kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TPHCM
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ
MINH TUẤN

GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO
MSSV: 1054031273
LỚP:11KT1
KHÓA: 2011 - 2015
TP. HỒ CHÍ MINH – 2015
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Qua thời gian thực tập tại tại Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ MINH TUẤN, em đã được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong
công ty đã phần nào giúp em hiểu được phần nào hoạt động kinh doanh của công ty cũng như
giúp em tiếp xúc với thực tế, vận dụng những gì đã học vào thực tế công việc.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến quý thầy cô trong khoa kế
toán – kiểm toán đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu và đặc biệt em xin
chân thành cám ơn cô Phạm Thị Phụng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc Công ty TNHH MỘT THÀNH
VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ MINH TUẤN đã tạo điều kiện cho em có cơ hội
thực tập tại công ty. Và em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các anh chị trong công ty
và đặc biệt cám ơn chị Phạm Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đã tạo điều kiện cho
em tiếp cận thực tế thực hành các công việc kế toán tại công ty, chị đã cung cấp cho em
những số liệu thực tế và giúp đở em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cám ơn !
Sinh viên
Trần Hoài Bảo
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
 *** 
- DN: Doanh nghiệp
- TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- BCTC: Báo cáo tài chính
- CKTM: Chiết khấu thương mại
- TSCĐ: Tài sản cố định
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
- K/c: Kết chuyển
- QĐBTC: Quyết định bộ tài chính
- TT-BTC:Thông tư bộ tài chính
- TK: Tài khoản
- WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

- Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

MỤC LỤC
 *** 
KHểA LUN TT NGHIP GVHD: TS. PHM TH PHNG
M U
***
1. Tớnh cp thit ca ti
Nhng nm va qua l ct mc ỏnh du s chuyn mỡnh i mi vụ cựng mnh m
ca nn kinh t Vit Nam. Cựng vi vic m rng nn kinh t, ng v nh nc ta ó a ra
nhiu ch trng, chớnh sỏch phỏt trin nn kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn, m rng giao
lu, hp tỏc trờn th trng kinh t rng ln. c bit s kin Vit Nam gia nhp t chc
Thng mi Th gii (WTO), ó m ra rt nhiu c hi phỏt trin cho cỏc DN song cng tim
n khụng ớt nhng khú khn th thỏch nht l ti thi im hin ti nn kinh t ang trong
tỡnh trng khng hong. Trc tỡnh hỡnh ú ũi hi DN phi n lc ht mỡnh tn ti v phỏt
trin. cú th tn ti, ng vng v ngy cng phỏt trin, cỏc doanh nghip luụn phi nhn
thc v ỏnh giỏ c v trớ, tim nng v ngun lc ca mỡnh trờn th trng trong v ngoi
nc.
t c yờu cu trờn thỡ k toỏn l mt b phn v l mt cụng c c lc khụng
th thiu trong h thng cụng c qun lý. K toỏn khụng ch phn ỏnh ton b ti sn, ngun
vn ca doanh nghip m cũn phn ỏnh ton b quỏ trỡnh sn xut kinh doanh, tỡnh hỡnh chi
phớ, li nhun. Mt khỏc k toỏn cũn phn ỏnh kt qu chi tit ca tng i tng, tng b
phn theo yờu cu qun lý.
Với t cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế
tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp DN và các đối tợng có liên quan
đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN, trên cơ sở đó ban quản lý DN sẽ đa ra các
quyết định kinh tế phù hợp. Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản
lý sản xuất kinh doanh của DN. T ú, k toỏn cú kh nng cung cp y cỏc thụng tin
kinh t ti chớnh phc v hiu qu cho quỏ trỡnh a ra cỏc quyt nh qun lý.
Vic phn ỏnh y , chớnh xỏc doanh thu, chi phớ phỏt sinh v xỏc nh kt qu kinh

xác định kết quả kinh doanh.
- Đánh giá tổng quan về tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Minh Tuấn thông qua việc xem xét so sánh, đánh giá các khoản mục trên bảng cân
đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống chứng từ sử dụng, hệ
thống sổ sách báo cáo của Công ty
- Về không gian: Công ty TNHH MTV TM – DV – Điện tử Minh Tuấn .
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 20/04/2015 đến ngày 21/06/2015
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG
- Số liệu được phân tích là số liệu năm 2012, 2013, 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về xác định kết quả kinh doanh do bộ tài
chính ban hành trong chế độ kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp
- Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê và mô tả.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các anh chị trong Công ty, đặc biệt là chị
kế toán trưởng – Phạm Thị Tuyết.
- Phương pháp so sánh số liệu giữa các năm để đưa ra những nhận xét về tình hình kinh
doanh cùa Công ty trong 3 năm 2012, 2013, 2014.
- Tài liệu sử dụng: Sổ kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ có liên quan.
- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính, các
đề tài trước đây và một số sách chuyên ngành kế toán.
- Nghiên cứu, tìm hiểu những thông tin trên các phương tiện truyền thông như: báo, đài,
tạp chí kế toán, các chế độ, thông tư, chuẩn mực kế toán
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, đề tài được chia thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
- Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH MTV – TM – DV – ĐIỆN TỬ MINH TUẤN

doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản là:
- Cở sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã
thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp ( chi phí có liên
quan đến doanh thu ).
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế.
1.1.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
 Kết cấu:
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG
Hình 1.1: Kết cấu tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
1.1.1.4 Nguyên tắc hạch toán
• Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, bảng kê xuất – nhập – tồn
• Phương pháp hạch toán:
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 13
TK 511
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu,
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp)
trên doanh thu bán hàng của sản phẩm, nguyên liệu

1.1.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu
1.1.2.1 Khái niệm
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa có những trường hợp làm thay đổi doanh thu của
doanh nghiệp. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả
lại và giảm giá hàng bán.
 Chiết khấu thương mại:
Là khoản doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc
người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn và theo thỏa
thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
 Giá trị hàng bán bị trả lại:
Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối
thanh toán do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém,
mất phẩm chất, không đúng chuẩn lại, quy cách.
 Giảm giá hàng bán:
Là hàng đã bán, sau đó người bán giảm trừ cho người mua một khoản tiền do hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giảm giá hàng bán là khoản làm giảm doanh thu bán hàng gộp và được ghi nhận vào tài
khoàn giảm giá hàng bán, đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản doanh thu bán hàng.
1.1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh
 Kết cấu của tài khoản 521- các khoản giảm trừ doanh thu
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 14
bán hàng
và cung
cấp dịch
vụ
(3) Kết chuyển doanh thu thuần hàng bán bị trả lại, bị giảm
33311
521
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG

khoản giảm giá hàng
bán phát sinh
Thuế GTGT
33311
hoàn lại cho khách
hàng
156, 157
Giá nhập kho hàng bị trả lại
521
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản thu nhập về hoạt động tài chính
của doanh nghiệp, bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả
góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,
dịch vụ, các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.1.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
515
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 16
632
Các khoản doanh thu hoạt động tài
chính phát sinh trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp.
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính sang TK 911
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
TK 515 không có số dư cuối kỳ

toán
• Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn
thanh lý, bán
TSCĐ, biên
bản phạt hợp
đồng
- Phiếu thu,
biên bản hoàn
thuế
• Phương pháp hạch toán:
911 711
111, 112
K/c thu nhập khác Thu phạt
KH vi phạm hợp đồng, tiền các tổ
bảo hiểm bồi thường, thu các khoản phải
thu
đã khóa sổ
338, 334
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký
cược ngắn hạn, dài hạn
152, 156, 211
Nhận tài trợ, biếu tặng hàng hóa
352
Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành
công trình xây lắp không qua sử dụng
152, 153, 155
Đánh giá tăng tài sản khi chuyển loại hình DN
Sơ đồ 1.3: Kế toán thu nhập khác
1.2 Kế toán chi phí

1.2.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 - Giá vốn hàng bán
632
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911.
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho cuối năm tài chính.
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 19
- Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã bán ra
trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá
nhân gây ra.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên
mức bình thường

Tổng số phát sinh bên Nợ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG

Tổng số phát sinh bên Có
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Hình 1.4: Kết cấu của TK 632
1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán
• Chứng từ sử dụng:
- Báo cáo xuất – nhập – tồn thành phẩm
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho, thẻ kho…
• Phương pháp hạch toán:
154,155

giáhàng tồn kho
Trị giá vốn của hàng xuất bán
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG
Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.2.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong kỳ bao gồm như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm
1.2.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
 Kết cấu tài khoản 641
641
Các chi phí
phát sinh
liên quan
đến quá trình
bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát
sinh trong kỳ.
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Hình 1.6: Kết cấu của tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 21
Trích lập dự phòng giảm giá hàng
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong
kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911

chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ bộ phận QLDN…
1.2.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642
 Kết cấu của tài khoản 642:
642
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 22
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG
-
Các
khoản được ghi giảm chi phí quản lý
doanh nghiệp
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ
hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa
sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định
kết quả kinh doanh".
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Hình 1.7: Kết cấu của tài khoản 642
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.2.4.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay
và đi vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
1.2.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài
chính
 Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn
vị khác
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 24
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG
 Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị
khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm
trước chưa sử dụng hết)

hành.
SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status