ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
CAO THÁI HOÀNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA KỸ THUẬT VẮT SỮA LỢN MẸ
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN TRÊN ĐÀN LỢN NUÔI TẠI TRẠI LỢN
NGÔ HỒNG GẤM, HUYỆN LƢƠNG SƠN, TỈNH HÕA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khoá học: 2011 – 2016
Thái Nguyên – 2015
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
CAO THÁI HOÀNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA KỸ THUẬT VẮT SỮA LỢN MẸ
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN TRÊN ĐÀN LỢN NUÔI TẠI TRẠI LỢN
NGÔ HỒNG GẤM, HUYỆN LƢƠNG SƠN, TỈNH HÕA BÌNH
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Sinh viên
Cao Thái Hoàng
iv
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện
phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất,
thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập
của tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên nói riêng. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống
hóa toàn bộ kiến thức đã học, từ đó nâng cao trình độ chuêyn môn, nắm được
phương thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho sinh viên có tác phong làm
việc đúng đắn, sáng tạo, để khi ra trường trở thành một người cán bộ có
chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự
nghiệp phát triển Đất nước.
Xuất phát từ quan điểm trên và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi
Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Được sự nhất trí của giáo
viên hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến khả năng sinh
sản trên đàn lợn nái tại trại lợn Ngô Hồng Gấm, huyện Lương Sơn, tỉnh
Hòa Bình”.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế
nên trong bản khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế và
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo,
của bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận được hoàn thiện hơn.
Bảng 4.1: Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................... 32
Bảng 4.2: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái .................................................... 33
Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 38
Bảng 4.4: Cơ cấu đàn lợn nái của trại trong ba năm ....................................... 39
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến thời gian đẻ của lợn nái
......................................................................................................... 40
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến thời gian cai sữa của
lợn nái .............................................................................................. 41
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến thời gian động dục lại
của lợn nái ....................................................................................... 42
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến số con đẻ ra/lứa của
lợn nái .............................................................................................. 44
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến số lượng, khối lượng
lợn con sơ sinh, lợn con cai sữa và tỷ lệ nuôi sống của lợn con đến
khi cai sữa........................................................................................ 45
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến sinh trưởng tương đối,
sinh trưởng tuyệt đối của đàn lợn con ............................................. 47
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến sinh trưởng tích lũy
của đàn lợn con ............................................................................... 49
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến sức đề kháng của đàn
lợn con ............................................................................................. 50
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cơ chế động dục................................................................................ 6
Hình 4.1: Cơ cấu đàn lợn nái 3 năm 2013 - 2015 ........................................... 39
Hình 4.2: Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến thời gian đẻ của lợn nái
........................................................................................................... 40
Hình 4.3: Ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến thời gian cai sữa của
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
3.3.1. Ứng dụng và đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến khả
năng sinh sản ở lợn nái .................................................................................... 25
3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến chất lượng đàn lợn
con ................................................................................................................... 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 26
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm và theo dõi các chỉ tiêu ....................... 26
3.4.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ........................................................ 26
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 28
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 29
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 29
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 29
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 31
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 37
4.1.4. Điều tra cơ cấu đàn lợn nái của trại ...................................................... 39
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 40
4.2.1. Kết quả ứng dụng và đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ
đến khả năng sinh sản ở lợn nái ...................................................................... 40
4.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ đến chất lượng đàn lợn
con ................................................................................................................... 45
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 52
5.1. Kết luận .................................................................................................... 52
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phần 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
Ứng dụng và đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ trong
việc nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn nái và chất lượng đàn lợn con.
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về việc ứng dụng
biện pháp kỹ thuật vắt sữa lợn mẹ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho
người chăn nuôi.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để hướng dẫn các cán bộ thú y,
người chăn nuôi lợn giúp tăng hiệu quả kinh tế, nâng cao chất lượng và giảm
thiểu bệnh trên đàn lợn.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Sinh lý sinh sản ở lợn nái
2.1.1.1. Đặc điểm chu kỳ động dục và cơ chế động dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính
Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn được diễn
ra liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn
dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng. Khi nang vỡ, trứng rụng gọi là
sự rụng trứng. Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện ra bên ngoài gọi
là động dục. Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng theo chu kỳ
(Khuất Văn Dũng, 2005) [7].
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai đoạn đầu
mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn định mà phải 2 - 3 chu kỳ tiếp theo
mới ổn định. Một chu kỳ tính của lợn cái dao động trong khoảng từ 18 - 22
ngày, trung bình là 21 ngày và được chia thành 4 giai đoạn: giai đoạn trước
khác nhảy lên lưng mình. Ở giai đoạn này, lợn thích gần đực, khi gần đực thì
luôn đứng ở tư thế sẵn sàng chịu đực, đuôi cong lên và lệch sang một bên, 2
chân sau dạng ra và hơi khụy xuống sẵn sàng chịu đực.
Nếu ở giai đoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ
tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai
đoạn có thai, đến khi đẻ xong một thời gian nhất định tuỳ loài gia súc thì chu
kỳ sinh dục mới lại bắt đầu. Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ
chuyển sang giai đoạn tiếp theo của chu kỳ tính.
- Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ
quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường. Trên buồng
trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, đường kính lên tới 7 - 8mm và bắt đầu
tiết Progesterone. Progesterone tác động lên vùng dưới đồi theo cơ chế điều hoà
ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ đó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con
vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn
bộ đường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử
cung đóng lại.
- Giai đoạn nghỉ ngơi
Giai đoạn này kéo dài từ 10 - 12 ngày, bắt đầu từ ngày thứ tư sau khi
rụng trứng mà không được thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ. Đây là
giai đoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt động trở lại trạng
thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãn bao
bắt đầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng. Toàn bộ cơ quan
sinh dục dần xuất hiện những biến đổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo.
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm được chu kỳ tính và các giai
đoạn của quá trình động dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế độ nuôi
dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, đúng thời điểm, từ đó
góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái.
Tuyến yên
Oxytocin
n
ACTH
Vỏ trên thận
Corticosteroi
d
Nhau thai
PGF2α
Relaxin
Oestrogen
Tử cung
Thể vàng
Progesterone
Thai thành thục
thục
Hình 2.1: Cơ chế động dục - Đặng Đình Tín (1986) [20]
Đẻ
2.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sinh dục ở lợn nái
8
Tuổi phối giống lần đầu của lợn nái hậu bị là một vấn đề cần được quan
tâm. Phải phối giống cho lợn nái hậu bị đúng thời điểm lợn đã thành thục về
tính, có tầm vóc và sức khoẻ đạt yêu cầu, sẽ nâng cao được khả năng sinh sản
của lợn nái và nâng cao được phẩm chất của đời sau. Nếu phối giống quá sớm
sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc và sức khoẻ của lợn mẹ. Nhưng thực tế đã chứng
minh rằng, nếu phối giống quá muộn sẽ lãng phí về kinh tế, ảnh hưởng đến
sinh sản phát dục của lợn cũng như hoạt động về tính của nó.
* Thứ tự lứa đẻ
Khả năng sản xuất của lợn nái ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa đẻ khác
nhau. Lợn cái hậu bị ở lứa đẻ thứ nhất, số lượng con trên ổ thấp. Sau đó, từ
lứa thứ hai trở đi số lợn con trên ổ sẽ tăng dần đến lứa thứ sáu, thứ bảy thì bắt
đầu giảm dần.
* Kỹ thuật phối giống
Kỹ thuật phối giống có ảnh hưởng đến số lượng con đẻ ra/lứa. Kỹ thuật
phối giống bao gồm việc xác định thời điểm phối giống thích hợp và số lần
cho phối giống. Thời điểm phối giống thích hợp có sự khác nhau giữa lợn nội
và lợn ngoại, giữa nái cơ bản và nái hậu bị. Chọn thời điểm phối giống thích
hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con/lứa.
Chú ý, nếu lợn nái động dục kéo dài 48h thì trứng sẽ rụng vào 8 – 12h
trước khi kết thúc chịu đực, tức là 37 – 40h sau khi bắt đầu động dục. Do vậy,
phối giống quá sớm hoặc quá muộn thì tỷ lệ thụ thai và số con/lứa giảm.
Có nhiều phương thức phối giống cho lợn nái nhưng tốt nhất nên áp
dụng phương thức phối lặp. Khoảng cách thời gian giữa hai lần phối lặp
từ 12 – 14h cho lợn nái cơ bản, đối với lợn nái hậu bị thời gian này
khoảng 10 – 12h.
* Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái.
Cần lưu ý chế độ dinh dưỡng cho lợn nái trước phối giống, các yếu tố thức ăn
động chức năng giữa cơ thể mẹ và bào thai là một quá trình phức tạp do sự
điều tiết thần kinh – thể dịch.
10
Điều tiết thần kinh: Bắt đầu từ lúc thụ thai thì trong vỏ não xuất hiện
vùng hưng phấn trội để tiếp nhận những biến đổi hóa học và cơ học từ các
điểm thụ cảm ở tử cung, do đó đảm bảo được các điều kiện cần thiết cho sự
phát triển của phôi thai như: Niêm mạc tử cung phát triển, mạch máu đến
nhiều, tiết dịch tăng. Hưng phấn tăng cường mạnh nhất ở tháng thứ hai, là
một trong các yếu tố dễ gây sảy thai ở thời điểm này.
Điều tiết thể dịch: Có sự tham gia tích cực của hệ nội tiết. Progesteron
là hocmon an thai, duy trì quá trình mang thai, được sản sinh ở thể vàng và
nhau thai. Ở lợn progesteron chủ yếu do thể vàng cung cấp, vai trò của nhau
thai là chủ yếu Trần Tiến Dũng, (2004) [6].
+ Những biến đổi sinh lý chủ yếu khi có thai
- Sự biến đổi toàn thân của cơ thể mẹ khi có thai
Khi gia súc có thai, kích tố của hoàng thể và nhau thai làm thay đổi cơ
năng hoạt động một số tuyến nội tiết khác. Vì vậy, hiện tượng ăn uống, trạng
thái dinh dưỡng, quá trình trao đổi chất. . . của con mẹ được nâng cao cho nên
thời kỳ đầu gia súc có thai thường béo hơn khi chưa có thai. Trong thời kỳ có
chửa, lợn nái tăng 15 – 25 kg (không kể các sản phẩm thai, trong đó khoảng 3
– 4 kg là protein). Nói chung trong thời gian có chửa, lợn mẹ tăng từ 1,2 – 1,3
lần so với trước khi phối giống.
Trần Tiến Dũng và cs (2002) [5], trường hợp thiếu canxi và photpho
nghiêm trọng thì gia súc mẹ bị bại liệt trước khi đẻ, khung xoang chậu bị lệch
hay biến dạng, dẫn đến hiện tượng đẻ khó. Canxi và photpho là 2 nguyên tố
không thể thiếu được với gia súc có thai. Nhu cầu canxi là 0,6%, photpho là
0,5% so với khối lượng vật chất khô khẩu phần.
Nửa kỳ sau có thai: Hàm lượng Progesteron giảm dần trong máu.
Ngược lại Folliculin tăng dần đến mức tối đa.
12
Cuối thời kỳ có thai progesteron giảm rất thấp trong máu. Progesteron
có tác dụng ức chế tử cung co bóp và Folliculin kích thích co thắt tử cung,
thuận lợi cho quá trình sinh đẻ. Trong thời kỳ có thai, nhau thai đã dần thay
thế chức năng nội tiết của thùy trước tuyến yên, tiết ra Prolan A và Prolan B.
Mặt khác, nó còn thay thế buồng trứng tiết ra Progesteron trong nửa kỳ đầu và
Folliculin được tiết liên tục về sau càng nhiều.
2.1.1.4. Đặc điểm quá trình đẻ của lợn nái
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [5], gia súc cái mang thai trong một
thời gian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dưới
tác đông của hệ thống thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn
để đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này
gọi là quá trình sinh đẻ.
Khi gần đẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi đẻ 1 - 2
tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung, đường sinh dục lỏng, sánh dính và chảy ra
ngoài. Trước khi đẻ 1 - 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt đầu có những
thay đổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu vú
căng to, sữa bắt đầu tiết.
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia
súc đẻ:
+ Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong.
+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 2 - 3h, hàng vú sau vắt được sữa đầu.
Cơ chế đẻ: đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa của cơ
tổng hợp sữa từ những nguyên liệu lấy trong máu. Các nguyên liệu lấy trong
máu nhờ vai trò của các hormone: STH, TSH, Glucagons, ACTH… STH kích
thích quá trình trao đổi Lactoza, Cazein, MgSO4, kháng thể… Cazein trong
sữa được tổng hợp được từ Glucoza, Fructoza ở huyết tương. Mỡ sữa được
tổng hợp từ Glycerin và axit béo.
14
* Quá trình thải sữa
Quá trình thải sữa cũng nhờ cơ chế thần kinh thể dịch. Khi lợn con bú
tạo cảm giác truyền về thần kinh trung ương đến vùng dưới đồi kích thích
tuyến yên tiết oxytocine. Oxytocine kích thích hệ cơ trơn đầu vú co bóp đẩy
sữa ra ngoài.
- Lượng sữa được tiết ra trong một ngày đầu gọi là sữa đầu, sữa đầu có
thành phần khác với sữa thường. Trong sữa đầu có 13,7% Prealbumin;
11,48% Albumin; 12,7% α-glubulin; 11,29% β-glubulin và 45,29% γglubulin. Đây chính là các kháng thể có chức năng miễn dịch cho lợn con nếu
lợn con được bú ngay lượng sữa đầu.
- Sự tiết sữa không đều theo lứa đẻ, sản lượng sữa tăng dần từ lứa 1 đến
lứa 5 sau đó giảm dần.
Quy luật tiết sữa của lợn mẹ có đặc điểm là năng suất sữa tăng dần từ
lúc mới đẻ và đạt sản lượng cao nhất vào lúc 21 ngày tuổi, sau đó giảm dần.
Căn cứ vào đặc điểm này, trong thực tế sản xuất người ta lấy khối lượng lợn
con toàn ổ lúc 21 ngày tuổi để đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ.
Qua theo dõi, sản lượng và chất lượng sữa ở các vị trí vú khác nhau
cũng không giống nhau. Các vú ở phía trước ngực sản lượng sữa cao, phẩm
chất tốt còn các vú phía sau nhìn chung thấp. Theo Trương Lăng (2003) [12]
thì vú trước lượng sữa tiết ra nhiều hơn. Trong chu kỳ tiết sữa, lợn con bú vú
sau được 32 – 39 kg sữa thì lợn con bú vú trước được khoảng 36 – 45 kg sữa,
vì oxytoxin theo máu đến tuyến vú phía trước sớm hơn, kéo dài hơn nên vú
vào 2 yếu tố: di truyền và ngoại cảnh. Yếu tố di truyền phụ thuộc vào đặc tính
con giống, các giống lợn khác nhau thì có tính năng sản xuất khác nhau. Yếu
tố ngoại cảnh bao gồm thức ăn dinh dưỡng, vệ sinh thú y, chuồng trại. Mặt
khác, năng suất sinh sản của lợn nái được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như: số
trứng rụng, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra còn sống, số con cai sữa/lứa, thời gian
chờ phối... Các chỉ tiêu này có hệ số di truyền thấp nên chúng chịu sự tác
động mạnh mẽ của các điều kiện ngoại cảnh.
+ Yếu tố di truyền: Ở lợn nái các tính trạng năng suất sinh sản của lợn
nái đều có hệ số di truyền thấp. Với những tính trạng có hệ số di truyền thấp
để cải tiến năng suất có hiệu quả cần sử dụng biện pháp lai (Đặng Vũ Bình,