ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
HOÀNG THỊ CHUNG
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS
GÂY RA Ở LỢN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
TẠI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2011 - 2016
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
HOÀNG THỊ CHUNG
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS
GÂY RA Ở LỢN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
TẠI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Cuối cùng xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh
phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Chung
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả khả năng mẫn cảm với một số
loại kháng sinh của vi khuẩn S. suis .................................... 37
Bảng 4.1:
Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp gây ra tại thành phố
Sông Công, Thái Nguyên .................................................... 38
Bảng 4.2:
Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại
thành phố Sông Công, Thái Nguyên .................................... 40
Bảng 4.3:
Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi .............. 41
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1.
Biểu đồ tỷ lợn mắc và chết do viêm khớp gây ra tại một số xã ........39
Hình 4.2.
Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng .... 41
Hình 4.3.
Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi .... 42
Hình 4.4.
Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức
chăn nuôi ............................................................................... 44
Hình 4.5.
Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ
sinh........................................................................................ 45
Hình 4.6.
Biểu đồ tỷ lệ mẫn cảm với kháng sinh của các chủng S. suis
phân lập được ........................................................................ 49
: Muramidase - released protein
PCR
: Polymerase Chain Reaction
SLY
: Suilysin
S. suis
: Streptococcus
TT
: Thể trọng
suis
v
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................ 3
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học .................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ..................................................................... 3
3.5.5. Phương pháp kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của các chủng
vi khuẩn S. suis phân lập được ................................................................. 36
3.5.6. Xây dựng phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp ...................... 37
3.6. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu ............................................. 37
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ.................................. 38
4.1. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh và chết do viêm khớp tại thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 38
4.1.1. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh và chết do viêm khớp tại thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 38
4.1.2. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh và chết do viêm khớp qua các tháng
tại thành phố Sông Công, Thái Nguyên .................................................... 40
4.1.3. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi ........ 40
4.1.4. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức
chăn nuôi .................................................................................................. 42
4.1.5. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ
sinh .......................................................................................................... 43
4.2.1. Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc bệnh
viêm khớp ................................................................................................ 46
4.2.2. Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng vi
khuẩn S. suis phân lập được ..................................................................... 46
vii
4.2.3. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các
chủng vi khuẩn S. suis phân lập được ....................................................... 48
4.3. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp ....... 50
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................... 51
5.1. Kết luận ............................................................................................. 51
5.2. Đề nghị.............................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 53
tỉnh có 548 trang trại chăn nuôi, trong đó có 173 trang trại chăn nuôi theo mô
2
hình gia công cho công ty và 375 trang trại chăn nuôi theo mô hình gia đình.
Tăng 103 trang trại so với năm 2013. Bình quân mỗi trang trại có 107 con lợn
và 2,5 nghìn con gia cầm. Các trang trại sử dụng từ 2 đến 3 lao động thường
xuyên, chủ yếu là người trong gia đình và lao động địa phương. Kinh tế trang
trại trên địa bàn tỉnh phát triển, góp phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, dần đưa sản xuất nông nghiệp từ sản
xuất nhỏ, tự cấp tự túc sang sản xuất.
Nhưng luôn phải đối mặt với các loại dịch bệnh đang diễn ra hết sức
phức tạp. Không như các dịch bệnh lở mồm long móng hay dịch cúm, dịch
bệnh tai xanh gây chết vật nuôi hàng loạt làm tổn thất kinh tế cho các nhà
chăn nuôi, nhưng bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn
cũng xảy ra rất nhiều làm ảnh hưởng đến sự phát triển của lợn, chất lượng sản
phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe con người vì có khả năng lây sang người
khi tiếp xúc với lợn bệnh và ăn các sản phẩm từ con lợn bệnh.
Xuất phát từ tình hình thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu phòng và điều
trị bệnh tạo tiền đề cho ngành chăn nuôi lợn ngày càng đứng vững trên thị
trường trong nước và thế giới. Được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y và thầy giáo hướng dẫn ThS.
Lê Minh Toàn, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh viêm khớp
do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều
trị tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn S. Suis gây ra ở lợn
nuôi tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S. suis gây bệnh
viêm khớp ở lợn nuôi tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn
Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn
nói riêng đều tuân theo các quy luật:
- Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều, quy luật này thể
hiện ở chỗ cường độ sinh trưởng và tốc độ tăng trọng thay đổi theo tuổi.
- Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn, quy luật này được
chia ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai.
Giai đoạn trong thai gồm: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ
tiền phôi thai từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày.
Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ
khi thụ thai đến 84 ngày. Lợn chửa kỳ II từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1
tuần, giai đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ
sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai
đoạn chửa kỳ II.
Theo Trương Lăng (1995)[1], bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng
33,5 lần so với tháng thứ nhất, tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần
tháng thứ 4 chỉ tăng 2,2 lần. Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau
khi sinh dù nuôi dưỡng tốt, lợn con vẫn chậm lớn, ảnh hưởng đến khối
lượng cai sữa và thời gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng.
Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục,
thời kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi.
Thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày. Hiện nay
một số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày
5
tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ.Tuy nhiên
muốn lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta
phải bổ sung thêm thức ăn. Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải
đảm bảo sao cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ. Có như
- Triệu chứng thường thấy của viêm khớp do thiếu canxi, photpho là:
lợn đi lại khó khăn.
- Triệu chứng của viêm khớp do vi khuẩn là: lợn bị sốt rất cao, bỏ ăn,
lờ đờ, suy yếu. Lợn còn có thể có hiện triệu chứng thần kinh như mất thăng
bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què, lợn có
thể bị mù, điếc.
2.1.2.2. Bệnh viêm khớp ở lợn do một số loài vi khuẩn gây ra
Liên cầu khuẩn Streptococcus spp
- Lứa tuổi mắc bệnh: 1 - 6 tuần tuổi.
- Triệu chứng:Trong đàn có một vài con bị bệnh với các biểu hiện:
+ Què, khớp sưng tấy ở dạng cấp và mãn tính.
+ Lợn bệnh run rẩy, khó đứng và có biểu hiện thần kinh do viêm
màng não.
Đóng dấu lợn Erysipelothrix rhusiopathiae
- Lứa tuổi mắc bệnh: 1 - 8 tháng tuổi.
- Triệu chứng
+ Què, khớp sưng tấy ở dạng cấp và mãn tính với bệnh toàn thân.
+ Do viêm khớp nên lợn ngồi ở tư thế chó ngồi.
+ Trên da xuất hiện nhiều đám xuất huyết hình vuông hoặc hình thoi.
+ Lợn dễ đột tử.
Viêm mũi do Mycoplasma hyorhinis.
- Lứa tuổi 3 - 8 tuần, đôi khi tới 12 tháng tuổi
- Triệu chứng :
7
+ Què, đôi khi sưng khớp.
+ Viêm các màng bao tim phổi, xoang bụng, tinh hoàn với thể cấp
hoặc mãn tính (bị >6 tháng)
+ < 20 % lợn bị bệnh và ít bị chết.
tránh làm lợn bị tổn thương vì các dạng vết thương có thể tạo điều kiện cho
mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.
- Thường xuyên kiểm tra khớp gối, chân, đuôi xem lợn có bị tổn
thương không.
2.1.2.4. Điều trị
Lợn bệnh viêm khớp do thiếu canxi, photpho: cần bổ sung thêm trong
khẩu phần thức ăn.
Lợn bệnh viêm khớp do vi khuẩn: Việc điều trị có hiệu quả tốt khi
phát hiện bệnh sớm và sử dụng một trong các loại thuốc kháng sinh đặc trị.
Bổ sung thêm Vitamin ADE để trợ lực và tăng sức đề kháng.
2.1.3. Một số hiểu biết cơ bản về vi khuẩn streptococcus suis
2.1.3.1. Khái niệm
S. suis nhiễm phổ biến ở lợn con một vài tuần tuổi đến sau cai sữa vài
tuần. Đặc trưng lâm sàng của bệnh là nhiễm trùng huyết, viêm màng não,
viêm khớp và viêm phế quản phổi. S. suis type 2 có thể gây bệnh cho người.
Đặc tính hình thái
Vi khuẩn S. suis có hình cầu, hình bầu dục, đường kính khoảng
1 m chúng đứng thành từng cặp (gọi là song cầu khuẩn) hoặc có thể xếp
thành chuỗi ngắn. Vi khuẩn S. suis bắt màu Gram dương, hiếu khí tùy tiện
(Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) [10].
2.1.3.3. Đặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn S. suis phát triển trong điều kiện hiếu khí tùy tiện.
- Trong môi trường nước thịt: vi khuẩn hình thành hạt hoặc những
bông, rồi lắng xuống đáy ống ngiệm. Vì vậy sau 24h nuôi cấy có thể quan
9
sát thấy, môi trường ở phía bên trong, đáy ống có cặn (Nguyễn Như Thanh
và cs, 2001) [10].
10
tại là 6 tuần ở 4oC và 12 ngày ở 22 - 25oC. Khi tiến hành vệ sinh, làm sạch
các trang trại có lợn nhiễm bệnh, các chất sát trùng và có chất tẩy rửa có
thể giết chết S. suis serotype 2 chưa đến 1 phút.(Clifton - Hadley và
Enright, 1984) [16].
Vi khuẩn S. suis serotype 2 có thể sống trong phân, bụi ở 0oC sống trong
phân 104 ngày và trong bụi 54 ngày. Khi nhiệt độ ở 90oC, vi khuẩn có khả
năng tồn tại trong phân là 10 ngày và sống trong bụi 25 ngày. Các chất sát
trùng thông thường có nồng độ thấp có thể làm cho S. suis chết nhanh chóng so
với các vi khuẩn thông thường khác (Trịnh Phú Trọng, 1999) [6].
S. suis dễ bị diệt bởi nhiều chất sát trùng như: Phenol, idod,
hypochlorid, acid phenic 3 - 5 % diệt vi khuẩn trong vòng 3 - 15 phút,
formol 1% diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút, cồn 70 oC diệt vi khuẩn trong
vòng 30 phút, tím Gentian 1/300000 cũng có tác dụng diệt vi khuẩn (Trịnh
Phú Trọng,1999) [6].
2.1.3.5. Phân loại S. suis theo type huyết thanh học (serotype)
Đầu tiên, S. suis được xếp trong các nhóm mới của Lancefield (nhóm R,
S, RS và T), sau đó trong nhóm D của Lancefield. Các nhóm cũ R, S, RS trở
thành các serotype tương ứng là 1, 2, 1/2. Nhóm T tương ứng với serotype 15
(Higgins và Gottschlk, 1992) [18], (Nguyễn Gia Tuệ, 1995) [14].
Cho đến nay, 35 type huyết thanh giáp mô đã được xác định, trong đó
type 1, 2, 1/2, 3, 7, 9. 14 là những type gây bệnh phổ biến trên lợn
(Wisslink và cs, 2000) [24]. Trong đó type 2, 4, 14 có thể gây bệnh ở
người, nguy hiểm nhất là type 2.
2.1.3.6. Cấu trúc kháng nguyên và yếu tố độc lực
Liên cầu lợn có cấu trúc kháng nguyên vỏ là Polychaccarides đặc hiệu,
kháng nguyên này đóng vai trò quan trọng trong khả năng gây bệnh của vi khuẩn.
Kết quả nghiên cứu về độc tính của vi khuẩn còn nhiều hạn chế. Một số
,
12
Theo Đỗ Ngọc Thúy và cs (2009)[11], trong 211 chủng S. suis phân
lập được từ lợn các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam có 7 tổ hợp gen mã
hóa các yếu tố độc lực được xác định…
2.1.3.7. Phương phát lây truyền và cơ chế sinh bệnh của vi khuẩn S. suis
Nguồn bệnh
Liên cầu lợn luôn có mặt trong môi trường và kí sinh bình thường ở lợn
nhưng không gây bệnh, hoặc chỉ gây các bệnh viêm nhiễm không thanh dịch
như viêm họng, nhiễm trùng mủ, nhiễm trùng phổi. Liên cầu lợn chủ yếu sống
ở các loài lợn đã thuần hóa, nhưng đôi khi cũng tìm thấy ở các loài lợn rừng,
ngựa, chó, mèo và chim. S. suis có thể gây bệnh quanh năm, nhưng các vụ
dịch thường xảy ra vào giai đoạn đầu mùa xuân hoặc sau khi có những thay
đổi thời tiết đột ngột.
Nơi cư trú của liên cầu lợn thường ở đường hô hấp trên, đường tiêu hóa
và sinh dục, đặc biệt ở hạch amidan và xoang mũi. Hiện có 2 type liên cầu lợn
thường gây bệnh ở lợn, type 1 hay gây dịch bệnh lẻ tẻ ở các đàn lợn dưới 8
tuần tuổi, type 2 gây bệnh ở nhiều lứa tuổi khác nhau. Cả 2 type này đều cư
trú ở amidal. Tỷ lệ mang liên cầu lợn không có triệu chứng trong một đàn lợn
khoảng 60% - 100%. Lợn trưởng thành có tỷ lệ mang vi khuẩn cao nhất.
Đường lây truyền
Vi khuẩn liên cầu lợn có thể tồn tại lâu trong phân, nước, rác. Vì thế,
môi trường đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền bệnh của vi khuẩn.
Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do lợn khỏe hít thở không khí có mầm
bệnh, do tiếp xúc giữa lợn ốm và lợn khỏe, do lợn ăn phải thức ăn và nước
uống có mầm bệnh (Clifton - Halley và cs, 1984) [16]. Ngoài ra vi khuẩn
cũng có thể xâm nhập qua các vết thương, các vết trầy xước để gây bệnh.
Dịch bệnh ở lợn thường bùng phát khi có các yếu tố thuận lợi như chuồng trại
gây viêm phổi. Sau đó chúng vào hệ thống tuần hoàn gây nhiễm trùng huyết,
14
rồi tràn vào nội và ngoại tâm mạc, màng não, xoang, khớp để gây các bệnh ở
đây. Với Streptococcus spp. gây dung huyết kiểu β, khi vi khuẩn đi vào máu,
đến các cơ quan gây ra các ổ áp xe thứ phát, dẫn đến viêm ở tủy xương, khớp,
van tim, nội tâm mạc, thận, gan, hạch lympho và đường sinh dục.
Các tác giả đều cho rằng sau 2 giờ S. suis xâm nhập vào họng, vi khuẩn
di chuyển theo các mạch lâm ba vào hạch lympho ở xương dưới hàm, gây
hiện tượng thẩm xuất bạch cầu ở dưới hàm. Sau 96 giờ gây nhiễm có hiện
tượng hoại tử ở hạch và hoại tử kéo dài 5 ngày. Vào ngày tứ 7 sau khi bị
nhiễm có hiện tượng bao bọc ổ mủ, ngày thứ 13 áp xe nhỏ phát triển to lên tạo
thành nhọt.
2.1.3.8. Triệu chứng và bệnh tích của bệnh do S. suis gây ra
Triệu chứng
- Triệu chứng ở lợn
Triệu chứng của bệnh do S. suis gây ra ở lợn rất phức tạp, khó nhận
biết, khó phân biệt với các bệnh do nhóm cầu khuẩn gây ra khi bệnh có hiện
tượng bội nhiễm, kế phát bởi một số bệnh khác và phụ thuộc vào thể bệnh
từng chủng gây ra.
Clifton - Halley (1984)[16], nghiên cứu ở lợn gây thực nghiệm và quan
sát lợn trong các ổ dịch tự nhiên thấy: lợn từ 1 - 3 tuần tuổi thường mắc bệnh
thể viêm não và màng não, thể hiện các triệu chứng như: lợn đang bú có triệu
chứng ủ rũ, biếng ăn, sưng hầu, khó nuốt, đi lại khó khăn, lông khô dựng
đứng, da mẩn đỏ và sốt cao 400C - 41,5 0C. Lợn hoạt động khó khăn, đi lại
loạng choạng, khi năm biểu hiện tư thế bơi chèo, tê liệt. Triệu chứng viêm não
ở lợn trưởng thành rất ít biểu hiện.
Thể viêm khớp thường xảy ra ở lợn đang bú và lợn trưởng thành. Ở lợn
trưởng thành có hiện tượng viêm một khớp, khớp viêm thường là khớp bẹn,
đến khi tử vong có thể chỉ từ 1 - 2 ngày. Tỷ lệ tử vong là 62%.
16
Ở thể viêm màng não mủ, ngoài những biểu hiện lâm sàng chung tương
tự bệnh viêm màng não mủ do các vi khuẩn khác gây ra như: Sốt kèm ớn
lạnh, nhức đầu, nôn ói, rối loạn tri giác, nói nhảm, la hét, viêm màng não mủ
do liên cầu khuẩn lợn thường gây giảm thính lực với biểu hiện ù tai, lãng tai
một phần hay điếc hoàn toàn cả hai tai. Tỷ lệ bệnh nhân giảm thính lực dao
động từ 50,5% tại châu Âu đến 51,9% tại châu Á, tại Nhật là 71,4%, Hồng
Kông là 80%. Qua nghiên cứu bệnh nhân viêm màng não mủ do
Streptococcus suis điều trị tại Bệnh viện Nhiệt đới, Nguyễn Thị Hoàng Mai
và cs, (2010)[3], ghi nhận được 77% các trường hợp có triệu chứng ù, điếc tai
(so với 7 - 9% bệnh nhân viêm màng não mủ do các tác nhân khác). Những
bệnh nhân viêm màng não, nếu phát hiện sớm có thể điều trị kịp thời, nhưng
nếu để muộn có thể dẫn đến phù não, tử vong hoặc để lại các di chứng thần
kinh nặng nề như động kinh, ngớ ngẩn… Tỷ lệ tử vong là 1%.
Hội chứng sốc nhiễm độc có thể xảy ra đối với bệnh nhân nhiễm liên cầu
lợn, gây tổn thương nghiêm trọng các cơ quan nội tạng trong cơ thể như gan,
thận, hệ tuần hoàn, ảnh hưởng rất xấu tới việc cứu sống bệnh nhân. Hội chứng
sốc nhiễm độc chỉ có thể điều trị được với kháng sinh và trong điều kiện chăm
sóc đặc biệt.
Bệnh tích
Lợn chết do S. suis type 2 có các bệnh tích đại thể, vi thể bao gồm: trên
da lợn có thể có các mảng đỏ, sần, các hạch lympho bị sưng, sung huyết, bao
khớp dày lên, khớp bị sưng và có dịch, màng não và não có thể bị tổn thương
dạng phù nề, sung huyết, dịch não tủy đục, phổi bị tổn thương với nhiều dạng
khác nhau như đông đặc, có mủ, viêm phế quản, viêm phổi… viêm cơ tim
thoái hóa xuất huyết, viêm van tim hai lá.
2.1.3.9. Chẩn đoán bệnh do S. suis gây ra