BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI VĂN KIÊN
QUẢN TRỊ VẬT TƯ TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHI
ỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
TH
ƯƠNG MẠI HIỆP QUANG - TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
ðây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Văn KiênTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… ii
LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v
Danh mục các bảng vi
Danh mục sơ ñồ vii
Danh mục hình viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ VẬT TƯ 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Những vấn ñề cơ bản về vật tư 4
2.1.2 Khái niệm quản trị vật tư 7
2.1.3 Nội dung quản trị vật tư 8
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị vật tư 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 24
2.2.1 Một số kinh nghiệm về quản trị vật tư trong doanh nghiệp 24
2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn 28
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan 28
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH một thành viên thương mại Hiệp
Quang 30
4.2.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản trị vật
tư cho Công ty 82
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
5.1 Kết luận 100
5.2 Kiến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Phụ lục 104
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Từ viết tắt
BH
BQ
DT
DV
Hð
HQ
HS
ISO
KCS
L/C
MTV
M
2
NVL
Tổng công ty
Trách nhiệm hữu hạn
Telegraphic Transfer Remittance (ðiện chuyển tiền)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình tài sản của Công ty 39
3.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty 39
3.3 Tình hình lao ñộng của Công ty năm 2012 40
3.4 Năng lực công nhân kỹ thuật của Công ty năm 2012 40
3.5 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty 41
4.1 ðịnh mức tiêu dùng vật tư của Công ty 49
4.2 Tình hình thực hiện ñịnh mức tiêu dùng vật tư của Công ty 50
4.3 Nhận thức của công nhân trực tiếp về ñịnh mức tiêu dùng và
chính sách khuyến khích sử dụng tiết kiệm vật tư trong sản xuất 51
4.4 Nhận thức của cán bộ quản lý trực tiếp về ñịnh mức tiêu dùng và
chính sách khuyến khích sử dụng tiết kiệm vật tư trong sản xuất
52
4.5 Kế hoạch nhu cầu vật tư của Công ty 54
4.6 Kế hoạch mua vật tư của Công ty 55
4.7 Danh sách nhà cung ứng vật tư thường xuyên cho Công ty 56
4.8 Chênh lệch trong quá trình mua, tiếp nhận vật tư năm 2010 60
viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Biểu tượng của Công ty 30
3.2 Công ty Hiệp Quang 31
3.3 Một số hình ảnh về máy móc thiết bị và sản phẩm của Công ty 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Chúng ta biết rằng, lợi nhuận luôn là mục ñích cuối cùng của quá trình
sản xuất kinh doanh nên mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận
càng ñược quan tâm. ðứng trước sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp
sản xuất cùng chủng loại sản phẩm, các doanh nghiệp ñều ra sức tìm kiếm
giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng
cạnh tranh, thu hút người tiêu dùng trên thị trường. ðể làm ñược ñiều ñó,
doanh nghiệp cần quản lý tốt tất cả các khoản mục chi phí trong quá trình sản
xuất mà khởi ñầu là các yếu tố chi phí ñầu vào như: vật tư, máy móc thiết bị,
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của vật tư cũng như công tác
quản trị vật tư như ñã nêu ở trên, chúng tôi lựa chọn ñề tài nghiên cứu: “Quản
trị vật tư tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại Hiệp
Quang - Tỉnh Bắc Ninh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác quản trị vật tư của Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại Hiệp Quang (sau ñây gọi tắt
là Công ty) trong những năm gần ñầy, ñề ra giải pháp nhằm tăng cường quản
trị vật tư cho Công ty trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vật tư và quản trị
vật tư.
- ðánh giá thực trạng công tác quản trị vật tư của Công ty Hiệp
Quang trong những năm gần ñây, những kết quả ñạt ñược và những hạn chế.
- ðề ra những phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản trị
vật tư tại Công ty trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến công tác quản trị vật tư của Công
ty Hiệp Quang ?
- Thực trạng quản trị vật tư của Công ty như thế nào ?
- Công tác quản trị vật tư của Công ty có ưu ñiểm và hạn chế gì,
nguyên nhân của những hạn chế ?
- Những giải pháp cần áp dụng nào nhằm tăng cường quản trị vật tư
cho Công ty trong thời gian tới ?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1.2. Phân loại vật tư
Trong doanh nghiệp, vật tư rất ña dạng và phong phú; do vậy ñể thuận
tiện cho việc quản lý cần phải phân loại vật tư.
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật tư trong sản xuất, vật tư ñược
chia thành các loại sau:
Nguyên liệu, vật liệu chính: Là loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản
phẩm. Vì vậy, khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh
nghiệp sản xuất cụ thể như vải trong các doanh nghiệp may; sắt, thép, xi
măng trong những doanh nghiệp xây dựng cơ bản; các hạt nhựa, nhựa tổng
hợp trong các doanh nghiệp sản xuất nhựa
Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
5
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật
liệu chính ñể hoàn thiện nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm, như: Thay
ñổi màu sắc hình dáng bên ngoài, hoặc tạo ñiều kiện cho quá trình sản xuất
ñược diễn ra bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, bảo quản,
ñóng gói… như khóa, nhãn mác, chỉ trong các doanh nghiệp may.
Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn, thể khí
như xăng dầu, than, khí ñốt…
Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng ñể thay thế, sửa chữa máy
móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất: như chân
vịt máy khâu, suốt chỉ, kim khâu… trong các doanh nghiệp may.
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị
ñược sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. ðối với thiết bị cơ bản bao
gồm các thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng
+ Vật tư ñược cấp phát, biếu tặng
+ Vật tư từ các nguồn khác
Việc phân loại theo nguồn cung ứng sẽ thuận lợi cho việc kiểm tra, theo
dõi và xây dựng kế hoạch vật tư cho quá trình thu mua, dự trữ, là cơ sở xây
dựng kế hoạch sản xuất và tính giá vốn vật tư nhập kho…
2.1.1.3. ðặc ñiểm và vai trò của vật tư
- ðặc ñiểm của vật tư:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật tư là tài sản dự trữ sản xuất thuộc
nhóm hàng tồn kho, nhưng vật tư có những ñặc ñiểm riêng khác với các loại
tài sản khác của doanh nghiệp, là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh thì vật tư bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban
ñầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Tuy
nhiên, giá trị chuyển dịch lớn hay nhỏ của vật tư tùy thuộc vào từng loại hình
doanh nghiệp sản xuất tạo ra giá trị sản phẩm.
- Vai trò của vật tư:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt ñộng cũng phải ñầu tư
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
7
nhiều loại chi phí khác nhau, trong ñó vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí sản xuất, như trong giá thành sản xuất công nghiệp cơ khí từ 50% ñến
60%, trong giá thành sản xuất công nghiệp nhẹ chiếm khoảng 70%, trong giá
thành sản xuất công nghiệp chế biến chiếm tới 80%. Do vậy, cả số lượng và
chất lượng sản phẩm ñều bị quyết ñịnh bởi vật tư tạo ra nó, nên yêu cầu vật tư
phải có chất lượng cao, ñúng quy cách chủng loại, chi phí vật tư ñược hạ thấp,
giảm mức tiêu hao vật tư… thì sản phẩm sản xuất ra mới có giá thành thấp,
nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Vật tư là tài sản thường xuyên biến ñộng, nó ñảm bảo cho dây chuyền
sản xuất diễn ra liên tục, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Công tác quản trị vật tư ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng. Do tính chất,
ñặc ñiểm và tầm quan trọng của vật tư trong doanh nghiệp, doanh nghiệp cần
có những biện pháp quản trị vật tư thật hợp lý. Công tác quản trị vật tư trong
doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau: (Sơ ñồ 2.1).
Sơ ñồ 2.1. Nội dung công tác quản trị vật tư
Mua vật tư
Xuất vật tư
Bảo quản, dự trữ vật tư
Mua vật tư
Xuất vật tư
Bảo quản, dự trữ vật tư
Xây dựng
kế hoạch vật tư
xây dựng các kế hoạch tương ứng về vật tư, ñó là: Xác ñịnh nhu cầu về vật tư;
kế hoạch mua; kế hoạch xuất; kế hoạch bảo quản, dự trữ vật tư.
Yêu cầu trong bước này là doanh nghiệp phải lập kế hoạch ñủ số lượng,
chất lượng, quy cách, chủng loại cho từng loại vật tư và ñảm bảo ñược kế
hoạch phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
- Bước 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch vật tư
Kế hoạch về vật tư sau khi lập xong và ñược phê duyệt, bộ phận ñược
giao nhiệm vụ căn cứ vào ñó tiến hành tổ chức thực hiện. Yêu cầu của bước
này là phải ñảm bảo ñúng tiến ñộ thời gian ñã ñề ra.
- Bước 4: Kiểm tra, ñánh giá thực hiện kế hoạch vật tư
ðây là bước quan trọng trong công tác quản trị, giúp doanh nghiệp
ñánh giá ñược ñiểm mạnh, yếu cũng như chấn chỉnh ñược các sai sót trong
việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về vật tư, ñảm bảo cho các
mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp ñược hoàn thành một cách tốt nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
10
2.1.3.1. Xây dựng ñịnh mức tiêu dùng và xác ñịnh nhu cầu vật tư
a) ðịnh mức tiêu dùng vật tư
ðịnh mức tiêu dùng vật tư có vai trò quan trọng trong việc thực hành
tiết kiệm, giảm giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất. Vì vậy, quản trị tốt
vật tư trong doanh nghiệp cần thiết phải quản trị chặt chẽ ngay từ khâu xây
dựng ñịnh mức tiêu dùng vật tư.
Thực tế có rất nhiều phương pháp khác nhau ñược doanh nghiệp áp
dụng ñể xây dựng bảng ñịnh mức tiêu dùng vật tư cho một ñơn vị sản phẩm,
trên cơ sở cân nhắc những ñiều kiện thực tế, khả năng thực hiện và yêu cầu
quản trị riêng tại mỗi doanh nghiệp, sau ñây là một số phương pháp:
- Phương pháp thống kê
Nội dung của phương pháp này là dựa vào số liệu thống kê về mức tiêu
11
- Phương pháp thử nghiệm - thí nghiệm
Nội dung của phương pháp này ñược xác ñịnh trong ñiều kiện của
phòng thí nghiệm hay ở quy mô bán công xưởng. Phương pháp này ñược sử
dụng ñối với các sản phẩm mới ñưa vào sản xuất, cần phải ban hành mức tiêu
dùng vật tư lúc ban ñầu khi chưa có số liệu thống kê về nó. Trong quá trình
sản xuất người ta sẽ sửa ñổi, hoàn thiện các mức ban hành bằng phương pháp
này ñể ñịnh mức hợp lý, phù hợp với ñiều kiện sản xuất thực tế hơn.
- Phương pháp phân tích – tính toán
Nội dung của phương pháp này dựa vào mức tiêu dùng lý thuyết và
phân tích tổn thất ñể loại trừ tổn thất bất hợp lý, trên cơ sở ñó xác ñịnh mức
tiêu dùng theo công thức sau:
M = Mức tiêu hao lý thuyết + Tổn thất hợp lý
Mức tiêu hao lý thuyết ñược tính dựa vào phương trình cân bằng hóa
học hay bằng cách cân, ño trực tiếp sản phẩm.
- Phương pháp thử nghiệm – sản xuất
Nội dung của phương pháp này ñược xác ñịnh trong ñiều kiện thiết kế
các biện pháp loại trừ tổn thất và các ñiều kiện tốt nhất cho sử dụng vật tư,
gồm các bước sau:
+ Thiết kế các biện pháp loại trừ tổn thất bất hợp lý và ñiều kiện sử
dụng vật tư tốt nhất.
+ Phổ biến kinh nghiệm sử dụng vật tư tiết kiệm ñến những người có
liên quan.
+ Cho thực hiện biện pháp và theo dõi số liệu thống kê về sử dụng vật
tư trong 6 tháng tiếp sau ñến 1 năm.
+ Xác ñịnh mức tiêu dùng vật tư mới sau 6 tháng ñến 1 năm thống kê
số liệu mới bằng phương pháp thống kê ñã trình bày ở trên.
b) Xác ñịnh nhu cầu vật tư
Tổng nhu cầu vật tư là lượng vật tư dự kiến trong năm kế hoạch mà
j
: Số lượng thành phẩm j theo kế hoạch sản xuất
P
j
: Số lượng sản phẩm hỏng không sửa chữa ñược gây tổn thất vật tư
P
j
= (T * Q
j
)/100
T: Tỷ lệ sản phẩm hỏng theo ñịnh mức cho phép ñối với một số ngành
sản xuất.
V
i thu hồi
: Số lượng vật tư i thu hồi lại ñược từ phế phẩm trong các
nguyên công sản xuất.
2.1.3.2. Xây dựng kế hoạch mua vật tư
Nhu cầu vật tư cần mua sắm là lượng vật tư cần mua bổ xung trong
năm kế hoạch.
Nhu cầu vật tư cần mua sắm ñược tính theo công thức sau [11]:
Nhu cầu mua sắm
vật tư
=
Tổng nhu cầu
vật tư
-
hoàn thành.
Phương pháp ñánh giá nhà cung ứng:
- Dựa trên hồ sơ về quy trình cung ứng cụ thể mà nhà cung ứng ñã từng
hợp tác với doanh nghiệp trong thời gian vừa qua.
- Dựa trên ñánh giá của bên thứ 3 (chứng chỉ chứng nhận mà ñơn vị ñó
nhận ñược), thông qua ñó chứng tỏ ñược uy tín của ñơn vị cung ứng trên thị
trường vật tư về chất lượng, khả năng ñúng hạn, kịp thời ñảm bảo cho doanh
nghiệp sản xuất liên tục nhờ vào việc ñáp ứng ñầy ñủ vật tư.
Sau khi lựa chọn ñược nhà cung ứng vật tư, doanh nghiệp cần tiến hành
ñặt hàng, ký kết hợp ñồng mua bán; ñồng thời phải lựa chọn phương tiện vận
chuyển thuận lợi nhất ñể giảm ñược thời gian vận chuyển và số lần bốc dỡ,
tránh hao hụt mất mát trong quá trình vận chuyển.
b) Tổ chức tiếp nhận vật tư
Khi vật tư về, doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tiếp nhận, cụ thể:
- Tiếp nhận chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại vật tư theo ñúng
quy ñịnh trong hợp ñồng, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
14
- Chuyển nhanh vật tư từ ñịa ñiểm tiếp nhận ñến kho doanh nghiệp,
tránh hư hỏng, mất mát. Mặt khác, công tác tiếp nhận vật tư phải ñảm bảo một
số yêu cầu sau:
+ Mọi vật tư, hàng hoá tiếp nhận phải ñầy ñủ giấy tờ hợp lệ;
+ Mọi vật tư tiếp nhận phải ñược kiểm tra, kiểm nghiệm ñầy ñủ ñúng
thủ tục;
+ Xác ñịnh chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại vật tư;
+ Phải có biên bản xác nhận có hiện tượng thừa, thiếu, sai quy cách.
Tổ chức tiếp nhận tốt sẽ tạo ñiều kiện cho thủ kho nắm chắc số lượng,
chất lượng và chủng loại vật tư, kịp thời phát hiện tình trạng thiếu hụt của vật
* N
cc
(1)
Vốn lưu ñộng lượng dự trữ thường xuyên tuyệt ñối tính thành tiền:
M
bqn
* N
cc
* Giá vật tư * h
xk
(2)
Trong ñó:
M
bqn
: Mức tiêu dùng bình quân ngày vật tư i
N
cc
: Số ngày cung cấp cách nhau giữa 2 ñợt kế liền
h
xk
: Hệ số cung cấp xen kẽ
Trong doanh nghiệp thường sử dụng nhiều loại vật tư, mỗi loại ñược
mua vào các ngày khác nhau, do ñó có thể dùng vốn của loại này ñể mua loại
khác khi chưa ñến ngày cung cấp. ðưa hệ số cung cấp xen kẽ vào công thức
(2) ñể nhằm giảm bớt vốn lưu ñộng dùng cho dự trữ vật tư. Hệ số này dao
ñộng từ 0,6 ÷ 0,8. Nếu dùng nhiều loại vật tư với số lượng lớn thì hệ số cung
cấp xen kẽ giảm ñi do sử dụng vốn lẫn nhau giữa các loại vật tư thường xuyên
hơn. Số ngày cung cấp cách nhau giảm ñi thì vốn lưu ñộng cần cho dự trữ
thường xuyên cũng giảm ñi.
Số ngày cung cấp cách nhau, hay còn gọi là số ngày dự trữ, phụ thuộc vào: