trư ờ ng
3.2.3.1. Thực trạng xây dựng và hoàn thiện chính sách và hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường khu công nghiệp
3.2.3.2. Thực trạng về khuyến khích các khu công nghiệp xây dựng
sự phù hợp với yêu cầu phát triển hay không; (iii) Tỷ lệ lấp đầy KCN: đánh
giá hiệu quả khai thác KCN thông qua các dự án đầu tư theo thời gian trên
diện tích công nghiệp đất hiện có; (iv) Doanh thu, năng suất lao động và hiệu
quả sử dụng vốn của các DN trong KCN: dựa trên hiệu quả hoạt động về kinh
tế của các DN; (v) Liên kết sản xuất kinh doanh của các DN trong KCN: quá
trình liên kết, phân công lao động xã hội của các DN được thực hiện nhằm
phát huy hết hiệu quả hoạt động của các DN trong KCN
15
3.3.1.2. Đánh giá tác động lan tỏa ra bên ngoài từ khu công nghiệp
theo hướng bền vững về kinh tế
Về tác động lan tỏa ra bên ngoài KCN: (i) Đóng góp của KCN vào
ngành công nghiệp và tăng trưởng kinh tế của địa phương; (ii) chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của địa phương có KCN; (iii) Đóng góp vào ngân sách nhà
nước; (iv) Đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu. Đây là các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả hoạt động của các KCN mang lại cho địa phương thông qua các
mức đóng góp cụ thể. Mức đóng góp cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào
hiệu quả hoạt động của các DN KCN.
3.3.2. Đánh giá phát triể n các khu công nghiệ p theo hư ớ ng bề n
vữ ng ở thành phố Đà Nẵ ng về xã hộ i
3.3.2.1. Đánh giá phát triển nội tại khu công nghiệp theo hướng bền
vững về xã hội
Được phân tích dựa trên các tiêu chí về thu nhập của người lao động
có đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của họ không. Các dịch vụ xã hội như
phương tiện đi lại công cộng, nhà ở, y tế cộng đồng,… có thuận lợi cho
người lao động và tỷ lệ tham gia các loại hình bảo hiểm được xem xét trên
cơ sở quyền lợi của người lao động được hưởng, trách nhiệm của người sử
dụng lao động thông qua việc tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật
phố Đà Nẵng theo hướng bền vững
3.4.1. Những kết quả đạt được
3.4.1.1. Về các yếu tố tác động đến phát triển các khu công nghiệp
theo hướng bền vững
Một là, hệ thống văn bản pháp luật ngày càng hoàn thiện; Hai là, mô
hình tổ chức hoạt động của Ban quản lý các KCN và Chế xuất cải tiến
đáng kể; Ba là, trình độ lao động qua đào tạo có xu hướng tăng lên về quy
mô số lượng và tỷ lệ, góp phần nâng cao NSLĐ của các DN trong KCN
trong những năm qua; Bốn là, Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong KCN
đã được chuyển giao cho công ty khai thác hạ tầng kỹ thuật quản lý, tạo
điều kiện cho các nhà đầu tư vào KCN có thể nhanh chóng thực hiện dự án
của mình mà không lo đến vấn đề hạ tầng kỹ thuật.
3.4.1.2. Về kinh tế
Một là, vị trí các KCN đang đứng chân thuận lợi cho quá trình phát
triển; Hai là, doanh thu và NSLĐ trong KCN đối với các dự án đầu tư
trong nước và nước ngoài trong những năm qua đều tăng lên; Ba là, đóng
góp của KCN đối với địa phương các năm qua liên tục tăng lên.
3.4.1.3. Về xã hội
Một là, tình hình thu hút thêm lao động vào KCN trong những năm
qua liên tục tăng lên; Hai là, các công trình phúc lợi xã hội đã được quan
17
tâm đầu tư; Ba là, tỷ lệ người tham gia đóng các loại bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tại các DN có xu hướng tăng lên; Bốn
là, việc phát triển các KCN tập trung đã tạo điều kiện di dời các nhà máy
từ nội thành vào KCN, góp phần chỉnh trang đô thị thành phố, hình thành
các khu đô thị, khu dân cư phát triển.
3.4.1.4. Về môi trường
(d) Về môi trường:
Một là, các DN chưa tuân thủ nghiêm túc về pháp luật BVMT; Hai
là, quá trình hoạt động của nhà máy xử lý nước thải thiếu ổn định; Ba là,
các nhà máy xử lý nước thải mới đạt chuẩn B theo QCVN; Bốn là, các
công trình xử lý chất thải chưa được đầu tư đồng bộ; Năm là, vấn đề ô
nhiễm không khí, tiếng ồn từ các KCN ở Đà Nẵng còn ở mức cao.
3.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
(1) Văn bản hệ thống luật pháp trong quá trình áp dụng vào thực tế vẫn
gây nên tình trạng chồng chéo, trùng lắp; (2) Vai trò của cơ quan quản lý nhà
nước đối với các KCN ở thành phố Đà Nẵng về công tác triển khai thực hiện
quy hoạch chưa cụ thể, thiếu chặt chẽ; (3) Kết cấu hạ tầng KCN phát triển thiếu
đồng bộ; (4) Cơ chế chính sách áp dụng đối với các KCN và việc quản lý của
cơ quan nhà nước thiếu chặt chẽ; (5) Mô hình liên kết kinh tế chưa được triển
khai thực hiện ở các KCN; (6) Việc đào tạo lao động chưa đáp ứng được nhu
cầu xã hội; (7) Các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng chưa có sự quan
tâm đầu tư thỏa đáng về các dịch vụ xã hội và tiện ích công cộng; (8) Công tác
kiểm tra, giám sát và quản lý môi trường KCN chưa chặt chẽ; (9) Các dự án
đầu tư trong KCN khi quy hoạch ban đầu không được phân chia theo khu vực,
theo ngành; (10) Do thiếu vốn đầu tư dẫn đến đầu tư thiếu đồng bộ các công
trình xử lý nước thải; (11) Các mô hình phát triển nhằm bảo vệ môi trường bên
trong và bên ngoài KCN ở Đà Nẵng chưa phát huy được hiệu quả.
Chương 4
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển các khu công
nghiệp ở thành phố Đà Nẵng theo hướng bền vững
4.1.1. Dự báo tình hình trong nư ớ c và quố c tế tác độ ng đế n phát
triể n các khu công nghiệ p theo hư ớ ng bề n vữ ng ở thành phố Đà Nẵ ng
hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
4.1.3. Đị nh hư ớ ng phát triể n các khu công nghiệ p đế n năm 2020
và tầ m nhìn 2030 củ a luậ n án
4.1.3.1. Định hướng phát triển các khu công nghiệp của luận án
(i) Tiếp tục rà soát công tác quy hoạch chi tiết các KCN; (ii) Tiếp tục
xây dựng và phát triển các khu đô thị xung quanh KCN; (iii) Thu hút được
các dự án có chất lượng ngày càng cao về năng lực sản xuất, hàm lượng khoa
học - công nghệ cao; (iv) Tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ,
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu; (v) Nâng cao chất lượng nguồn lao
động ở các KCN; (vi) Hoàn thiện các công trình xử lý ô nhiễm môi trường.
20
4.1.3.2. Mục tiêu phát triển
Đến năm 2020: Lấp đầy 100% diện tích các KCN còn lại ở Đà Nẵng;
Các DN trong KCN sẽ đóng góp 60% giá trị kim ngạch xuất khẩu của Đà
Nẵng; Hằng năm các KCN sẽ tạo ra 2 vạn chỗ làm việc; Tất cả các KCN ở
Đà Nẵng đều phải có cơ sở xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí); 100% các Dự án
đầu tư sản xuất công nghiệp, KCN, cụm công nghiệp được bố trí phù hợp
với qui hoạch của thành phố; Trên 80% chất thải công nghiệp nguy hại
được thu gom và xử lý,…
4.2. Giải pháp chủ yếu để phát triển các khu công nghiệp theo
hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng
4.2.1. Các giả i pháp từ chính quyề n thành phố và Ban quả n lý các
khu công nghiệ p và Chế xuấ t trong phát triể n các khu công nghiệ p theo
hư ớ ng bề n vữ ng
4.2.1.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch các khu công nghiệp
Công tác Quy hoạch phát triển KCN cần tập trung vào một số nội
dung sau: (i) Phân vùng quy hoạch KCN, tiếp thu kinh nghiệm của quốc tế
DN trong KCN.
4.2.1.6. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường tại
các khu công nghiệp ở Đà Nẵng
(i) Phân cấp quản lý và phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể theo
hướng tổ chức quản lý tập trung; (ii) Tăng cường năng lực cán bộ quản lý
bảo vệ môi trường KCN.
4.2.1.7. Giám sát các hoạt động đầu tư theo đúng cam kết ban đầu
Tăng cường công tác tham tra, giám sát việc thực hiện đầu tư theo
giấy chứng nhận đầu tư đã ký. Ban Quản lý các KCN và Chế xuất Đà
Nẵng cần giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện dự án theo đăng ký.
Thường xuyên theo dõi và nắm bắt các thông tin về nhà đầu tư, đặc
biệt là các nhà đầu tư nước ngoài về năng lực sản xuất kinh doanh khi
tham gia hoạt động đầu tư vào các KCN ở Đà Nẵng.
4.2.1.8. Tiếp tục áp dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái để bảo vệ
môi trường
(1) Cần thành lập phòng Quản lý môi trường ở mỗi KCN và mỗi DN;
(2) Cần tăng tỷ lệ các DN trong KCN áp dụng các giải pháp sản xuất sạch
hơn; (3) Cần phải xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn, sau đó tiến hành
thu thập thông tin về chất thải trong các KCN và đánh giá được mức độ
trao đổi của từng loại, nhà máy sẽ tiến hành thu gom từ các nhà máy phát
sinh và có thể cung cấp cho nhà máy khác có nhu cầu sử dụng; (4) Xây
dựng các chính sách lựa chọn ngành nghề đầu tư theo định hướng trao đổi
chất thải giữa các DN trong KCN.
22
4.2.2. Các giả i pháp từ công ty phát triể n hạ tầ ng khu công nghiệ p
và các DN hoạ t độ ng trong khu công nghiệ p
4.2.2.1. Tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu
23
4.2.3.2. Giải pháp từ phía người dân địa phương: (i) Đối với người
dân bị mất đất sản xuất do phải trả đất cho KCN, dẫn đến mất việc làm,
thu nhập không ổn định trong thời gian dài, cần phải tham gia các khóa
đào tạo nghề để có thể làm việc tại chính các KCN; (ii) Đối với người dân
địa phương cung cấp các dịch vụ cho KCN như: tiếp tục phát huy và mở
rộng cung cấp yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất của các DN, cung
cấp dịch vụ nhà ở,…
4.3. Một số kiến nghị
4.3.1. Đối với Trung ương
4.3.2. Đối với thành phố Đà Nẵng
KẾT LUẬN
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển
các KCN theo hướng bền vững. Luận án đã đi sâu phân tích và làm rõ
những vấn đề sau:
- Thứ nhất,luận án đã tổng kết, hệ thống hóa các công trình nghiên
cứu trong và ngoài nước về PTBV các KCN theo các nội dung sau: (i) các
nghiên cứu lý luận về sự hình thành và phát triển các KCN (ii) các nghiên
cứu thực tiễn về PTBV các KCN ở các nước và Việt Nam; (iii) Qua tổng
kết, hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu đi trước, đề xuất hướng nghiên
cứu mới của luận án.
- Thứ hai, luận án đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát
triển các KCN theo hướng bền vững. Nêu ra các quan điểm của các trường
phái khác nhau về PTBV. Đặc biệt, luận án đã đưa ra các nhân tố ảnh
hưởng và thiết lập được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển các
KCN theo hướng bền vững trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
- Thứ ba,trên cơ sở nghiên cứu một số mô hình phát triển KCN và