Đánh giá hoạt động thanh tra môi trường nước lưu vực sông cầu thuộc tỉnh bắc ninh và đề xuất giải pháp tăng cường năng lực quản lý môi trường lưu vực - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÙI DUY KHÁNH

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA MÔI TRƯỜNG
NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẦU THUỘC TỈNH BẮC NINH VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội - Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÙI DUY KHÁNH

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA MÔI TRƯỜNG
NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẦU THUỘC TỈNH BẮC NINH VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC

Chuyên ngành: Môi trường và Phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN YÊM


năm 2016

HỌC VIÊN

Bùi Duy Khánh

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan quyển luận văn với đề tài nghiên cứu trong luận văn
“Đánh giá hoạt động thanh tra môi trường nước lưu vực sông Cầu thuộc tỉnh
Bắc Ninh và đề xuất giải pháp tăng cường năng lực quản lý môi trường lưu vực”
là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Yêm; các số liệu là
trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả khác chưa được công bố; các kết
quả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố.
Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm theo quy định./.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Bùi Duy Khánh

ii


1.5.1. Giới thiệu tóm lược về lưu vực sông Cầu ....................................................... 23
1.5.2. Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu .............................................. 26
1.6. Tổng quan về tỉnh Bắc Ninh .............................................................................. 29
CHƯƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................................... 31
2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................... 31
2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 31
2.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ................................................. 31
2.3.1. Phương pháp luận............................................................................................ 31
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 31
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 33
3.1. Kết quả điều tra, thống kê bổ sung các nguồn thải trên lưu vực sông Cầu đoạn
chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh ................................................................................ 33
3.2. Kết quả thanh tra công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2010 - 2015 ....................................................................................................... 37
3.3. Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra (2010-2015) ........................................... 48
3.3.1. Tổ chức thực hiện ............................................................................................ 48
3.3.2. Hiệu quả của hoạt động thanh tra đối với các cơ sở sản xuất đang hoạt động
nói riêng và xã hội nói chung .................................................................................... 49
3.3.3. Những tồn tại, vướng mắc............................................................................... 51
3.4. Những kết luận ................................................................................................... 60
3.5. Đề xuất giải pháp tăng cường năng lực nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh
tra môi trường ............................................................................................................ 61
3.5.1. Cơ chế chính sách ............................................................................................. 61
iv


3.5.2. Tăng cường năng lực thanh tra môi trường .................................................... 62
3.5.3. Tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm tra theo lĩnh vực/loại hình sản xuất....... 66
3.5.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về môi trường ............. 67

ĐTM

: Đánh giá tác động môi trường

HTXLLT

: Hệ thống xử lý nước thải

KCN

: Khu công nghiệp

LVS

: Lưu vực sông

QLCTNH

: Quản lý chất thải nguy hại

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND




MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài: Lưu vực sông Cầu có vị trí địa lý quan trọng,
đa dạng và phong phú về tài nguyên, cũng như về văn hóa, lịch sử phát triển kinh tế
- xã hội, đây là lưu vực quan trọng nhất trong hệ thống sông Thái Bình. Lưu vực
sông Cầu bao gồm toàn bộ hay một phần lãnh thổ của các tỉnh Bắc Kạn, Thái
Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hải Dương và Hà Nội. Lưu vực có diện
tích khoảng 6.030 km2 với chiều dài lưu vực trên 288 km, độ cao bình quân lưu vực
150 m, độ dốc bình quân 16,1%, chiều rộng trung bình 30,7 km, mật độ lưới sông
0,95 km/km2 và hệ số uốn khúc là 2,02. Đây là khu vực kinh tế năng động và quan
trọng của miền Bắc và cả nước.
Hiện nay, sông Cầu đang chịu tác động mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế xã hội, đặc biệt là tác động của các khu công nghiệp, khu khai thác và chế biến
khoáng sản, các đô thị và các tụ điểm dân cư. Sự ra đời và hoạt động của các khu
công nghiệp Sông Công, Quang Minh, Bình Xuyên, Khai Quang, Yên Phong, Tiên
Sơn, Quế Võ, Đình Trám, Nhà máy gang thép Thái Nguyên, Nhà máy giấy Hoàng
Văn Thụ… các hoạt động tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề (trên 200 làng
nghề), các xí nghiệp kinh tế quốc phòng cùng với các hoạt động khai thác thác chế
biến khoáng sản...
Hiện nay, các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà khoa học tâm huyết đang
tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các chính sách, biện pháp, giải pháp để kiểm soát ô
nhiễm môi trường. Một trong những biện pháp đó là đẩy mạnh công tác thanh tra,
kiểm tra môi trường. Thực tế gần đây, hoạt động thanh tra, kiểm tra đã phát huy vai
trò tích cực trong việc ngăn ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về
BVMT và góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật BVMT của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh trên cả nước. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, công tác thanh
tra, kiểm tra môi trường còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc về mặt cơ chế,
chính sách, pháp luật, nguồn nhân lực... làm hạn chế hiệu quả hoạt động.
Với mong muốn áp dụng các phương pháp khoa học và kinh nghiệm từ thực
tiễn trong công tác thanh tra chuyên ngành môi trường, tác giả luận văn mong muốn

+ Các quy định, quy trình thanh tra;
+ Các giải pháp tăng cường năng lực, nâng cao công tác quản lý.
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Các mô hình thanh tra môi trường trên thế giới và tại Việt Nam.
2


- Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về hoạt động thanh tra môi
trường tại Việt Nam.
- Kết quả thanh tra công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
của Tổng cục Môi trường từ năm 2010 đến năm 2015.
- Phân tích những khó khăn, vướng mắc, bất cập về mặt luật pháp, cơ sở
pháp lý, chính sách, công cụ, nhân lực và năng lực thực hiện trong quá trình thanh
tra về bảo vệ môi trường đối với lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Bắc
Ninh nói riêng và đối với công tác thanh tra môi trường nói chung.
- Đưa ra những đề xuất, giải pháp tăng cường năng lực nâng cao hiệu quả
công tác quản lý môi trường nước lưu vực sông Cầu thuộc tỉnh Bắc Ninh và hoạt
động thanh tra môi trường.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Cách tiếp cận công tác thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các KCN,
CCN, cơ sở sản xuất phát sinh chất thải gây ảnh hưởng đến chất lượng nước lưu vực
sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn góp phần đưa ra những giải pháp, phương án và kiến nghị về công
tác thanh tra môi trường phù hợp và là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý
nhà nước về môi trường và các KCN, CCN, cơ sở sản xuất.
5. Cấu trúc luận văn: Luận văn gồm những phần chính như sau:
Phần mở đầu: Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và ý
nghĩa của đề tài.

Tổng hợp

Phòng Quản lý
Chi trả Ô
nhiễm

Phòng
Giám sát

Phòng
Giám sát
Vùng

Phòng Cưỡng chế
và Xử phạt Hành
chính

Nguồn: [14]
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Môi trường Trung Quốc
- Cấp địa phương: Đơn vị thực hiện chức năng thanh tra môi trường tồn tại ở
2 cấp là cấp tỉnh và cấp huyện. Chính phủ nhân dân (People’s Government) mỗi
4


tỉnh, khu tự trị hoặc thành phố trực thuộc trung ương của Trung Quốc đều có các
Cục/Vụ Bảo vệ môi trường thực hiện công tác thanh tra môi trường trên toàn tỉnh.
1.1.2. Mô hình tổ chức thanh tra ở Philippines
Ở Philippines, Bộ Môi trường và Tài nguyên Philippines (Department of
Environment and Natural resources - DENR) là cơ quan giúp Chính phủ quản lý
nhà nước về môi trường và tài nguyên, tương đương Bộ TN&MT của Việt Nam. Cơ

dứt; phạt tiền từ 10.000 đến 200.000 pê sô/ngày vi phạm (tương đương với mức
phạt từ 5 triệu đến 100 triệu đồng đối với một ngày vi phạm); đề xuất các cơ quan
chính phủ có chức năng truy cứu trách nhiệm hình sự đối với đối tượng vi phạm.
Các bước xử lý cơ sở gây ô nhiễm được thể hiện theo (Hình 1.2).
Ra:
- Thông báo về vi phạm đối với
nước thải
Phân tích mẫu - Thông báo về việc không tuân thủ
đối với khí thải
(Nếu mẫu vượt, Công ty sẽ được
thông báo vi phạm kèm theo Giấy
mời Hội đàm kỹ thuật).

Lấy mẫu (nước thải hoặc khí thải)
Được thực hiện bởi Cục QLMT-VP
Vùng theo nhiệm vụ quan trắc định kỳ
các cơ sở SX CN trong thẩm quyền.
Việc lấy mẫu có thể do khiếu nại, tố
cáo

Các biện pháp khắc
phục/giảm thiểu trong
vòng 90 ngày

Lấy mẫu/
Kiểm tra
Không tuân
thủ
Ban hành Mệnh lệnh
Ngừng và Chấm dứt



Hoạt động kiểm soát ô nhiễm do Văn phòng Vùng đảm nhiệm. Tần suất
kiểm tra, giám sát hàng năm không bị giới hạn, thông thường tùy vào khối lượng xả
thải. Đối với nước thải, một cơ sở thải nước thải dưới 30 m3/ngày sẽ được kiểm tra,
giám sát ít nhất 01 lần/năm; cơ sở thải trên 150 m3/ngày được kiểm tra, giám sát ít
nhất 04 lần/năm và đối với KCN là 01 lần/tháng. Tại khu vực hồ Laguna, Cơ quan
phát triền hồ Laguna là đơn vị duy nhất có chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng
nước và lấy mẫu các cơ sở xả thải ra hồ cũng như cấp các giấy phép và chứng nhận
liên quan đến chất lượng nước. Các Văn phòng Vùng tại khu vực này chỉ kiểm soát
chất thải rắn và khí thải.
1.1.3. Mô hình tổ chức thanh tra ở Canada
Bộ Môi trường của Canada được thành lập năm 1971 do sáp nhập lại một số
cơ quan thuộc Chính phủ như Cục Khí tượng và Cục Thiên nhiên hoang dã, bao
gồm 5 cục sau: Cục Môi trường Không khí; Cục Bảo vệ Môi trường; Cục Thủy sản
(năm 1976 tách ra thành Bộ Thủy sản và Đại dương); Cục Đất đai, Rừng và Thiên
nhiên hoang dã; Cục Quản lý nước [13].
Chính quyền liên bang và chính quyền cấp tỉnh, các khu tự trị đều có thẩm
quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường; phạm vi trách
nhiệm và quyền hạn được phân chia cụ thể giữa hai cấp chính quyền. Chính quyền
cấp tỉnh có thể ban hành những luật riêng mà không cần có sự đồng ý của chính
quyền liên bang và ngược lại. Tùy theo đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và môi
trường, chính quyền cấp tỉnh có thể xây dựng, ban hành và thực thi những quy định
phù hợp để quản lý môi trường của địa phương mình. Những quan hệ này được thúc
đẩy thông qua các thỏa thuận song phương cũng như qua Hội đồng các Bộ trưởng
Môi trường và các diễn đàn đa phương khác về các vấn đề cụ thể như biến đổi khí
hậu quốc gia và quốc tế, động vật hoang dã, các loài bị đe dọa và bảo vệ hệ sinh
thái, nước và môi trường. Điều này thể hiện sự phân quyền mạnh mẽ và mang tính
chủ động cao trong công tác quản lý nhà nước về môi trường ở Canada.
Hội đồng Bộ trưởng môi trường của Canada bao gồm 14 Bộ trưởng môi

trường (Environmental Enforcement Directorate) và Ban Giám đốc Cưỡng chế
Thiên nhiên Hoang dã (Wildlife Enforcement Directorate). Công việc được tiến
hành dưới sự phối hợp với chính quyền bang, tỉnh và khu tự trị và các tổ chức quốc
8


tế liên quan như là Cục Cá và Thiên nhiên hoang dã liên bang, Cơ quan Bảo vệ môi
trường liên bang và Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế Interpol.
Về mặt tổ chức, Cục cưỡng chế đứng đầu là Cục trưởng (Chief Enforcement
Officer) gồm bộ phận thực thi, bộ phận kế hoạch và chính sách và bộ phận giáo dục
và đào tạo. Trụ sở chính đặt tại Gatineau, Quebec và 05 Văn phòng Vùng tại
Atlantic, Quebec, Ontario, Prairie và Miền Bắc, Pacific và Yukon của Canada. Tổng
số cán bộ có hơn 200 người trong đó 33% là cán bộ nữ. Cán bộ cưỡng chế thực thi
hai nhiệm vụ chính là thanh tra và điều tra. Trong quá trình thực thi chức năng
thanh tra, đội ngũ cán bộ được phân công công việc cụ thể và tự chịu trách nhiệm về
hoạt động của mình. Ngoài ra, cán bộ cưỡng chế còn được trang bị những thiết bị
nghiệp vụ và đặc biệt là hệ thống cơ sở dữ liệu bảo mật phục vụ riêng cho nghiệp vụ
thanh tra môi trường (Hình 1.3).
Bộ Môi trường
Cục Cưỡng chế

Văn phòng Quốc gia
- Cục trưởng;
- Ban GĐ Cưỡng chế Môi trường;
- Ban GĐ Cưỡng chế Thiên nhiên hoang dã.

Các Văn phòng Vùng:
- Atlantic;
- Quebec;
- Ontario;

thanh tra của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra
liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường. Thanh tra Cục môi
trường, thuộc Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường thực hiện nhiệm vụ thanh tra
chuyên ngành môi trường.
1.2.2. Giai đoạn từ tháng 11 năm 2002 đến ngày 30 tháng 9 năm 2008
Ngày 11 tháng 11 năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2002/NĐCP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
TN&MT. Bộ TN&MT được giao quản lý 06 lĩnh vực bao gồm đất đai, khoáng sản,
khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, tài nguyên nước và môi trường. Lực lượng thanh
tra môi trường tại Thanh tra Bộ được chính thức thành lập. Cục Môi trường được
đổi tên thành Cục Bảo vệ môi trường, trong cơ cấu tổ chức không còn lực lượng
Thanh tra Cục môi trường. Tại các tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường lần lượt được
thành lập, hình thành bộ phận thanh tra, chịu trách nhiệm thanh tra 6 lĩnh vực trong
đó có lĩnh vực môi trường. Mô hình thanh tra môi trường từ cấp Trung ương đến địa
10


phương có thể được mô tả như hình 1.4.
THANH
TRA CHÍNH
PHỦ

BỘ TÀI
NGUYÊN &
MÔI TRƯỜNG

THANH
TRA BỘ

CỤC BẢO
VỆ MÔI

Mối quan hệ chỉ đạo chuyên môn;
Trao đổi giúp đỡ nghiệp vụ.
Hình 1.4. Mô hình thanh tra sau khi Bộ TN&MT thành lập
1.2.3. Từ tháng 10 năm 2008 đến ngày 30 tháng 6 năm 2010
Ngày 04 tháng 3 năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
25/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ TN&MT, trong đó quyết định thành lập mới 03 Tổng cục bao gồm Tổng cục
Đất đai, Tổng cục Biển và Hải đảo và Tổng cục Môi trường. Ngày 30 tháng 9 năm
2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg quy định
chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực
thuộc Bộ TN&MT. Theo cơ cấu tổ chức mới, hệ thống thanh tra môi trường cấp địa
phương không thay đổi, tuy nhiên ở cấp Trung ương hình thành Thanh tra Tổng cục
11


Môi trường là đơn vị thanh tra chuyên ngành môi trường. Mô hình thanh tra môi
trường từ trung ương đến địa phương có thể được mô tả như hình 1.5.
BỘ TÀI
NGUYÊN &
MÔI TRƯỜNG

TỔNG
CỤC MÔI
TRƯỜNG

THANH TRA
CHÍNH PHỦ

THANH
TRA

Mối quan hệ chỉ đạo song trùng;
Mối quan hệ chỉ đạo chuyên môn;
Trao đổi giúp đỡ nghiệp vụ.
Hình 1.5. Mô hình tổ chức thanh tra môi trường sau khi thành lập
Tổng cục Môi trường thuộc Bộ TN&MT
1.2.4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến nay
Luật Thanh tra năm 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều
4 của Luật này quy định về các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra gồm [4]:
(1) Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra
bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ); Thanh tra tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); Thanh tra sở; Thanh tra
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).
12


(2). Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
Theo Luật Thanh tra năm 2010 và Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09
tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức
năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành, Tổng cục Môi
trường là cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành môi
trường của Bộ TN&MT. Theo Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3
năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường,
trong đó thành lập Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường là cơ quan tham
mưu, đầu mối của Tổng cục Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành về môi trường. Mô hình tổ chức thanh tra môi trường từ Trung ương đến địa
phương sau khi có Luật Thanh tra năm 2010 có thể được mô tả như hình 1.6.
BỘ TÀI
NGUYÊN & MÔI
TRƯỜNG


UBND
HUYỆN

THANH
TRA
HUYỆN

Ghi chú:
Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp;
Mối quan hệ chỉ đạo song trùng;
Mối quan hệ chỉ đạo chuyên môn;
Trao đổi giúp đỡ nghiệp vụ.
Hình 1.6. Mô hình tổ chức thanh tra môi trường sau khi Luật Thanh tra
năm 2010 có hiệu lực

13


- Tại Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường: Theo Quyết định số 1299/QĐBTNMT ngày 02/8/2013 của Bộ trưởng Bộ TNMT có phòng thanh tra chuyên
ngành đất đai, khoáng sản, môi trường và tài nguyên nước.
+ Tổng cục Môi trường: Đầu mối là Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi
trường (có 04 phòng nghiệp vụ với 30 cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra,
thanh tra về bảo vệ môi trường) [6].
- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Công tác thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường nói chung và
bảo vệ môi trường nói riêng được giao cho Thanh tra Sở thực hiện;
+ Công tác kiểm tra về bảo vệ môi trường do Chi cục Bảo vệ môi trường
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

thức, Việt Nam có các Uỷ ban bảo vệ môi trường LVS nhưng hoạt động của các Ủy
ban này cũng chưa mang lại hiệu quả như mong đợi.
Về công tác thanh tra môi trường, trong số các nước kể trên, cán bộ thực hiện
công tác thanh tra môi trường của Canada có nhiều quyền hạn nhất, vừa là thanh tra
viên kiêm điều tra viên, hoạt động như cảnh sát môi trường của Việt Nam. Vai trò
của cá nhân cán bộ thanh tra được đặt lên rất cao, vừa tạo thế chủ động cho cán bộ
thanh tra đồng thời gắn với trách nhiệm rõ ràng. Cán bộ thanh tra không bị ràng
buộc nhiều bởi các thủ tục hành chính. Ngoài ra, họ cũng được trang bị những thiết
bị nghiệp vụ và đặc biệt là hệ thống cơ sở dữ liệu bảo mật phục vụ riêng cho nghiệp
vụ thanh tra môi trường. Tóm lại, cán bộ thanh tra có đủ điều kiện cần thiết để tự
thực hiện cuộc thanh tra một cách linh hoạt, hiệu quả và an toàn cho bản thân.
Tại Philippines, công tác thanh tra cũng không mang tính thủ tục hành chính
như ở Việt Nam. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với doanh
nghiệp không cần phải báo trước và cũng không bị hạn chế số lần trong một năm
nên việc kiểm soát ô nhiễm có nhiều thuận lợi, việc lấy mẫu đột xuất đảm bảo
khách quan hơn. Cán bộ thanh tra, kiểm tra môi trường trực tiếp lấy mẫu và đem về
phòng thí nghiệm để phân tích, không cần thuê đơn vị ngoài để lấy và phân tích
mẫu như ở Việt Nam.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status