thực trạng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_________________

Đinh Thị Bích Liên

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 201


BỘ GIÁO DỤC 7VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_________________

Đinh Thị Bích Liên

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Địa lý học
Mã số

: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng số liệu
Danh mục hình, biểu đồ
Danh mục các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
PHẦN NỘI DUNG .....................................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG
NGHIỆP ......................................................................................................................8
1.1. Công nghiệp – Phân loại công nghiệp.............................................................. 8
1.1.1. Khái niệm ...............................................................................................8
1.1.2. Phân loại .................................................................................................9
1.2. Công nghiệp chế biến thực phẩm ..................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm ...............................................................................................9
1.2.2. Phân loại ...............................................................................................11
1.2.3. Vai trò của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ............................11
1.2.4. Đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ........................13
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ..13
1.2.6. Một vài nét về tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến thực
phẩm Việt Nam ..................................................................................................21
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM TP. HCM ................................................................................26
2.1. Khái quát chung về TP. HCM ........................................................................ 26
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đển sự phát triển ngành công nghiệp chế biến thực
phẩm TP. HCM ..................................................................................................... 27
2.2.1. Vị trí địa lý ...........................................................................................27
2.2.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................29
2.2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội .....................................................................34
2.3. Quá trình hình thành và phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm

3.3. Dự báo tình hình phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM
đến 2020………………………………………………………………………. ... 91
3.4. Giải pháp phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP.
HCM………………………………………………………………………….. .... 92
3.4.1. Giải pháp về quản lý hành chính và quy hoạch nguồn nguyên liệu .....92
3.4.2. Giải pháp về kĩ thuật, công nghệ ..........................................................93
3.4.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ ...........................................................95
3.4.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, tài chính ...............................96
3.4.5. Phát triển hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ................................97
KẾT LUẬN .............................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................102
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 : Quy mô và cơ cấu GTSX ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn
2000 – 2008 ......................................................................................... 22
Bảng 1.2 : Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thực phẩm trong ngành công
nghiệp chế biến Việt Nam 2000 – 2008 .............................................. 22
Bảng 1.3 : Thứ bậc của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trong ngành
công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2000 – 2008 .................................... 23
Bảng 2.1 : Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thực phẩm của TP.
HCM trong toàn ngành công nghiệp và ngành công nghiệp chế
biến giai đoạn 2000 – 2010 ................................................................. 44
Bảng 2.2 : Quy mô và tỉ trọng giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến
thực phẩm TP. HCM và Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 ................. 48
Bảng 2.3 : Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến
thực phẩm TP. HCM phân theo thành phần kinh tế 2000 – 2010 ....... 49
Bảng 2.4 : Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến
thực phẩm TP. HCM và CNCBTP Việt Nam giai đoạn 2000 –


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính TP.HCM .....................................................................28
Hình 2.2. Bản đồ mật độ dân số TP.HCM 2010 .......................................................35
Hình 2.3. Bản đồ mật độ phân bố cơ sở chế biến thực phẩm ở TP.HCM ................62
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Giá trị sản xuất ngành CNCBTP TP. HCM 2000 - 2010 ...................46
Biểu đồ 2.2. Tỉ trọng ngành CNCBTP TP. HCM trong ngành CNCB TP.HCM giai
đoạn 2000 - 2010 .................................................................................47
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành CNCBTP TPHCM 2002 - 2010 .........52
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành CNCBTP của Việt Nam và
TP. HCM giai đoạn 2000 - 2010 .........................................................52
Biểu đồ 2.5: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành CNCBTP TP. HCM phân
theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 - 2010 ...................................54


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

-

ASEAN:

Hiệp hội các nuớc Đông Nam Á

-

CN:


Tổng thu nhập quốc dân

-

GTSX:

Giá trị sản xuất

-

GMP:

Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt nhằm đảm bảo điều kiện vệ

sinh an toàn cho sản xuất
-

HACCP:

Hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối

nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm
-

ISO:

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

-


USD:

Đô la Mỹ

-

WTO:

Tổ chức thương mại thế giới


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công nghiệp chế biến thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp chủ
lực của Việt Nam hiện nay. Trong cơ cấu ngành công nghiệp, ngành công nghiệp
chế biến thực phẩm luôn chiếm tỉ trọng cao và có giá trị dẫn đầu so với các ngành
công nghiệp khác, đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc dân. Là quốc gia với trên
80 triệu dân cùng với hơn 75% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp thì
ngành công nghiệp chế biến thực phẩm lại càng chứng tỏ vai trò quan trọng trong
việc đảm bảo an ninh thực phẩm, nâng cao giá trị của nông phẩm, tạo ra nhiều mặt
hàng xuất khẩu quan trọng và có ý nghĩa lớn trong thúc đẩy phát triển nền kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Ngoài ra, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm còn có ý nghĩa quan
trọng trong giải quyết các vấn đề xã hội như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập,
giảm đói nghèo cho một bộ phận lớn dân cư đang sống tại các vùng nông thôn và
dân nhập cư tại các vùng đô thị.
Hầu hết các tỉnh thành trong cả nước đều phát triển mạnh ngành công nghiệp
công nghiệp chế biến thực phẩm. Trong đó, TP. HCM là đô thị lớn với số dân đông
nhất cả nước, vị trí địa lý thuận lợi và nhiều thế mạnh để phát triển ngành này vào
bậc nhất cả nước. Trên thực tế, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống

TP. HCM.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm của TP.
HCM.
- Rút ra những thành tựu, hạn chế, thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển
của ngành.
- Đưa ra định hướng và giải pháp để phát triển công nghiệp chế biến thực
phẩm của TP. HCM.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
2.3.1. Nôi dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau đây:


- Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng
phát triển của ngành trên các khía cạnh: giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng, nguồn
lao động, cơ sở sản xuất, trình độ khoa học, công nghệ, thị trường tiêu thụ,…
- Dự báo tình hình phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn
TP.HCM và đưa ra giải pháp phát triển ngành công nghiệp này.
2.3.2. Thời gian
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tình hình phát triển ngành công nghiệp chế
biến thực phẩm của TP.HCM giai đoạn từ 2000 đến 2010. Định hướng phát triển
đến 2020.
2.2.3. Không gian
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa
bàn TP.HCM theo đơn vị hành chính hiện nay.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Công nghiệp chế biến thực phẩm là thế mạnh của Việt Nam cũng như
của TP.HCM. Để nghiên cứu về ngành công nghiệp này, có rất nhiều đề tài nghiên
cứu khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu công nghiệp chế biến thực phẩm
được tích hợp chung trong việc nghiên cứu công nghiệp chung của TP. HCM và

-

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp TP.HCM – những vấn đề đặt ra đối

với các ngành công nghiệp chủ lực – 2008 – Ths. Nguyễn Trung Anh – Viện nghiên
cứu kinh tế phát triển.
-

Quyết định về ban hành kế hoạch thực hiện nghị quyết đại hội Đảng bộ thành

phố lần thứ IX về chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô
hình tăng trưởng kinh tế TP. HCM giai đoạn 2011 – 2015, 14 – 5 – 2010, UBND
TP. HCM.
-

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn TP. HCM trong quá

trình hội nhập quốc tế - Trần Minh Tâm – 2007 – Học viện CT - HCQG TP. HCM.
Các đề tài nghiên cứu chỉ đề cập đến một khía cạnh nhỏ của ngành CNCBTP
TP.HCM nhưng cũng đã khái quát chung được thực trạng phát triển của ngành
CNCBTP TP. HCM trong thời gian qua.
4. Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Hệ quan điểm
4.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và các ngành kinh tế nói riêng có sự
khác biệt về mặt không gian lãnh thổ. Do sự khác biệt về vị trí địa lý, tài nguyên
thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và các yếu tố xã hội như: dân cư, nguồn lao động, cơ
sở vật chất hạ tầng, đường lối chính sách phát triển,…., sự phát triển các ngành kinh
tế có sự khác nhau giữa các vùng trong một quốc gia, thậm chí giữa các khu vực




4.1.4. Quan điểm sinh thái
Bất kì sự phát triển một ngành kinh tế nào cũng tác động đến môi trường sinh
thái. Chính vì vậy, khi nghiên cứu ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cần phải
dựa trên quan điểm sinh thái để đảm bảo nhu cầu sử dụng tài nguyên phù hợp khả
năng cung cấp tài nguyên và sức chứa của môi trường, đảm bảo sự phát triển bền
vững cho ngành kinh tế và môi trường tự nhiên.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê
Trong quá trình nghiên cứu các tài liệu. Số liệu thu thập được từ cục Thống kê
thành phố, Niên giám Thống kê TP. HCM, Viện Kinh tế TP. HCM,…các thông tin
này tương đối đồng nhất và có giá trị pháp lí, có khả năng phục vụ tốt cho đề tài
nghiên cứu.
Trên cơ sở các nguồn tài liệu đã thu thập tác giả lập bảng thống kê tổng hợp
theo vấn đề nghiên cứu, để đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp chế
biến thực phẩm của TP. HCM.
- Phương pháp phân tích so sánh
Sau khi các số liệu được thu thập về và thống kê lại thì tiến hành sắp xếp điều
tra lại mức độ chính xác của các thông tin, sau đó đi đến việc phân loại, phân tích và
so sánh các thông tin. Phương pháp này giúp loại bỏ các thông tin không chính xác.
Tuy nhiên nó cũng gây không ít khó khăn cho công việc nghiên cứu vì mức độ đồng
nhất giữa các nguồn thông tin.
Phương pháp này giúp cho người nghiên cứu thấy được thực trạng phát triển
ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cua TP. HCM hiện nay. Từ đó, đưa ra các
định hướng và giải pháp phát triển đúng đắn.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Phương pháp bản đồ, biểu đồ không thể thiếu trong việc nghiên cứu thực trạng
phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM. Sử dụng phương
pháp này làm sáng tỏ hiện trạng phát của ngành như: tốc độ tăng trưởng giá trị sản

thác tài nguyên, công nghiệp chế biến và các dịch vụ sản xuất theo sau nó.
Công nghiệp khai thác bao gồm các hoạt động khai thác khoáng sản, nhiên
liệu, nước, sinh vật tự nhiên để tạo ra nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho các hoạt
động của công nghiệp chế biến.
Công nghiệp chế biến bao gồm các hoạt động chế biến vật chất tự nhiên thành
dạng vật chất có tính năng, đáp ứng nhu cầu sản xuất đời sống của con người, biến
vật chất tự nhiên thành của cải, vật chất.
Các dịch vụ đi kèm với hoạt động sản xuất rất phong phú và đa dạng, bao gồm
các dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu và thiết kế mẫu mã, tư vấn phát triển
và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, sửa chữa các sản phẩm công nghiệp.
Điểm khác biệt lớn nhất để phân biệt sản xuất công nghiệp với các ngành kinh tế
khác là tính chất phụ thuộc vào máy móc, công nghệ. Sản xuất công nghiệp là sản
xuất bằng máy móc. Máy móc thiết bị càng hiện đại thì năng suất lao động và sản
phẩm có chất lượng càng cao; giá thành sản xuất, tỉ lệ tiêu hao nguyên vật liệu và
năng lượng càng giảm. Vì vậy, trong sản xuất công nghiệp để nâng cao hiệu quả
kinh tế, người ta không ngừng cải tiến máy móc, thiết bị công nghệ ngày càng hiện
đại hơn.


1.1.2. Phân loại
Hoạt động công nghiệp vô cùng đa dạng nên có rất nhiều cách phân loại công
nghiệp:
- Theo mức độ thâm dụng vốn và tập trung lao động: Công nghiệp nặng và công
nghiệp nhẹ.
- Theo sản phẩm và ngành nghề: công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô, công
nghiệp dệt, công nghiệp năng lượng, v.v..
- Theo phân cấp quản lý: công nghiệp địa phương, công nghiệp trung ương là do
đặc thù hoạt động khá giống nhau và khó xác định ranh giới giữa chúng.

1.2. Công nghiệp chế biến thực phẩm

các hoạt động bảo quản, giữ gìn, cải biến và nâng giá trị sử dụng của các sản phẩm
của nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng khả năng tiêu thụ sản
phẩm của nôngnghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao.
So với công nghiệp khai thác và các ngành công nghiệp chế biến khác, công
nghiệp chế biến thực phẩm có một số đặc điểm riêng chi phối đến việc xác định vai
trò và quan điểm phát triển, quản lý ngành, đó là:
- Sản phẩm của công nghiệp chế biến thực phẩm ngày càng được nhiều người
sử dụng và sự phát triển của ngành chịu sự tác động mạnh của tiêu dùng. Có nhiều
yếu tố khác nhau tác động đến người tiêu dùng: tâm lý, tập quán tiêu dùng, thu
nhập, tiến bộ khoa học công nghệ và các yếu tố gây ô nhiễm môi trường. Nhưng
hiện nay, có hai xu hướng tiêu dùng tác động mạnh mẽ tới công nghiệp chế thực
phẩm. Thứ nhất, xu hướng tăng cường sử dụng các loại sản phẩm sạch. Thứ hai,
tăng cường sử dụng các loại thực phẩm đã qua chế biến công nghiệp. Hai xu hướng
này làm cho các vấn đề về vệ sinh, về đảm bảo chất lượng, thời hạn sử dụng, về
việc sử dụng các loại hóa chất trong quá trình chế biến được chú trọng hơn, người
tiêu dùng đòi hỏi khắt khe hơn. Do đó, sản xuất công nghiệp chế biến thực phẩm
theo hướng hiện đại cũng phải phát triển mới đáp ứng được nhu cầu.
- Tính đồng bộ liên ngành trong phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm thể
hiện rất rõ, đặc biệt là gắn bó giữa các cơ sở chế biến công nghiệp với sự phát triển
nông nghiệp. Nguyên liệu chính của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là sản


phẩm của ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi). Vì vậy, quy mô, tốc độ phát
triển, cơ cấu của công nghiệp chế biến thực phẩm phụ thuộc rất lớn vào quy mô,
tính chất và trình độ phát triển của sản xuất nông nghiệp. Mặt khác, ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm sử dụng các sản phẩm nông nghiệp để sản xuất, nên
công nghiệp chế biến thực phẩm lại là ngành bảo đảm đầu ra cho sản xuất nông
nghiệp và tạo động lực cho nông nghiệp phát triển. Do vậy, công nghiệp chế biến
thực phẩm được coi là thị trường trực tiếp của nông nghiệp và nông nghiệp là nhà
cung cấp nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến thực phẩm.

thuận tiện cho việc vận chuyển, giảm sự phụ thuộc vào yếu tố thời gian và khoảng
cách đối với tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm nghiệp và có giá trị cao trên thị
trường trong nước và quốc tế.
Ngoài ra, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm còn tạo ra nhiều mặt hàng xuất
khẩu có giá trị và trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nhiều quốc gia, đặc
biệt các quốc gia đang phát triển và có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào hoạt động
sản xuất nông nghiệp.
Việc xây dựng ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đòi hỏi ít vốn đầu tư;
vốn quay vòng nhanh, hàng hóa được tiêu thụ trực tiếp trên thị thường rộng lớn. Vì
vậy, việc thu hồi vốn diễn ra nhanh chóng, làm tăng tốc độ tích lũy cho nền kinh tế
quốc dân.
Đối với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn; ngành công nghiệp
chế biến thực phẩm đóng vai trò cực kì quan trọng. Hầu hết, các hoạt động chế biến
không bị hạn chế về quy mô. Thêm vào đó, với máy móc nhỏ, kĩ thuật mới, các xí
nghiệp công nghiệp chế biến có thể phân tán xuống các vùng nông thôn. Chính điều
này đã tạo điều kiện để mở rộng mạng lưới của ngành công nghiệp chế biến thực
phẩm, tạo ra nhiều việc làm; thúc đẩy phân công lao động, sản xuất hàng hóa trong
nông nghiệp, bước đầu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội ở nông thôn, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn; đưa nông thôn lên tầm cao mới.


1.2.4. Đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm
Khác với nhiều ngành công nghiệp khác, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm
có một số đặc điểm chính sau:
- Đầu tư vào nông nghiệp nói chung và công nghiệp chế biến thực phẩm nói
riêng đều phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, độ rủi ro cao. Do ảnh hưởng của
tính thời vụ nên thời gian hoạt động trong năm của các cơ sở chế biến thường ngắn,
khả năng thu hồi vốn đầu tư có nhiều khó khăn.
- Hầu hết các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đều gắn với nguồn nguyên
liệu ở nông thôn. Trong khi đó, các vùng nguyên liệu phân bố phân tán, nhỏ lẻ.

thay đổi về cơ cấu sản phẩm, quy mô ngành cũng như chiến lược phát triển kinh tế
của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
1.2.5.2. Điều kiện tự nhiên
Việc phát triển và phân bố của các cây trồng, vật nuôi tùy thuộc vào điều kiện tự
nhiên, gắn liền với môi trường từng vùng. Mỗi loại cây trồng vật nuôi chỉ có thể
sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định. Do vậy, các
nhân tố tự nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng (nhất là đất, nước và khí hậu) trong
việc tạo ra các sản phẩm của nông nghiệp – nguồn nguyên liệu của công nghiệp chế
biến thực phẩm. Như vậy, có thể nói, các nhân tố tự nhiên là yếu tố quyết định gián
tiếp đến nguồn nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Tuy là gián
tiếp nhưng điều kiện tự nhiên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm.
1.2.5.2.1. Đất
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và chăn
nuôi không thể thay thế. Không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai
và cũng không thể có ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nếu không có hoạt
động sản xuất nông nghiệp. Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất, các loại đất, độ phì của đất
có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố
cây trồng vật nuôi, mức độ thâm canh và năng suất cây trồng. Đất đai không chỉ là
môi trường sống mà còn là nơi cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Những vùng nông nghiệp trù phú đều là những vùng đất màu mỡ, phì nhiêu trên
thế giới. Chẳng hạn vùng đất đen có tầng mùn dày, độ phì cao ở những vùng ôn đới
châu Âu, Bắc Mỹ trở thành vựa lúa mì lớn nhất nhất thế giới. Chính vì vậy, nơi đây


là xuất xứ của nhiều loại bánh mì hảo hạng được chế biến từ lúa mì. Trong khi đó,
vùng châu Á gió mùa với các đồng bằng châu thổ rộng lớn, giàu phù sa, màu mỡ là
kho lúa gạo của nhân loại với những sản phẩm được chế biến từ lúa gạo.
Tài nguyên đất nông nghiệp của thế giới rất hạn chế, chỉ chiếm 12% diện tích
đất nông nghiệp của toàn thế giới. Trong khi đó, ngày nay diện tích đất nông nghiệp

mà không phải nhập nguyên liệu từ các vùng khác hoặc phải sử dụng nguồn nguyên
liệu khô dự trữ. Cơ cấu sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến của vùng nhiệt
đới cũng phong phú hơn nhiều so với vùng ôn đới. Tuy nhiên, tính bấp bênh của khí
hậu và thời tiết của vùng nhiệt đới cũng mang lại nhiều khó khăn hơn so với vùng
ôn đới trong việc duy trì sự ổn định trong việc cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến thực phẩm.
1.2.5.2.3. Nguồn nước
Nguồn nước có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển công nghiệp chế biến một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Mức độ thuận lợi hay khó khăn về nguồn cung cấp
hoặc thoát nước là điều kiện quan trọng để định vị các xí nghiệp công nghiệp. Mặt
khác, nước là điều kiện cần và đủ để duy trì hoạt động sản xuất nông nghiệp –
nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Nước có ảnh hưởng rất lớn
đến năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Những nơi có nguồn cung cấp nước dồi dào, thường xuyên đều là những vùng nông
nghiệp trù phú chẳng hạn như vùng hạ lưu của các con sông lớn như Mê Kông,
Hoàng Hà,…Các đồng bằng này cũng là vùng chuyên canh lương thực, thực phẩm
chính của quốc gia, vùng, tạo nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng, tập trung cho
công nghiệp chế biến thực phẩm.
1.2.5.2.4. Tài nguyên biển
Biển bao phủ khoảng 71% bề mặt Trái Đất với diện tích 361 triệu km2 là nơi
sinh sống của khoảng 2 vạn loài thực vật, hơn 400 loài có giá trị kinh tế cao, trên 70
loài tảo biển và vô số các loài khác. Sức sản xuất nguyên khai của biển khoảng 500
tỉ tấn/năm và sản lượng khai thác tối đa hàng năm đạt 600 triệu tấn. Đây không chỉ
là tiềm năng lớn của ngành đánh bắt thủy hải sản mà còn là tiềm năng dồi dào của
ngành công nghiệp chế biến thực phẩm – chế biến thủy hải sản. Các ngư trường



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status