Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ HÀ
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS
GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2011 - 2016

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ HÀ
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS
GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt
trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Ma Thị Hà


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với một số loại
kháng sinh ..................................................................................... 38
Bảng 4.1: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên .......................................................................................... 40
Bảng 4.2: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 41
Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi ...................... 43
Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi ...45
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh ........ 47
Bảng 4.6: Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis ở mẫu bệnh phẩm lợn mắc viêm
khớp tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ................................ 48
Bảng 4.7: Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng
vi khuẩn S. suis phân lập được ...................................................... 48
Bảng 4.8: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của
các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được..................................... 49
Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm
khớp ............................................................................................... 50



KHKT

: Khoa học kỹ thuật

Nxb

: Nhà xuất bản

PTS

: Phó tiến sĩ

S.suis

: Streptococcus suis

TS

: Tiến sĩ

TT

: Thể trọng

Tr

: Trang

VP


3.4.1. Dụng cụ ................................................................................................. 28
3.4.2. Môi trường, thuốc thử ........................................................................... 28


vi

3.4.3. Thiết bị .................................................................................................. 28
3.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 29
3.5.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ ........................................................... 29
3.5.2. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm. ............... 31
3.5.3. Quy trình phân lập S. suis ..................................................................... 32
3.5.4. Phương pháp xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn S. suis.............. 34
3.5.5. Phương pháp xác định độ mẫn cảm với một số kháng sinh của các
chủng vi khuẩn S. suis phân lập được ............................................................. 37
3.5.6. Xây dựng phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp ............................ 38
3.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu .................................................... 39
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ...................................... 40
4.1. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên ............................................................................................................. 40
4.1.1. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 40
4.1.2. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện
Phú Bình, tỉnh Thái nguyên ............................................................................ 41
4.1.3. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi............. 43
4.1.4. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn
nuôi .................................................................................................................. 45
4.1.5. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh ......47
4.2. Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh vật học của S. suis
phân lập được từ lợn mắc viêm khớp.............................................................. 48
4.2.1. Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc viêm khớp. 48

Ngành chăn nuôi trong đó có chăn nuôi lợn đóng vai trò chủ yếu trong
phát triển ngành chăn nuôi của Việt Nam. Trong 5 năm gần đây, sản lượng
thịt lợn chiếm 76% sản lượng thịt hơi các loại. Sản phẩm thịt lợn là sản phẩm
quen thuộc và không thể thiếu đối với người Việt Nam ta, nó đã trở thành loại
thức ăn phổ biến nhất so với những loại thịt khác trên thị trường như thịt bò,
thịt trâu, thịt gà, tôm, cua . v. v…Chính vì thế ngành chăn nuôi lợn của Việt
Nam trong những năm qua đã góp phần chủ đạo vào việc đáp ứng nhu cầu về
dinh dưỡng cho người dân, đặc biệt là người dân ở nông thôn Việt Nam.
Tuy nhiên dịch bệnh xảy ra ngày một nhiều làm cho năng suất chăn nuôi
giảm. Đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm như bệnh tụ huyết trùng, đóng
dấu....., và một bệnh nguy hiểm đáng quan tâm là bệnh viêm khớp, ngoài việc
thiệt hại về kinh tế còn ảnh hưởng tới sức khỏe con người và đời sống xã hội
của cả quốc gia. Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn. Các yếu tố khác gây què
ở lợn gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn
thương ở chân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và
các thay đổi khớp. Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao


2

quanh bởi vi khuẩn (S. suis, E. coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma. Bệnh
làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế
cho người chăn nuôi, đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số
lượng lợn con sau cai sữa trong đàn.
Xuất phát từ tình hình dịch bệnh thực tế của các nước trong khu vực và
trên thế giới, tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi lợn trong nước ngày càng
phát triển, việc nghiên cứu một cách đầy đủ về vi khuẩn S. suis và khả năng
gây bệnh của chúng là một vấn đề cần thiết và cấp bách. Các kết quả có được
từ nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về vai trò gây bệnh của vi khuẩn này, từ đó
giúp các nhà chăn nuôi chủ động được các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu

cho hiệu quả cao.
- Đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn về phòng trị bệnh
viêm khớp ở lợn.
- Xác lập cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khác về bệnh viêm khớp
ở lợn của Việt Nam góp phần trong công tác phòng và trị bệnh của lợn nuôi
tại các địa bàn khác trên cả nước.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn
Theo Trần Đình Miên và cs (1975)[3] sinh trưởng là một quá trình tích
luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, bề ngang,
khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di
truyền từ đời trước. Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới
nhiều hình thức khác nhau. Khi nói đến sự sinh trưởng có nghĩa là nói đến sự
phát dục vì 2 quá trình này đồng thời diễn ra trong cơ thể sinh vật, nếu như
sinh trưởng là sự tích luỹ về lượng thì phát dục và sự tích luỹ về chất.
Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình thái,
kích thước các bộ phận cơ thể. Phát dục của cơ thể con vật là quá trình phức
tạp trải qua nhiều giai đoạn từ khi rụng trứng tới khi trưởng thành, khi con vật
trưởng thành quá trình sinh trưởng chậm lại, sự tăng sinh các tế bào ở các cơ
quan, tổ chức không nhiều lắm, cơ thể to ra, béo thêm nhưng chủ yếu là tích
luỹ mỡ, còn phát dục xem như ở trạng thái ổn định.
 Các giai đoạn sinh trưởng và phát dục của lợn
Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn
nói riêng đều tuân theo các quy luật:

của gia súc, có thể trong một mức độ nào đó chúng ta tạo điều kiện cho con
vật phát triển tốt ngay lúc còn là bào thai, nâng cao sức sản xuất và phẩm chất
giống sau này.
- Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn thịt mà chia quá
trình nuôi lợn thịt ra 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (giai đoạn sau cai sữa) 2 - 3 tháng tuổi (1 - 2 tháng nuôi):
Đặc điểm giai đoạn này: Lợn chuyển từ sống theo mẹ, bằng sữa mẹ sang
sống tự lập, chịu sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người. Lợn có tốc độ phát


6

triển nhanh (đặc biệt là tổ chức cơ bắp và xương cốt). Bộ máy tiêu hoá phát
triển chưa hoàn thiện, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế. Vì vậy thức ăn
giai đoạn này đòi hỏi phải có phẩm chất tốt, tránh thức ăn ôi mốc, lên men. Tỷ
lệ thức ăn tinh chiếm 80 - 90%, thức ăn giàu đạm 15 - 18% trong khẩu phần
thức ăn. Dùng đạm động vật để bổ sung. Tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần thấp (4
- 5%), khoáng và vitamin cao (bổ sung chúng dưới dạng premix khoáng,
vitamin 0,5 - 1% trong thức ăn tinh). Có thể bổ sung thức ăn đậm đặc, kháng
sinh thô trong khẩu phần để kích thích sinh trưởng và phòng bệnh cho lợn.
Ngoài ra, thức ăn giai đoạn này phải chế biến tốt để lợn dễ tiêu hoá, hấp thu
dinh dưỡng và tránh ỉa chảy. Giai đoạn này lợn cần phải được vận động, tắm
nắng tự do.
+ Giai đoạn lợn choai 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi):
Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp. Bộ máy tiêu
hoá đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các
loại thức ăn. Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống. Vì vậy trong giai
đoạn này ta có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn
thô xanh để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở nước ta. Tỷ lệ thức ăn xanh có
thể chiếm 30 - 40% (tính theo giá trị dinh dưỡng khẩu phần). Song để lợn

 Đặc điểm nuôi cấy:
S. suis là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, mọc tốt ở tất cả các môi
trường, thích hợp ở nhiệt độ 370C.
- Môi trường nước thịt: vi khuẩn hình thành hạt hoặc những bông, rồi lắng
xuống đáy ống. Vì vậy, sau 2 giờ nuôi cấy môi trường trong, đáy ống có cặn.
- Môi trường thạch thường: vi khuẩn hình thành khuẩn lạc dạng S, khuẩn lạc
nhỏ, lồi, bóng, màu hơi sáng.
- Trên môi trường đặc: có thể quan sát thấy khuẩn lạc sau 24 giờ nuôi cấy với
kích thước khoảng 1 - 2 mm, còn sau 72 giờ thì kích thước khuẩn lạc lớn nhất,
có thể đạt tới 3 - 4 mm. Nếu được nuôi trong điều kiện có 5 - 10% CO2 thì khuẩn


8

lạc sẽ phát triển nhanh hơn và rộng hơn. Khuẩn lạc thường tạo chất nhầy mạnh,
độ nhầy càng rõ và tăng nếu như vi khuẩn được nuôi cấy vài giờ vào môi trường
nước thịt có bổ sung huyết thanh trước khi cấy sang môi trường đặc hoặc thạch
máu. Dạng khuẩn lạc trên môi trường thạch thường nhỏ và khô hơn trên môi
trường có bổ xung dinh dưỡng.
- Trên môi trường thạch máu: sau 24 giờ nuôi cấy, hình thành khuẩn lạc nhỏ,
hơi vồng và sáng trắng và mịn. Có thể quan sát thấy các kiểu dung huyết gồm:
+ Dung huyết kiểu : vùng dung huyết xung quanh khuẩn lạc thường có màu
xanh (dung huyết từng phần hay dung huyết không hoàn toàn).
+ Dung huyết kiểu : bao quanh khuẩn lạc là một vùng tan máu hoàn toàn trong
suốt, có bờ rõ ràng do hemoglobin được phân hủy hoàn toàn.
+ Dung huyết kiểu  (hay còn gọi là không dung huyết): không làm biến đổi
thạch máu.
- Trên môi trường MacConkey: vi khuẩn mọc tốt, sau 24 giờ nuôi cấy hình
thành các khuẩn lạc nhỏ bằng đầu đinh ghim.
 Đặc tính sinh hóa:

hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho
người chăn nuôi, đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số
lượng lợn con sau cai sữa trong đàn.
2.1.3.1. Nguyên nhân
S. suis là vi khuẩn gram (+), S. suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở
mọi lứa tuổi. Bệnh này thường gây ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được
phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm rốn.
S. suis là các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo đường miệng, cuống
rốn, vết thương khi cắt đuôi, bấm răng, bấm tai, các vết thương trên chân, da,
đầu gối khi chúng chà sát trên nền chuồng cứng, thô ráp hoặc qua vết thiến.
Một nguyên nhân khác là do lợn con sau khi sinh không được bú sữa đầu từ
lợn mẹ đầy đủ, nhất là ở những lợn bị mất mẹ…


10

S. suis nhiễm phổ biến ở lợn con một vài tuần tuổi đến sau cai sữa vài
tuần. Đặc trưng lâm sàng của bệnh là nhiễm trùng huyết, viêm màng não,
viêm khớp và viêm phế quản phổi và thường gây chết đột ngột. Ngoài ra vi
khuẩn còn có thể phân lập được trong các trường hợp lợn bị teo mũi và sảy
thai. Vi khuẩn S. suis gồm có 2 type 1 và type 2 có thể gây bệnh cho người.
Vi khuẩn S. suis type 1 thường gây bệnh cho lợn đang theo mẹ (1 - 3
tuần tuổi), có khi 6 tuần tuổi và thường ở thể bại huyết hoặc các nhiễm trùng
tại chỗ như viêm màng não, viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, đặc biệt
là lợn con từ 1 - 7 ngày tuổi (Cook và cs, 1988)[15]. Đôi khi nhóm vi khuẩn
thuộc type 2 cũng gây bệnh cho lứa tuồi này nhưng thường ít gặp hơn.
Trong khi đó, các chủng thuộc S. suis type 2 thường gây ra bệnh cho lợn
ở giai đoạn sau cai sữa và vỗ béo (4 - 16) tuần tuổi với rất nhiều thể bệnh như
viêm não, viêm nội tâm mạc, ngoại tâm mạc, cơ tim hoại tử, viêm phổi, viêm
khớp, và bại huyết (Gogolewski và cs, 1990)[19].

Ngoài serotype 2, S. suis thuộc các serotype khác cũng đã phân lập được
từ lợn bị viêm phổi - màng phổi ở Bỉ (Hommez và cs, 1986)[28], Australia
(Gogolewski và cs, 1990)[19] và Canada (Higgins và cs, 1990)[26],
(Gottschalk và cs, 1991a)[20], (Gottschalk và cs, 1991b)[21].
Gần đây, trong một ổ dịch do S. suis serotype 9 gây ra tại Canada đã quan
sát và thấy rằng 100% lợn chết có biểu hiện viêm khớp, 91% có viêm não,
73% có viêm phổi kẽ, 42% có viêm nội tâm mạc. Các tác giả cũng đã nhận
xét rằng sự phân bố của các bệnh tích này ở lợn bệnh là hoàn toàn khác so với
bệnh do serotype 2 gây ra. Như vậy, nhiều khả năng là một vài serotype nhất
định có các đặc điểm độc lực và đặc tính gây bệnh riêng. Chính điều này đã
giải thích cho các trường hợp viêm phổi rất nghiêm trọng do serorype 14 ở


12

Anh (Heath và cs, 1996)[23] và chính serotype này cũng đã gây ra một ca
bệnh ở người (Gottschalk và cs, 1989)[22].
Tại Việt Nam, nghiên cứu của (Nguyễn Thị Nội và cs, 1993)[6] về vai trò
của vi khuẩn S. suis trong hội trứng ho thở truyền nhiễm ở lợn tỷ lệ phân lập
được S. suis là 74%. (Khương Thị Bích Ngọc, 1996) [4] nghiên cứu bệnh cầu
khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung đã phân lập được S. suis với tỷ
lệ là 60%. Tại báo cáo khoa học Viện Thú y 1998 về kết quả phân lập vi
khuẩn S. suis gây bệnh đường hô hấp của lợn một số tỉnh phía Bắc tỷ lệ phân
lập ở phổi, hạch phổi 72%, dịch ngoáy mũi 43% (Cù Hữu Phú và cs,
1998)[8]. Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ dừng lại ở bước phân lập và giám
định các đặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn phân lập được, nhưng vẫn
chưa xác định được chính xác serotype của chúng nên thông tin về mức độ
lưu hành của các serotype thông thường gây bệnh cho lợn tại Việt Nam là
chưa được biết đến một cách rõ ràng.
a. Sự xuất hiện bệnh

màng não và viêm phổi hoá mủ. Ở Đan Mạch serotype 7 phát hiện nhiều hơn
các serotype khác, chiếm 75%. Ở Phần Lan, phân lập từ lợn chết thấy nhiều
nhất là serotype 7 sau đó là 3 và 2, thường phân lập từ lợn viêm phổi. Ở Hà
Lan, S. suis type 2 phân lập phổ biến nhất ở lợn viêm màng não. Xét nghiệm
từ hạch amidan lợn ở lò mổ (lợn khoẻ mạnh) ở vùng trước đó có nhiễm liên
cầu type 2 thấy 45% số mẫu dương tính, ở vùng không có bệnh là 38%. Ở Úc
liên cầu type 9 và type 2 cho là nguyên nhân gây ra nhiễm trùng huyết và
viêm màng não ở lợn cai sữa. Ở Canada trong số lợn bệnh phát hiện thấy
nhiều nhất là S. suis type 2 sau đó là type 3, 5 và 7.
c. Loài vật mắc bệnh
Vi khuẩn S. suis thường kí sinh ở niêm mạc đường hô hấp trên, đặc biệt là
hạch amidan và xoang mũi, đường tiêu hóa và đường sinh dục của lợn khỏe.


14

Tỷ lệ nhiễm có những đàn là 100%, tỷ lệ mắc thay đổi tùy từng giai đoạn,
thường dưới 5%, tỷ lệ chết có thể lên đến 20%.
Lứa tuổi mắc bệnh: mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh, trong hầu hết các trường
hợp, lợn từ 5 - 10 tuần tuổi thường hay mắc bệnh, tuy nhiên cũng có thông
báo cho thấy lợn 32 tuần tuổi hoặc lợn mới sinh ra được một vài giờ mắc
bệnh. Bệnh viêm màng não do S. suis serotype 2 thường xảy ra ở lợn cai sữa
và lợn vỗ béo (cai sữa - 6 tháng) và S. suis serotype 1 gây viêm màng não,
viêm khớp, viêm phổi, bại huyết ở lợn 2 - 4 tuần tuổi.
Bệnh có khả năng lây sang người (do serotype 2 gây ra). Những người có
nguy cơ dễ nhiễm bệnh từ lợn gồm: người làm việc ở trại chăn nuôi lợn, giết
mổ gia súc, cán bộ thú y, người ăn tiết canh lợn hoặc ăn thịt lợn ốm chết.
d. Phương thức truyền lây
Bệnh lây lan trong đàn do dự tiếp xúc giữa lợn khỏe và lợn bệnh. Lợn mẹ
bị bệnh truyền sang con. Bệnh còn có thể lây qua đường hô hấp, đây là đường

môi trường như không đủ thông thoáng, mật độ đàn cao và các stress khác.
Việc xáo trộn và vận chuyển lợn cũng hay làm bệnh phát ra. Sự lây lan được
truyền trực tiếp từ con mẹ mang trùng cho lợn con, từ lợn con này lại truyền
cho lợn con mẫn cảm khác.
Yếu tố mầm bệnh: hiện được biết có ít nhất 28 serotype S. suis . Vi khuẩn
được chia ra thành các nhóm serotype đặc trưng bởi kháng nguyên vỏ bọc
polysaccharide. Ở Canada, 94% lợn con 4 - 8 tuần tuổi khoẻ mạnh về lâm
sàng có chứa vi khuẩn ở xoang mũi.
S. suis type 2 có thể sống trong phân ở nhiệt độ 0oC tới 104 ngày, 10 ngày
ở 9oC, 8 ngày ở 22oC - 25oC, có thể sống ở bụi 25 ngày ở 9oC, nhưng không
phân lập được ở bụi nhiệt độ trong phòng (18oC - 20oC) trong 24 giờ. Vi
khuẩn bị vô hoạt nhanh chóng bằng các thuốc sát trùng dùng phổ biến ở các
trại chăn nuôi. Nước xà phòng nồng độ 1/500 có thể diệt vi khuẩn trong vòng
1 phút. Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 40oC trong 6 tuần, đây có
thể là nguồn lây nhiễm cho con người.


16

Có sự khác nhau về khả năng gây bệnh giữa các serotype. Ở Anh, khả
năng gây bệnh của type 1 và 2 khác nhau, type 1 gây bệnh ít trầm trọng ở lợn
con, trong khi đó type 2 gây bệnh nặng hơn và gây bệnh cấp tính ở lợn lớn
hơn và lợn nuôi vỗ béo. Sự phân biệt giữa các chủng của S. suis type 2 là về
khả năng gây viêm màng não.
Yếu tố độc lực của vi khuẩn bao gồm cấu trúc các protein hoạt hoá men
muramidasa và thành phần mặt ngoài màng tế bào vi khuẩn. Sự phân biệt độc
lực giữa các chủng của cùng serotype dựa trên có hay không protein hoạt hoá
men muramidase. Chất liệu vỏ bọc của vi khuẩn tạo ra sự khác biệt giữa các
serotype về hình thái học. Một số chủng có đặc tính ngưng kết hồng cầu. Liên
cầu type 2 có yếu tố bám dính phát hiện ở phổi lợn. Kỹ thuật phân tích nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status