Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên than hạ long - Pdf 25


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn được hoàn thành là do sự cố gắng, nỗ lực
của bản thân, dựa vào kiến thức đã học trong trường và kiến thức thực tế tại
Công ty TNHH MTV than Hạ Long. Kết quả nghiên cứu trong luận văn đảm
bảo trung thực và chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học
nào trước đây.
Công trình nghiên cứu của đúng tác giả và phù hợp với chuyên ngành
đào tạo. Số liệu thực tế dựa vào các tài liệu báo cáo của Công ty TNHH MTV
than Hạ Long.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Đỗ Thanh Mai LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được
sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của Thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Bá Uân,
cùng nhiều ý kiến đóng góp của cá
c thầy cô Khoa Kinh tế và Quản lý -
T
rường Đại học Thuỷ lợi.
Với lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV than Hạ Long 44
Sơ đồ 3.1: Các yêu cầu của công tác quản lý chi phí SXKD 80
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ chu kỳ kế hoạch và kiểm tra 85 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng:
Bảng 1.1: Vai trò của quản lý chi phí, kế toán chi phí và kế toán quản lý 13
Bảng 2.1: Số liệu thống kê kết quả tài chính 45
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty phân theo giới tính 46
Bảng 2.3: Kết quả SXKD của Công ty 48
Bảng 2.4: Chi phí sản xuất theo yếu tố trong tổng giá thành than sạch 51

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

MTV Một thành viên
TKV Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam
SXKD Sản xuất kinh doanh
DN Doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
CPSX Chi phí sản xuất
NVL Nguyên vật liệu
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
CBCNV Cán bộ công nhân viên

SXKD 31

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí SXKD trong DN 32
1.4.1. Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ 32
1.4.2. Tổ chức sản xuất và sử dụng lao động 33
1.4.3. Nhân tố tổ chức quản lý tài chính và tổ chức quản lý chi phí sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 34

1.5. Kinh nghiệm quản lý CPSX ở một số nước trên thế giới 35
1.5.1. Quản lý CPSX ở các doanh nghiệp thuộc nước Cộng hòa Pháp 35
1.5.2. Quản lý CPSX ở các doanh nghiệp thuộc Mỹ 37
Kết luận Chương 1 39

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
PHÍ SXKD CỦA CÔNG TY TNHH MTV THAN HẠ LONG GIAI ĐOẠN
2008 - 2012 40

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV than Hạ Long 40
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 40
2.1.2. Đặc điểm về tổ chức SXKD và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty . 41
2.2. Tình hình SXKD của Công ty từ năm 2008 đến năm 2012 45
2.2.1. Về cơ cấu vốn 45
2.2.2. Về cơ cấu nguồn nhân lực (lao động) 46
2.2.3. Về kết quả SXKD 47
2.3. Thực trạng công tác quản lý chi phí SXKD của Công ty TNHH MTV than
Hạ Long 49

2.3.1. Phân tích tình hình lập kế hoạch chi phí SXKD 49
2.3.2. Phân tích công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm của
Công ty từ năm 2008 đến năm 2012 50

lực lượng lao động hợp lý 97
3.4.2. Hiệu quả của giải pháp tăng cường công tác tổ chức cung ứng
vật tư, thiết bị
98
3.4.3. Hiệu quả của giải pháp
h
oàn thiện công tác giao khoán chi phí cho
các phân xưởng, tổ đội sản xuất theo công đoạn sản xuất 99
Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động sâu
sắc đến hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có Tập đoàn Công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), mô hình doanh nghiệp chú trọng
đầu tư để phát triển bề rộng không còn phù hợp mà cần phải tập trung phát
triển chiều sâu, nâng cao sức cạnh tranh trong hội nhập. Đây cũng là yêu cầu
đặt ra với riêng Vinacomin trong tiến trình xây dựng Đề án tái cơ cấu.
Cùng với quá trình hội nhập quốc tế và sự chuyển đổi mạnh mẽ của nền
kinh tế thị trường, các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp than -
khoáng sản Việt Nam đã tích cực đổi mới các hình thức và phương pháp quản
lý, trong đó một trong những tiêu chí hàng đầu luôn được Ngành than quan
tâm, đó là tăng cường công tác quản lý chi phí trong tất cả các lĩnh vực SXKD
đối với Tập đoàn than nói chung và các đơn vị SXKD thuộc Ngành than nói
riêng.
Trong hoạt động khai thác than, có rất nhiều vấn đề nảy sinh trong quá

Xuất phát từ những đòi hỏi từ thực tiễn nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề
tài luận văn tốt nghiệp “Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi
phí SXKD của Công ty TNHH MTV than Hạ Long”, với mong muốn có
những đóng góp thiết thực cho tiến trình đổi mới công tác quản lý doanh
nghiệp Ngành than.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi phí trong
doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh than nói riêng
và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác này, Luận văn nghiên cứu đề xuất
một số giải pháp cơ bản và cấp thiết nhằm tăng cường hơn nữa hiệu quả và
chất lượng công tác quản lý chi phí SXKD của các đơn vị ngành than trong
thời gian tới.

3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận
Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, cách tiếp cận các
yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường cùng các quy định của hệ thống
văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý doanh nghiệp để xem xét, nghiên
cứu giải quyết vấn đề.
b. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề của đề tài, Luận văn áp dụng các phương pháp
nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra khảo sát; phương pháp thống kê,
phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp; Phương pháp hệ thống hóa; Phương
pháp chuyên gia; phương pháp định tính kết hợp định lượng và một số
phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí SXKD trong
doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng của công
tác này.

- Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn đã đưa ra ở các chương 1 và 2,
luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản trong việc tăng cường
hơn nữa hiệu quả công tác quản lý chi phí SXKD của doanh nghiệp.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn tập trung trình bày
những kết quả nghiên cứu chủ yếu trong 3 chương nội dung chính:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chi phí và quản lý chi phí SXKD trong
doanh nghiệp.
Chương 2. Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí SXKD của
Công ty TNHH MTV Than Hạ Long giai đoạn 2008 – 2012.
Chương 3. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí
SXKD của Công ty TNHH MTV Than Hạ Long.

1

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN
XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và phân loại chi phí SXKD của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về chi phí SXKD
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải biết kết
hợp 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đó là: tư liệu lao động, đối tượng
lao động và sức lao động. Hao phí của những yếu tố này biểu hiện dưới hình
thức giá trị gọi là chi phí SXKD. Như vậy, Chi phí SXKD là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, và các chi phí
bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn
quan tâm đến việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Vì vậy, vấn đề quan trọng được đặt ra cho các nhà quản

có những khoản tính vào chi phí này nhưng thực tế chưa chi tiêu (chi phí trích
trước). Sự khác nhau của đặc điểm, tính chất vận động và phương thức
chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu
hạch toán đã dẫn đến sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu.
1.1.2. Phân loại chi phí SXKD
Chi phí sản xuất có nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau về nội dung,
tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… Để thuận lợi cho công tác quản lý và
hạch toán, chi phí sản xuất được phân loại theo những tiêu thức khác nhau,
sắp xếp chi phí sản xuất theo từng loại, từng nhóm khác nhau.
a. Phân loại theo yếu tố chi phí
Nếu căn cứ vào yếu tố chi phí theo quy định hiện hành ở Việt Nam,
toàn bộ chi phí được chia làm 7 yếu tố chi phí sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị của
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,… sử
dụng vào SXKD.
3

- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình SXKD
trong kỳ
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng
số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công
nhân, viên chức.
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn:
phản ánh phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo
tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân
viên.
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài
sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho SXKD
trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ dịch vụ mua

+ Định phí là những chi phí không thay đổi về tổng số khi tổng khối
lượng sản phẩm thay đổi. Nhưng định phí chỉ giữ nguyên trong mức độ phạm
vi phù hợp, định phí một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi.
+ Chi phí hỗn hợp là loại chi phí vừa mang tính chất biến đổi vừa mang
tính chất cố định so với tổng khối lượng sản phẩm.
- Phân loại chi phí theo quá trình tập hợp chi phí
Căn cứ vào quá trình tập hợp chi phí, chi phí sản xuất được chia thành
chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đến
việc sản xuất ra một loại sản phẩm.
+ Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp chi phí. Khi đó các chi phí phát sinh được tập hợp chung và cuối kỳ phân
bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo những tiêu thức phân bổ hợp lý.
- Phân loại chi phí sản xuất theo cách kết chuyển chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành chi phí sản
phẩm và chi phí thời kỳ.
+ Chi phí sản phẩm là những khoản mục chi phí gắn liền với quá trình
sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán và bao gồm chi phí
5

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Chi phí này được thu hồi khi sản phẩm được tiêu thụ, hàng hóa được bán ra.
+ Chi phí thời kỳ là các chi phí để hoạt động kinh doanh trong kỳ,
không bao gồm chi phí hàng tồn kho, loại chi phí này phát sinh làm giảm lợi
nhuận của kỳ đó. Chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
- Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định
+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được
(controllable costs) hoặc là chi phí không kiểm soát được (non-controllable

quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào. Như chi phí tìm hiểu và
khảo sát dự án.
Chi phí chênh lệch (Differential cost): Xuất hiện khi so sánh chi phí
gắn liền với các phương án trong quyết định lựa chọn phương án tối ưu. Chi
phí chênh lệch được hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí của
một phương án này so với một phương án khác.
Chi phí cơ hội (Opportunity cost): Chi phí cơ hội là những thu nhập
tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực hiện phương án này thay cho phương án
khác.
Cho nhiều mục đích khác nhau, chi phí được xem xét theo nhiều khía
cạnh khác nhau tuỳ vào đặc điểm SXKD mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn
cho đơn vị mình một cách phân loại phù hợp nhất phục vụ cho công tác quản
lý chi phí cũng như kiểm tra và ra quyết định tại doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, mỗi cách có đặc điểm riêng
nhưng các cách phân loại lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tùy thuộc
vào đặc điểm, nhu cầu quản lý và hạch toán mà doanh nghiệp sử dụng cách
phân loại chi phí cho thích hợp.
1.1.3. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Trong sản xuất kinh doanh, chi phí mới chỉ là mặt thứ nhất thể hiện sự
hao phí đã chi ra. Để đánh giá chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp, chi
phí phải được xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai - đó là kết quả sản
7

xuất thu được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay còn gọi là giá thành sản
phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công
tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong nó là
chi phí sản xuất đã chi ra và giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối

sản phẩm, dịch vụ, bao gồm các chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Bao gồm các chi phí cho bộ máy quản
lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp như : Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản
cố định phục vụ cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, tiền lương và
các khoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh
nghiệp, chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp
như chi phí về tiếp khách, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho người
lao động.
Giá thành tiêu thụ = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + chi phí
quản lý doanh nghiệp.
c. Phân loại giá thành sản phẩm
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng
như xây dựng giá cả hàng hoá cần phải phân biệt các loại giá thành khác
nhau. Có hai cách phân loại chủ yếu là :
- Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
+ Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được
tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
+ Giá thành định mức : Giá thành định mức là giá thành được tính trên
cơ sở định mức chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm hàng năm.
+ Giá thành thực tế : Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu
chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản
lượng đã sản xuất thực tế trong kỳ.
- Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
9

+ Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất là biểu hiện bằng tiền các hao
phí vật chất và hao phí lao động sống mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành
việc sản xuất sản phẩm nhất định.
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: các chi phí sản xuất, chế tạo sản

trong khi đó giá thành sản phẩm là chỉ tiêu luôn gắn với sản phẩm hoàn thành,
bao gồm những chi phí tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ mà
không tính đến chi phí đó phát sinh ở kỳ nào.
Ta có công thức thể hiện mối liên hệ giữa giá thành sản phẩm và chi
phí sản xuất như sau:
Tổng giá
thành sp hoàn
thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Như vậy, nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau
hay không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Nói một cách khác, chi phí sản xuất ảnh
hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.
1.2. Quản lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm quản lý chi phí
Quản lý chi phí là phương pháp và cách thức của nhà quản lý trong
hoạch định kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và những quyết định mang tính chất
quản lý để vừa làm tăng giá trị đồng thời giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Trong quá trình thực hiện dự án, quản lý chi phí bao gồm lập kế hoạch

các dự án của công ty là mở rộng hay thu hẹp sản xuất…
Có thể nói, nhiệm vụ của bộ phận quản lý chi phí, bộ não của Doanh
nghiệp, rộng hơn và phức tạp hơn rất nhiều so với bộ phận kế toán - thống kê.
b. Bản chất của quản lý chi phí
Thông qua các chức năng quản lý mà nhà quản lý có thể kiểm tra, giám
sát việc sử dụng chi phí và tính toán hiệu quả của việc bỏ chi phí với hiệu quả
SXKD. Các doanh nghiệp có thể hoạt động ở các phạm vi, lĩnh vực khác nhau
nhưng việc bỏ ra chi phí luôn gắn liền với các quá trình cung cấp, sản xuất thi
công chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ và quá trình bán hàng
hay tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ.
Mục đích quản lý có hiệu quả hoạt động SXKD của các nhà quản lý là
đạt được lợi nhuận tối đa với chi phí ít nhất. Các nhà quản lý luôn nghĩ rằng
12

lợi nhuận thu được chính là việc sử dụng hiệu quả các chi phí bỏ ra nên họ
luôn quan tâm đến chi phí như: Tính toán chi phí, lập dự toán cũng như xây
dựng định mức chi phí làm cơ sở cho kiểm soát và kiểm tra việc thực hiện
định mức và dự toán chi phí. Nếu như thông tin kế toán chi phí cung cấp là
những thông tin quá khứ, thì thông tin quản lý chi phí từ các nhà quản lý là
quá trình phân tích các thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo
thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí nhằm
kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời là cơ sở để nhà quản lý lãnh đạo doanh
nghiệp ra quyết định về việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, kí
kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài,
Quản lý chi phí phải nhận diện được chi phí theo nhiều phương diện
khác nhau để đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạch định, tổ chức thực hiện,
kiểm soát và ra quyết định. Quản lý chi phí nhấn mạnh đến việc dự báo của
thông tin và trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp nhằm gắn trách nhiệm
của họ với chi phí phát sinh thông qua hệ thống thông tin chi phí được cung
cấp theo các trung tâm chi phí được hình thành trong các đơn vị. Bộ phận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status