ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LA THỊ HỒNG
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS
GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN ÐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ÐỒ ÐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LA THỊ HỒNG
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS
GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN ÐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ÐỒ ÐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
La Thị Hồng
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1:
Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp và chết tại một số xã (thị trấn) của
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ......................................................40
Bảng 4.2:
Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ............................................................................41
Bảng 4.3:
Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi.............................42
Bảng 4.4:
Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức
chăn nuôi ................................................................................................43
Bảng 4.5:
Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình
trạng vệ sinh ........................................................................................44
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi ...................43
Hình 4.4: Biểu đồ kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng
vệ sinh........................................................................................................45
iv
DANH MỤC VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa của từ
BHI:
Brain Heart Infusion
CPS:
Capsular polysaccharide
CS:
Cộng sự
EF:
Extracellular factor
ELISA:
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn: ..................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài......................................................... 4
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn................... 4
2.1.2. Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn ......................................................... 6
2.1.3. Hiểu biết về vi khuẩn Streptococcus suis ............................................... 8
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới ................................... 24
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới ...................................................... 24
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 25
Phần 3: ĐỐI TƯỢNGNỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 27
3.2. Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành ............................................ 27
3.3. Dụng cụ, môi trường, thiết bị ................................................................... 27
3.3.1. Dụng cụ ................................................................................................. 27
3.3.2. Môi trường, thuốc thử ........................................................................... 27
3.3.3. Thiết bị .................................................................................................. 28
3.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
3.4.1. Ðiều tra tình hình lợn mắc viêm khớp tại địa điểm nghiên cứu. .......... 28
3.4.2. Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng S. suis phân lập được28
3.4.3. Nghiên cứu biện pháp phòng trị ............................................................ 28
vi
4.2.3. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các
chủng vi khuẩn S. suis phân lập được ............................................................. 48
4.3. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp ... 49
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 51
5.1. Kết luận .................................................................................................... 51
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước phát triển chủ yếu về nông nghiệp. Trong đó,
chăn nuôi lợn là nghề truyền thống từ lâu của người dân. Trong những năm
gần đây, nhờ chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển chăn nuôi mà
ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng ở nước ta đã phát triển
mạnh mẽ cả về số lượng và quy mô chăn nuôi. Hình thức chăn nuôi lợn, cũng
như trong ngành chăn nuôi nói chung ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tích cực, chuyển dần hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ sang hình thức
chăn nuôi gia trại, trang trại. Đã có nhiều tập đoàn, công ty lớn về chăn nuôi,
thức ăn được thành lập, đã áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao nâng cao
giá trị gia tăng trong sản xuất chăn nuôi. Hình thành được một số mô hình chăn
nuôi theo chuỗi từ sản xuất đến tiêu dùng để nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo
sự liên kết trong chăn nuôi. Thị trường cho sản phẩm chăn nuôi ngày càng được
quan tâm, mở rộng.
Cùng với sự phát triển về quy mô, tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi
xảy ra ngày càng nhiều, lây lan nhanh, khó kiểm soát, mức độ thiệt hại mà
- Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis
gây bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn
cho hiệu quả cao.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được tình hình lợn mắc bệnh viêm khớp xảy ra ở huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Điều tra bám sát thực tế, phân tích tình hình dịch bệnh, tiến hành chẩn
trị bệnh xảy ra trên đàn lợn nuôi tại huyện Đồng Hỷ.
- Đề xuất những biện pháp phòng và chữa bệnh viêm khớp ở lợn có tính
khả thi, phù hợp.
3
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
+ Là công trình nghiên cứu có hệ thống về tính sinh vật, hóa học của các
chủng vi khuẩn S. suis gây viêm khớp ở lợn.
+ Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, biến đổi lâm sàng, biến đổi bệnh lý của
lợn mắc bệnh viêm khớp.
+ Kết quả của đề tài góp phần đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào thực tiến sản
xuất, đồng thời góp phần thêm tư liệu tham khảo cho nghiên cứu tiếp theo.
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn:
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xác định các biện
pháp phòng trị bệnh cho lợn đạt hiệu quả.
+ Sử dụng phác đồ điều trị lợn nghi mắc bệnh viêm khớp có hiệu quả cao
góp phần nâng cao số lượng và chất lượng đàn lợn nuôi tại huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên.
+ Đáp ứng nhu cầu tiễn sản xuất, nâng cao năng suất đàn lợn, góp phần
cho lợn con có kết quả (Nguyễn Thiện và cs, 1998) [14].
5
Trên cơ sở nắm vững những đặc điểm và quy luật sinh trưởng, phát dục
của gia súc, có thể trong một mức độ nào đó chúng ta tạo điều kiện cho con
vật phát triển tốt ngay lúc đó còn là bào thai, nâng cao sức sản xuất và phẩm
chất giống sau này.
Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn thịt mà chia quá
trình nuôi lợn thịt ra 3 giai đoạn:
* Giai đoạn sau cai sữa: 2 - 3 tháng tuổi (1 - 2 tháng nuôi):
Đặc điểm giai đoạn này: Lợn chuyển từ sống theo mẹ, bằng sữa mẹ sang
sống tự lập, chịu sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người. Lợn có tốc độ phát
triển nhanh (đặc biệt là tổ chức cơ bắp và xương cốt). Bộ máy tiêu hoá phát triển
chưa hoàn thiện, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế. Vì vậy thức ăn giai
đoạn này đòi hỏi phải có phẩm chất tốt, tránh thức ăn ôi mốc, lên men. Tỷ lệ
thức ăn tinh chiếm 80 - 90%, thức ăn giàu đạm 15 - 18% trong khẩu phần thức.
Dùng đạm động vật để bổ sung. Tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần thấp (45%), khoáng và vitamin cao (bổ sung chúng dưới dạng premix khoáng, VTM
0,5 - 1% trong TĂ tinh). Có thể bổ sung thức ăn đậm đặc, kháng sinh thô
trong khẩu phần để kích thích sinh trưởng và phòng bệnh cho lợn. Ngoài ra,
thức ăn giai đoạn này phải chế biến tốt để lợn dễ tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng
và tránh ỉa chảy. Giai đoạn này lợn cần phải được vận động, tắm nắng tự do.
* Giai đoạn lợn choai: 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi):
Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp. Bộ máy tiêu hoá
đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại thức
ăn. Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống. Vì vậy trong giai đoạn này ta
có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn thô xanh để
tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở nước ta. Tỷ lệ thức ăn xanh có thể chiếm 3040% (tính theo giá trị dinh dưỡng khẩu phần). Song để lợn phát triển tốt ngoại
7
Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, làm cho
lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn, gây thiệt
hại cho người chăn nuôi.
Từ những tác hại do vi khuẩn gây ra trong bệnh viêm khớp trên đàn lợn
nuôi, tôi đã điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu sâu về bệnh viêm khớp do vi khuẩn
S. suis gây ra.
Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi.
Bệnh này thường gây ra cho lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như
một phần của hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn. S. suis có thể khu
chú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như:
lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm
sức đề kháng lợn …lúc này dễ dàng phát bệnh. Mầm bệnh được tiết ra từ dịch
âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ. Các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da.
Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20%. Bệnh thường xảy ra ở
lợn từ 1 - 6 tuần tuổi. Bệnh xảy ra ở 3 thể: thể quá cấp tính; thể cấp tính và
thể mãn tính.
- Thể quá cấp tính: Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy
yếu. Lợn có triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập
khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què. Lợn có thể bị mù, điếc, viêm
màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não tủy nhiều và có màu đục.
- Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, long da sởn lên suy nhược và què. Khi
bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to.Một hoặc
vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và chân sau, mắt cá chân
thường sung phồng lên. Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được,
hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con
hình cầu, kích thước 0,5 - 1μm, đứng thành dạng chuỗi 5 - 10 tế bào. Trong
9
canh trùng già, sau 30 giờ nuôi cấy, vi khuẩn có thể thay đổi tính chất bắt
màu, chuỗi cũng thấy dài hơn. Đặc biệt, khi nuôi cấy trong môi trường dạng
lỏng, thái các chuỗi được nhìn thấy rõ nhất. Vi khuẩn S. suis là những vi
khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, gây bệnh thích hợp ở nhiệt độ 370C phát
triển tốt trên nhiều loại môi trường như:
- Môi trường nước thịt: Vi khuẩn S. suis hình thành hạt hoặc những
bông, rồi lắng xuống đáy ống. Sau 2 giờ nuôi cấy môi trường trong, đáy ống
có cặn.
- Môi trường thạch thường: Vi khuẩn S. suis hình thành khuẩn lạc dạng
S, khuẩn lạc nhỏ, tròn, lồi, bóng, màu hơi xám.
- Trên môi trường đặc: Có thể quan sát thấy khuẩn lạc sau 24 giờ nuôi
cấy với kích thước khoảng 1 - 2 mm. Sau 72 giờ thì kích thước khuẩn lạc lớn
nhất, có thể đạt tới 3 - 4 mm. Nếu được nuôi trong điều kiện có 5 - 10% CO2
thì khuẩn lạc sẽ phát triển nhanh hơn và rộng hơn. Khuẩn lạc thường tạo chất
nhầy mạnh, độ nhầy càng rõ và tăng nếu như vi khuẩn được nuôi cấy vài giờ
vào môi trường nước thịt có bổ sung huyết thanh trước khi cấy sang môi
trường đặc hoặc thạch máu. Dạng khuẩn lạc trên môi trường thạch thường
nhỏ và khô hơn trên môi trường có bổ sung dinh dưỡng.
- Trên môi trường thạch máu: Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, gọn,
hơi vồng, sáng trắng, mịn, dung huyết sau 24 giờ nuôi cấy. Có thể quan sát
các kiểu dug huyết gồm:
+ Dung huyết kiểu : vùng dung huyết xung quanh khuẩn lạc thường có
màu xanh( dung huyết từng phần hay dung huyết không hoàn toàn).
+ Dung huyết kiểu : Bao quanh khuẩn lạc là một vùng tan máu hoàn
toàn, trong suốt, có bờ rõ rang do Hemoglobin được phân hủy hoàn toàn.
dính vào tế bào biểu mô của vật chủ. Vi khuẩn S. suis là một trong số ít các
loại vi khuẩn Gram dương có mang cấu trúc này. So với các loại vi khuẩn
khác thì kháng nguyên bám dính của vi khuẩn S. suis có cấu trúc mỏng, ngắn,
đường kính khoảng 2 nm, và dài có khi tới 200 nm (Jacques và cs, 1990) [23].
11
Kháng nguyên giáp mô (Capsule antigen): Kháng nguyên giáp mô có
vai trò quan trọng trong việc bảo vệ vi khuẩn, kháng lại khả năng thực bào
của cơ thể vật chủ. Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng các chủng S. suis có
giáp mô thì có độc lực và có khả năng gây bệnh, còn các chủng không có giáp
mô thì không có khả năng này (Higgins và Gottschalk, 2002) [20].
Phân loại vi khuẩn S. suis theo serotype: Trước đây, S. suis được phân
loại huyết thanh học thành các nhóm theo ký hiệu S, R, RS và T. Sau đó, các
nhóm S, R và RS này lần lượt được thay thế bằng các serotype ký hiệu lần
lượt là serotype 1; 2 và 1/2, còn nhóm T được thay thế bằng serotype 15. Các
chủng S. suis được phân thành 35 serotype dựa trên cấu trúc kháng nguyên
polysaccharide của giáp mô (ký hiệu từ 1 đến 34 và 1/2) (Higgins và cs, 1995)
[21]. Trong đó, đáng chú ý nhất là các chủng S. suis thuộc serotype 2 phân lập
được thường xuyên nhất ở lợn và cũng là nguyên nhân gây ra các thể bệnh
nguy hiểm khác nhau ở lợn và người (Higgins và Gottschalk, 2002) [20]. Các
chủng thuộc các serotype gây ra các thể bệnh khác nhau. Thậm chí các chủng
vi khuẩn thuộc cùng một serotype cũng có thể gây ra các thể bệnh khác nhau
do vùng địa lý mà chúng phân bố. Một số serotype không có độc lực và có thể
được phân lập từ lợn khỏe mạnh, không có triệu chứng lâm sàng như các
serotype 17; 18; 19 và 21 (Higgins và Gottschalk, 2002) [20]. Đỗ Ngọc Thúy
và cs (2009) [16] khi xác định serotype trong 211 chủng S. suis phân lập được
từ lợn tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam cho biết số chủng thuộc serotype 2
chiếm tỷ lệ cao nhất 14/211 chủng (6,6%); serotype 9 có 10/211 chủng
Trong một thí nghiệm gây nhiễm chuột và lợn đã tạo ra miễn dịch khi
được tiêm vaccine chứa SLY để chống lại S. suis serotype 2 gây bệnh. SLY là
một yếu tố độc lực quan trọng và sự trung hòa của yếu tố này để bảo vệ chuột
khi làm thí nghiệm chống lại tác động có hại của S. suis serotype 2.
Với các chủng của vi khuẩn Streptococcus được phân lập từ Bắc Mỹ, yếu
tố gây dung huyết không được xem là độc lực của vi khuẩn, còn ở nhiều nước
13
Châu Âu nhiều chủng S. suis phân lập từ lợn gây bệnh lại có hoạt tính dung
huyết. Với phương pháp hóa sinh và miễn dịch học không thể phân biệt được
hoạt tính dung huyết của SLY, điều đó cho thấy suilysin có thể là yếu tố độc
lực của tất cả các chủng. Mặc dù sự có mặt của nó góp phần vào sự phát sinh
của bệnh, thì một số chủng S. suis serotype 2 không gây dung huyết lại có độc
lực cao. Khả năng gây dung huyết cũng là yếu tố độc lực của nhiều loại khác
nhau trong bệnh truyền nhiễm, các nguyên nhân gây ra bệnh gồm có:
Clostridia, Escherichia coli, Streptococcus pneumonia, Pasteurella, Listeria
monocytogenes và Actinobaccillus pleuropneumoniae (Trịnh Quang Hiệp và
cs, 2004) [4].
Theo Gottschalk và cs (1991)[18] một protein có trọng lượng phân tử 44kDa không có mặt trong toàn bộ chủng đột biến nhưng có thể được coi là một
yếu tố độc lực. Hơn nữa, Vecht đã mô tả 2 loại protein giải phóng
muramidase (Muramidase - released protein - MRP) có trọng lượng phân tử
136 kDa và protein giải phóng yếu tố ngoại bào (Extracellular factor - EF)
110- kDa đã được xác định là các yếu tố độc lực quan trọng trong sinh bệnh
học của S. suis serotype 2 gây bệnh ở lợn và người. Các nghiên cứu về gây
bệnh thực nghiệm trên lợn cũng đã cho thấy các chủng vi khuẩn có mang 2
yếu tố gây bệnh này (MRP+ và EF+) đã được phân lập từ các phủ tạng của
lợn sau khi gây nhiễm với các triệu chứng điển hình của bệnh, trong khi đó
các chủng không mang các yếu tố gây bệnh này (MRP- và EF-) có thể phân
kháng sinh.
Các điều kiện để liên cầu khuẩn phát triển ở lợn: điều kiện chuồng trại
kém, nhiễm phân, rác ở chuồng trại, không có thông khí, lợn được chăn nuôi
tập trung, điều kiện chăm sóc kém.
Khả năng đề kháng với kháng sinh: Ở Việt Nam, Trịnh Phú Ngọc (2002)
[11] khi kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn
Streptococcus phân lập được cho thấy số chủng mẫn cảm với Penicillin G
15
biến động từ 59,09 - 63,63%. Sau đó, Trương Quang Hải và cs (2012)[3] khi
xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn S. suis phân lập
được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn S. suis mẫn cảm
cao với các loại kháng sinh như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin
và có hiện tượng kháng lại mội số kháng sinh streptomycin, neomycin,
tetracycline, penicillin G. Điều này đã thể hiện theo thời gian vi khuẩn S. suis
đã có hiện tượng kháng thuốc với một số kháng sinh thông dụng như
streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G.
2.1.3.2. Phương thức truyền lây và cơ chế sinh bệnh của vi khuẩn S. suis
* Sự xuất hiện bệnh
Bệnh gây ra do S. suis gây bệnh ở mọi lứa tuổi, xảy ra ở những nơi nuôi
lợn trên khắp thế giới. Nhưng thường xảy ra ở lợn từ 1 - 6 tuần tuổi và lợn
con sau cai sữa khi được nhốt chung chuồng với nhau. Nhiều trường hợp xảy
ra sau khi cai sữa liên quan đến yếu tố stress như vận chuyển, xáo trộn đàn,
mật độ quá cao, không đủ thông gió. S. suis serotype 2 gây ra nhiều ổ dịch
viêm màng não lợn con 10 - 14 ngày sau cai sữa. Gần đây, bệnh hay xảy ra ở
lợn sau cai sữa chăn nuôi tập trung với mật độ cao. Hiện nay chưa có phản
ứng nào để xác định lợn mang trùng. Hơn nữa những biểu hiện của bệnh
thường ở dạng cận lâm sàng. Do đó, rất khó khăn với việc hạn chế nhập
còn đang bú. Ngoài ra việc nhập những con lợn khỏe mang trùng hoặc lợn
sinh ra ở những đàn bị bệnh sẽ lan truyền S. suis cho lợn con. Khi lợn con này
tách mẹ và được bổ sung vào chuồng sẽ làm nhiễm cho lợn khác (Lê Văn
Tạo, 2006) [13].
S. suis serotype 2 có thể phân lập được từ các mẫu thu thập ở đàn nhiễm
khuẩn tại các lò mổ lợn. Trong một số điều tra ở lò mổ cho thấy tỷ lệ mang
trùng từ 32 - 50% lợn từ 4 đến 6 tháng tuổi.
S. suis serotype 2 cũng được phát hiện từ lợn viêm phế quản phổi, như
vai trò thứ phát đối với bệnh suyễn, viêm khớp, viêm âm đạo, thai bị sẩy, lợn