ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
----- ---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN TẤN THANH TOÀN
NGUYỄN THỊ KIỀU NHI
Niên khóa: 2014 - 2018
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
--------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN TẤN THANH TOÀN
Giáo viên hướng dẫn:
tài liệu tham khảo còn ít nên đề tài của em không tránh những thiếu sót,
em mong nhận được sự quan tâm, góp ý của quý thầy cô và ban lãnh đạo
Công ty để luận văn của em có tính sát thực và hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời kính chúc sức khoẻ đến toàn thể quý thầy
cô và các anh chị tại công Ty TNHH một thành viên Tấn Thanh Toàn,
đồng thời em xin chúc cho Công ty ngày càng phát triển, vươn cao, vươn
xa hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Nhi
Nguyễn Thị Kiều Nhi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BH & CCDV
BCTC
BVMT
CQT
CSKD
DN
DTT
GTGT
HH
HHDV
Hợp đồng kinh doanh
Khoa học và công nghệ
Lợi nhuận sau thuế
Một thành viên
Ngân sách nhà nước
Nợ phải trả
Phải thu ngắn hạn
Sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Thu nhập doanh nghiệp
Tiêu thụ đặc biệt
Trách nhiệm hữu hạn
Vốn chủ sỡ hữu
Xuất khẩu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.5. Trích Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào quý IV/2017.......55
Bảng 2.6 Trích Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra quý IV/2017............56
Nguyễn Thị Kiều Nhi
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Kiều Nhi
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
hình tài chính Công ty.
Hai là tìm hiểu về bộ máy kế toán của Công ty cũng như công tác kế toán thuế
GTGT tại Công ty.
Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công
ty TNHH một thành viên Tấn Thanh Toàn. Chương này nêu ra những ưu điểm và
nhược điểm trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán thuế GTGT
nói riêng. Từ đó, đề xuất những biện pháp phù hợp nhằm cải thiện những điểm yếu và
phát huy thế mạnh cho công tác kế toán của công ty.
Phần III: Kết luận và kiến nghị. Tổng quan lại quá trình nghiên cứu, bao gồm
những mặt đạt được và những điểm hạn chế của đề tài từ đó đưa ra kiến nghị để tiếp
tục nghiên cứu đề tài.
Nguyễn Thị Kiều Nhi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của Nhà nước, là một công cụ quan trọng mà bất kì một quốc gia nào cũng
sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Với sự phát triển không ngừng về
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hóa
– tiền tệ, thuế ngày càng mang một ý nghĩa quan trọng hơn.
Thuế được coi là một trong những công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh
tế. Thuế là một phạm trù rộng và hàm chứa nhiều nộp dung phức tạp, hiểu và vận dụng
kiến thức về thuế nói chung, pháp luật thuế nói riêng trong điều kiện phát triển kinh tế
- xã hội hiện nay có một ý nghĩa quan trọng đối với mọi người dân, doanh nghiệp và
Nhà nước. Thuế không những là nguồn thu quan trọng, chủ yếu của ngân sách nhà
nghĩa vụ của mình, và tăng tính hợp pháp cho hóa đơn, chứng từ góp phần nâng cao uy
tín của mình trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thuế đối với doanh nghiệp
nên em muốn đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu về thuế, quy trình thực hiện kê khai, hạch
toán thuế tại công ty TNHH một thành viên Tấn Thanh Toàn. Nhằm góp phần xây
dựng một quy trình kế toán thuế tốt hơn, phù hợp với quy mô, hoạt động của công ty,
hoàn thiện hơn về công tác kế toán thuế. Do đó em đã chọn đề tài “Kế toán thuế giá
trị gia tăng tại công ty TNHH một thành viên Tấn Thanh Toàn” làm đề tài cho
khóa luận của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài hướng đến các mục tiêu sau:
-
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến thuế và kế toán thuế GTGT.
-
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH một thành viên
Tấn Thanh Toàn.
-
Nhận xét, đánh giá và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế
tại Công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
•
Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH một thành viên Tấn
Thanh Toàn
Đề tài sử dụng các phương pháp sau:
-
Phương pháp thu thập số liệu:
+
Quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát tình hình tổng quát tại Công ty, sơ bộ về công
tác kế toán. Quan sát cách làm việc của các nhân viên kế toán. Quan sát các hóa đơn,
chứng từ, sổ sách kế toán, cách ghi chép, hạch toán số liệu, cách sử dụng phần mền kế
toán MISA, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế… Đồng thời, phỏng vấn cán bộ kế toán về
các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình thực tập, nghiên cứu đề tài. Phương pháp
này giúp em có cái nhìn tổng quát và đưa ra được nhận định sơ bộ về kế toán thuế.
+
Tìm kiếm tài liệu: Tham khảo tài liệu ở trong các giáo trình về thuế, trên các bài báo,
tạp chí kế toán, các bài viết, luận văn trên thư viện của trường Đại học Kinh tế Huế và
trên các diễn đàn, web…. thu thập các số liệu liên quan nhằm mục đích hệ thống hóa
cơ sở lí luận về kế toán thuế và phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
-
Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu để chọn lọc và đưa
ra đánh giá khách quan.
+
Tổng hợp: Tập hợp các số liệu đã thu thập được để làm cơ sở cho bài nghiên cứu, đồng
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.
Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Một số đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực
Qua nghiên cứu 2 đề tài cùng lĩnh vực như:
Đề tài 01: “Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH Thiên Phú Kỳ
Anh”. Tác giả Trần Thị Kim Loan, trường Đại học Kinh Tế Huế.
Đề tài 02: “Thực trạng công tác thuế GTGT và TNDN tại công ty TNHH
XD&TM Lan Hùng”. Do Hồ Thị Văn thực hiện, trường Đại học Kinh Tế Huế.
Em có nhận xét một số ưu điểm, nhược điểm của đề tài đó như sau:
Ưu điểm:
-
Bố cục nội dung hợp lý, logic.
-
Nội dung trình bày đầy đủ các phần, các thông tin, nội dung cần thiết của một đề tài
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
1.2. Những vấn đề cơ bản về thuế
Thuế là một công cụ tài chính vô cùng quan trọng gắn liền với sự tồn tại và phát
triển của Nhà nước mà bất cứ quốc gia nào cũng sử dụng công cụ thuế để tham gia vào
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Thuế giống như một vết dầu loang trên
một dòng sông. Theo thời gian, thuế ngày càng thẩm thấu và lan tỏa ra mọi ngành
nghề, trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của các tổ chức, cá nhân.
1.2.1. Khái niệm về thuế
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên Thế giới vẫn chưa có thống nhất
tuyệt đối về khái niệm thuế. Tương ứng với từng giai đoạn phát triển cụ thể, nền kinh
tế xã hội đã có nhiều học thuyết đưa ra nhiều khái niệm về thuế khác nhau.
•
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” (2006): “Thuế là một
khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công
dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi
tiêu của Nhà Nước”.
•
Theo Philip E. Taylor trong giáo trình “Thuế I” (2016): “Thuế là sự đóng góp cưỡng
Tính không hoàn trả trực tiếp (không đối giá) thuế không hoàn trả trực tiếp cho người
nộp thuế mà một phần thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các
khoản phúc lợi xã hội, phúc lợi công cộng. Như vậy, một cách gián tiếp, nhà nước
hoàn trả cho người dân qua chi tiêu từ thuế. Tuy nhiên, cần lưu ý, không có sự ngang
bằng nhau giữa sự đóng góp vì lợi ích chung cũng như quyền lợi riêng được hưởng.
-
Thuế dùng vào chi tiêu công tổng số thu về thuế, được đưa vào ngân sách Nhà nước và
cân đối chung nhằm đáp ứng như cầu chi tiêu trên nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội. Suy
cho cùng, chi tiêu từ thuế của Nhà nước, đều phục vụ lợi ích của cộng đồng xã hội.
(Giáo trình Thuế I của trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh)
1.2.3. Vai trò của thuế
-
Là công cụ huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
-
Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế - xã hội.
-
Là công cụ góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.
-
Là công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
(Giáo trình Thuế I của trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh)
Đặc điểm
1.3.1.3.
-
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu gắn liền với hoạt động tiêu dùng các hàng hóa,
dịch vụ nên có tính lũy thoái.
-
Phạm vi, đối tượng thu thuế rộng, đánh trên hầu hết tất cả các HHDV.
-
Thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp.
-
Thuế GTGT là loại thuế có tính lãnh thổ và tính trung lập cao.
Vai trò
1.3.1.4.
Thuế GTGT được coi là một sắc thuế tiến bộ nhất hiện nay, khắc phục được
nhiều nhược điểm của thuế doanh thu, giúp nhà nước đạt được nhiều mục tiêu lớn:
-
Thuế GTGT không có hiện tượng thuế trùng thuế, giúp cho giá cả hàng hóa, dịch vụ
được xác định hợp lý và chính xác hơn.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh
(gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu HHDV từ nước ngoài
chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu).
(Điều 3 TT 219/2013/TT-BTC)
b) Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài).
(Điều 2 TT 219/2013/TT-BTC)
c) Đối tượng không chịu thuế
Theo điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC thì đối tượng không chịu thuế GTGT
bao gồm 26 nhóm HHDV sau:
–
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, các nhân tự
sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
–
Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm cả trứng giống, con giống, cây
giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu
nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây
trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu,
kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết
khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.
–
Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.
–
Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho
người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi
chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh,
giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng
cho người bệnh.
–
Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của
Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam.
–
Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công
cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí
chi trả.
–
Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu.
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi
17
Khóa luận tốt nghiệp
–
–
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân
đạo, viện trợ không hoàn lại.
–
Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất
khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất,
gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với
bên nước ngoài.
–
Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển
Các hàng hóa, dịch vụ khác được quy định trong điều khoản này.
Căn cứ và phương pháp tính thuế
a) Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế
Giá tính thuế GTGT của HHDV chịu thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
của HHDV đó, cụ thể:
−
Đối với HHDV do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT .
−
Đối với HHDV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế
GTGT.
−
Đối với hàng hóa chịu thuế BVMT là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế
−
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai,
đóng bình và các loại nước giải khát thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%.
−
Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng
trưởng vật nuôi, cây trồng.
−
Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về
quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như:
Cám, bã, khô dầu cá loại, bột xương, bột tôm và các loại thức ăn khác dùng cho gia
súc, gia cầm và vật nuôi.
−
Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi
19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày,
máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy giặt, máy giặt đập liên hợp, máy
thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu.
−
Thiết bị, dụng cụ y tế.
−
Giáo dục dùng để giảng dạy và học tập
−
Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim;
nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
−
Đồ chơi cho trẻ em, sách các loại.
−
Dịch vụ khoa học và công nghệ.
−
Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.
=
Số lượng
tính thuế
x
Giá tính thuế của
HHDV bán ra
x
Thuế suất
Số lượng tính thuế:
Là số lượng tiêu thụ trong kỳ tính thuế, kể cả trường hợp trao đổi, tiêu dùng nội
bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh, cho, biếu tặng.
Giá tính thuế GTGT đầu ra:
Là giá các loại HHDV đã bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá
HHDV mà CSKD được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí CSKD phải nộp NSNN.
Trường hợp CSKD áp dụng hình thức chiết khấu thương mại thì giá tính thuế là giá
bán đã có chiết khấu thương mại.
•
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Là số thuế GTGT của HHDV mua vào phục
vụ cho hoạt động sản SXKD HHDV chịu thuế GTGT của doanh nghiệp. Bao gồm cả
HHDV mua vào để hình thành TSCĐ, được sử dụng để biếu, tặng, khuyến mãi, quảng
phòng thay quần áo, nhà để xe, trạm y tế cho người lao động làm việc trong các khu
công nghiệp.. được khấu trừ toàn bộ.
−
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng để biếu, tặng, cho,… dưới các
hình thức, phục vụ cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
−
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số
thuế phải nộp trong kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn trong kho...
+
Điều kiện khấu trừ:
−
Có hóa đơn GTGT hợp pháp.
−
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HHDV mua vào từ 20 triệu đồng
trở lên.
−
Trường hợp mua HHDV của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng
mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì được
Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được phân bổ khấu trừ năm (Mẫu số 014A/GTGT).
−
Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
−
Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
−
Các sổ kế toán liên quan.
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi
22
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
b) Tài khoản sử dụng
Để hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ, kế toán sử dụng
TK133 – “Thuế GTGT được khấu trừ” và các TK liên quan khác như: TK 152, TK153
TK156, TK 111, TK 112, TK 331,…
c) Phương pháp hạch toán
TK33312
TK111, 112
Thuế GTGT hàng nhập
khẩu phải nộp nếu được
khấu trừ
Thuế GTGT đã
được hoàn
TK152, 153, 156, 211, ...
Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá hoặc chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.2: Hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi
152, 153, 156, 211,...
24
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy
Kế toán thuế GTGT đầu ra
1.4.1.2.
7
8
9
10
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Khi phát sinh doanh thu và thu nhập khác
Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá và chiết khấu thương mại
Tổng hợp DT bao gồm cả thuế GTGT định kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không thực hiện
Nhận tiền của khách hàng về hoạt động cho thuê tài sản nhiều kỳ
Khi nộp tiền vào NSNN
Doanh thu BH&CCDV theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Thuế GTGT phải nộp được giảm, được trừ trong kỳ
Doanh thu hoa hồng được hưởng.
TK33311-Thuế GTGT đầu ra
TK111, 112, 131, 334,..
TK133
(2)
(1)
TK511, 515, 711
TK111, 112, 131
(3)
(4)
TK521