Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HỨA ĐỨC SƠN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở LỢN NÁI
NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Thú y
Chăn nuôi - Thú y
2011 - 2016

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HỨA ĐỨC SƠN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở LỢN NÁI

các bác, cô chú và các anh chị trong trang trại đã giúp tôi tích lũy được những
kiến thức cơ bản trong nghề nghiệp cũng như đạo đức, tư cách của người cán
bộ kỹ thuật, đến nay, tôi đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp. Nhân dịp này, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa CNTY cùng toàn thể các thầy cô
giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Đặc biệt là: Thầy TS. Trầ n Văn Thăng, người đã tâ ̣n tiǹ h hướng dẫn tôi
trong suố t thời gian thực tâ ̣p và giúp tôi hoàn thành khóa luâ ̣n tố t nghiê ̣p na.̀ y
- Cùng toàn thể các bác , cô, chú và anh chị trong trang trại Thảo TN xã Tân Thành - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh động viên và
ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luâ ̣n tốt nghiệp này.
Thái Nguyên, tháng năm 2015
SINH VIÊN

Hƣ́a Đƣ́c Sơn


ii

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong
chương trình đào tạo của các trường đại học.
Trong thời gian thực tập người sinh viên được tiếp cận với thực tiễn sản
xuất, rèn luyện tay nghề củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn, nắm được
phương pháp nghiên cứu khoa học. Đồng thời, thực tập tốt nghiệp cũng là thời
gian để người sinh viên tự rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, trang bị cho
bản thân những hiểu biết về xã hội khi ra trường trở thành người cán bộ kỹ
thuật có trình độ chuyên môn có năng lực công tác. Vì vậy, thực tập tốt nghiệp
rất cần thiết đối với mỗi sinh viên cuối khoá học trước khi ra trường.

nái sau khi khỏi bệnh ....................................................................... 46
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng thụ thai của lợn
nái sau khi khỏi bệnh ....................................................................... 48
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung của lợn nái đến tỷ lệ lợn con
mắc bệnh phân trắng........................................................................ 51
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của lứa đẻ ở lợn nái mắc bệnh viêm tử cung đến tỷ lệ
lợn con mắc bệnh phân trắng........................................................... 53


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái trong 3 năm (từ năm
2013 đến tháng 10 năm 2015) ......................................................... 35
Hình 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ của lợn nái .................... 37
Hình 4.3: Kế t quả điề u tri ̣bê ̣nh viêm tử cung theo 2 phác đồ ........................ 44
Hình 4.4: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn
nái sau khi khỏi bệnh ....................................................................... 47
Hình 4.5: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng thụ thai của lợn
nái sau khi khỏi bệnh ....................................................................... 49
Hình 4.6: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung của lợn nái đến tỷ lệ lợn con
mắc bệnh phân trắng ........................................................................ 51
Hình 4.7: Ảnh hưởng của lứa đẻ ở lợn nái mắc bệnh viêm tử cung đến tỷ lệ
lợn con mắc bệnh phân trắng ........................................................... 53


v

DANH MỤC CÁC CHƢ̃ VIẾT TẮT
Tên viế t tắ t:



vi

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấ n đề ................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................. 1
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀ I LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa ho ̣c ........................................................................................... 3
2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn nái ..................................................... 3
2.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái ........................................................... 6
2.1.3. Những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn nái .................................. 14
2.1.3.1. Nguyên nhân gây bệnh viêm tử cung................................................. 14
2.1.3.2. Quá trình viêm tử cung ...................................................................... 16
2.1.3.3. Phân loa ̣i viêm tử cung....................................................................... 17
2.1.3.4. Các biện pháp phòng trị viêm tử cung ............................................... 21
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 22
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 22
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 23


4.3. Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung ở lợn nái đến tỷ lệ lợn con mắc bệnh
phân trắng ........................................................................................................ 50


viii

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 57
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 57
II. Tài liệu nước ngoài ..................................................................................... 59
III. Tài liệu Internet ......................................................................................... 60


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây nhu cầu về thực phẩm không ngừng tăng cao
đặc biệt là nhu cầu về thịt lợn. Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, chăn nuôi
lợn đã và đang được đầu tư và phát triển mạnh.
Để năng suất chăn nuôi được nâng cao người chăn nuôi đã ứng dụng
các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản suất. Tuy nhiên, để đạt được hiệu
quả cao thì bên cạnh việc đảm bảo các tiêu chuẩn về thức ăn, chuồng trại, kĩ
thuật chăn nuôi... thì giống tốt là tạo tiền đề cho các quy trình chăm sóc nuôi
dưỡng đạt hiệu quả cao. Đàn lơ ̣n nái nuôi theo phương th ức công nghiệp với
quy mô tập trung, nhóm bệnh sinh sản là một trong những nhóm bệnh thường
gặp do khả năng thích nghi kém với điều kiện ngoại cảnh của lợn nái. Mặt


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀ I LIỆU
2.1. Cơ sở khoa ho ̣c
2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn nái
Quá trình hoạt động sinh lý của cơ quan sinh dục là rất quan trọng và
cơ bản, giúp gia súc trong hoạt động sinh sản nhằm duy trì nòi giống. Cấu tạo
gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong.
Bộ phận sinh dục bên ngoài là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ
thấy và quan sát được. Bao gồm: âm môn, âm vật và tiền đình. Bộ phận sinh
dục bên trong không nhìn thấy được nhưng bằng phương pháp gián tiếp người
ta có thể quan sát, hoặc sờ thấy bao gồm: âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng,
buồng trứng. Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và
giữ một vai trò quan trọng khác nhau.
* Âm môn (vulva)
Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn. Bên ngoài có hai
môi, bờ trên của hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và
tuyến tiết mồ hôi.
* Âm vật (clitoris)
Âm vật của con cái được cấu tạo giống như dương vật của con đực
được thu nhỏ lại, bên trong có các thể hổng. Trên âm vật có các nếp da tạo
ra mũ âm, ở giữa âm vật gấp xuống dưới là chỗ tập trung các đầu mút các
dây thần kinh.
* Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism)
Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo. Trong tiền đình có màng
trinh, phía trước là âm đạo. Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp niêm
mạc gấp lại tạo thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo,
hướng quay về âm vật.



5

mỏng tạo thành một tán rộng lô nhô không đều ôm lấy trứng. Trứng được vận
chuyển qua lớp nhầy đi đến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra quá trình thụ tinh
và phân chia của phôi. Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng
từ 3 - 10 ngày. Trên đường di hành, tế bào trứng có thể ở lại các đoạn khác
nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng.
Có thể chia ống dẫn trứng thành bốn đoạn chức năng: đoạn tua điểm,
đoạn phễu, phồng của ống dẫn trứng và đoạn co của ống dẫn trứng.
* Buồng trứng
Buồng trứng lợn dài 1,5 - 2,5 cm, khối lượng khoảng 3 - 5g (Đặng
Quang Nam, Phạm Đức Chương, 2002) [15].
Cấu tạo: phía ngoài được bao bọc bởi một lớp màng bằng tổ chức liên
kết sợi, bên trong buồng trứng chia làm hai miền. Miền vỏ và miền tủy đều
được cấu tạo bằng tổ chức liên kết sợi xốp và tạo cho buồng trứng một lớp
đệm (Stromaovaris). Ở miền tủy có tác dụng về sinh dục vì ở đó xảy ra quá
trình trứng chín và rụng trứng. Trên buồng trứng của một lợn cái 10 ngày tuổi
đã có khoảng 60.000 trứng non. Theo thời gian, buồng trứng này phát triển
qua các giai đoạn khác nhau. Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố
tương đối đều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp đang sinh trưởng, khi
noãn bào chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng.
Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là noãn bào, noãn bào lúc
đầu có hình dẹt sau có hình trụ. Noãn bào thứ cấp do noãn bào tăng sinh và
hình thành xoang noãn bào ép trứng về một phía, khi noãn bào chín là quá
trình sinh trưởng đã hình thành. Noãn bào nổi lên trên bề mặt buồng trứng,
đến một giai đoạn nhất định sẽ vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào vào loa
kèn rồi đi vào ống trứng, nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng.
Thể vàng tiết ra progesteron, khối lượng thể vàng và hàm lượng

Sở dĩ trứng rụng có tính chu kì: dưới sự điều khiển của thần kinh trung
ương, tuyến yên tiết ra FSH tác động lên buồng trứng làm các noãn bao phát


7

triển, trong khi đó LH làm trứng chín, khi đạt đến tỷ lệ LH/FSH là 3:1 thì khi
đó rụng trứng, hình thành thể vàng. Thể vàng tồn tại cho đến khi gần đẻ nếu
gia súc được thụ thai, nó chỉ tồn tại từ 3 - 15 ngày nếu trứng không được thụ
tinh, sau đó nó teo đi dưới tác dụng của PGF2α làm co mạch máu ngoại vi
nuôi thể vàng, lúc này thể vàng rơi vào tình trạng không được cung cấp chất
dinh dưỡng và bị tiêu hủy trong vòng 24h giờ, kết quả làm hàm lượng
progesteron giảm, lúc này FSH và LH được giải phóng làm trứng phát triển
và chín, xuất hiện chu kỳ động dục tiếp theo.
Một chu kỳ động dục được tính từ lần thải trứng trước đến lần thải
trứng sau. Các loài gia súc khác nhau thì thời gian hình thành chu kỳ là khác
nhau. Ở lợn thời gian hình thành một chu kỳ trung bình là 21 ngày biến động
trong phạm vi từ 18 - 25 ngày. Khi tiến hành phối giống lợn có chửa thì lợn
không động dục lại. Thời gian có chửa của lợn là 114 ngày, thời gian động
dục trở lại là 7 ngày sau cai sữa, dao động từ 5 - 12 ngày.
* Khoảng cách giữa các lứa đẻ
Khoảng cách giữa các lứa đẻ là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng
sinh sản của gia súc cái. Đây là tính trạng bao gồm nhiều tính trạng tạo nên
bao gồm thời gian có chửa, thời gian nuôi con, thời gian cai sữa đến thụ thai
lứa sau, do vậy khoảng cách lứa đẻ ảnh hưởng đến số con cai sữa/nái/năm.
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy thời gian mang thai của lợn nái dao
động không đáng kể, từ 113 - 115 ngày, đây là yếu tố ít biến đổi.
Để rút ngắn khoảng cách các lứa đẻ ta chỉ có thể tác động rút ngắn thời
gian bú sữa của lợn con bằng cách cai sữa sớm ở lợn con. Nhiều công trình
nghiên cứu cho thấy rằng: để rút ngắn thời gian sau đẻ đến phối giống lại có

quan, là thời kỳ bào thai phát triển nhanh
+ Sự điều hòa thần kinh - thể dịch ở thời kỳ mang thai.
Điều hòa sự phát triển của bào thai đảm bảo sự thống nhất của các hoạt
động chức năng giữa cơ thể mẹ và bào thai là một quá trình phức tạp do sự
điều tiết thần kinh - thể dịch.


9

Điều tiết thần kinh: Bắt đầu từ lúc thụ thai thì trong vỏ não xuất hiện
vùng hưng phấn trội để tiếp nhận những biến đổi hóa học và cơ học từ các
điểm thụ cảm ở tử cung, do đó đảm bảo được các điều kiện cần thiết cho sự
phát triển của phôi thai như: Niêm mạc tử cung phát triển, mạch máu đến
nhiều, tiết dịch tăng. Hưng phấn tăng cường mạnh nhất ở tháng thứ hai, là
một trong các yếu tố dễ gây sảy thai ở thời điểm này.
Điều tiết thể dịch: Có sự tham gia tích cực của hệ nội tiết. Progesteron
là hormone an thai, duy trì quá trình mang thai, được sản sinh ở thể vàng và
nhau thai. Ở lợn progesteron chủ yếu do thể vàng cung cấp, vai trò của nhau
thai là chủ yếu (Trần Tiến Dũng, 2004) [4].
+ Những biến đổi sinh lý chủ yếu khi có thai
- Sự biến đổi toàn thân của cơ thể mẹ khi có thai:
Khi gia súc có thai, kích tố của hoàng thể và nhau thai làm thay đổi cơ
năng hoạt động một số tuyến nội tiết khác. Vì vậy hiện tượng ăn uống, trạng
thái dinh dưỡng, quá trình trao đổi chất... của con mẹ được nâng cao cho nên
thời kỳ đầu gia súc có thai thường béo hơn khi chưa có thai. Trong thời kỳ có
chửa, lợn nái tăng 15 - 25 kg (không kể các sản phẩm thai, trong đó khoảng 3
- 4 kg là protein). Nói chung trong thời gian có chửa, lợn mẹ tăng từ 1,2 - 1,3
lần so với trước khi phối giống.
Trần Tiến Dũng và cs (2002) [3], trường hợp thiếu canxi và photpho
nghiêm trọng thì gia súc mẹ bị bại liệt trước khi đẻ, khung xoang chậu bị lệch

Nửa thời kỳ đầu có thai: Nhau thai được hình thành và phát triển, tiết ra
Prolan B chất này có tính giống như LH của thùy trước tuyến yên. Nó kích
thích thể vàng phát triển tăng tiết Progesteron, làm cho niêm mạc tử cung phát
triển và dày thêm. Nhau thai ngoài việc tiết Prolan B, còn tiết ra Progesteron
và Folliculin.
Nửa kỳ sau có thai: Hàm lượng Progesteron giảm dần trong máu.
Ngược lại Folliculin tăng dần đến mức tối đa.


11

Cuối thời kỳ có thai. Progesteron giảm rất thấp trong máu. Progesteron
có tác dụng ức chế tử cung co bóp và Folliculin kích thích co thắt tử cung,
thuận lợi cho quá trình sinh đẻ. Trong thời kỳ có thai, nhau thai đã dần thay
thế chức năng nội tiết của thùy trước tuyến yên, tiết ra Prolan A và Prolan B.
Mặt khác, nó còn thay thế buồng trứng tiết ra Progesteron trong nửa kỳ đầu và
Folliculin được tiết liên tục về sau càng nhiều.
b. Sinh lý quá trình đẻ.
Gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất định, khi bào thai đã
phát triển đầy đủ, gia súc mẹ đẩy thai ra ngoài cùng với màng nhau, dịch thai.
Quá trình đó gọi là đẻ. Thời gian đẻ của gia súc được tính từ khi cổ tử cung
mở hoàn toàn đến khi thai ra khỏi cơ thể mẹ và số lượng bào thai ra hết ở
những loài gia súc đa thai. Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [3], ở lợn thời
gian đẻ là từ 2 - 6 giờ.
+ Những biểu hiện của cơ thể mẹ trong thời gian gần sinh đẻ.
Quá trình sinh đẻ của gia súc là quá trình sinh lý bình thường. Cho nên
cuối thời kỳ mang thai gia súc có những biểu hiện của quá trình sinh đẻ, chủ
yếu là đường sinh dục và bầu vú.
- Triệu chứng ở thời kỳ sắp đẻ.
Trước thời gian đẻ 1 - 2 tuần, chất niêm dịch ở cổ tử cung, đường sinh

cung ra ngoài âm đạo. Nước ở trong tử cung và màng thai dồn ép ra ngoài, cổ
tử cung lúc này đã mở, màng thai một phần đã lọt ra ngoài. Cùng với sức co
bóp của tử cung tăng lên, màng thai tiếp tục chui ra, ép vò cổ tử cung làm cho
cổ tử cung càng mở rộng. Khi cổ tử cung đã mở rộng thì một phần của thai
chui ra, lúc này giữa cổ tử cung và âm đạo không còn ranh giới nữa. Cùng lúc
thai ra ngoài có hiện tượng vỡ ối, màng ối và màng niệu vỡ ra. Thứ tự màng
niệu vỡ trước, màng ối vỡ sau, nước ối và nước niệu đều ra cùng với màng ối,
màng niệu cũng góp phần cho cổ tử cung mở rộng hoàn toàn đồng thời làm
trơn đường sinh dục, cho thai đi ra ngoài dễ dàng.


13

- Thời kỳ đẻ hay còn gọi là sổ thai
Thời kỳ này bắt đầu từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn và kết thúc khi thai
lọt ra ngoài. Ở thời kỳ này thai qua cổ tử cung và đi vào âm đạo. Nếu đẻ bình
thường, bộ phận ra trước nhất là chân và đầu. Lúc này gia súc cái bồn chồn,
đứng nằm không yên, có con chân sau đá vào bụng, lưng cong lên mà rặn.
Khi đầu của thai đã đi vào hố chậu, gia súc cái lại nằm xuống. Đặc
điểm là sức co bóp của tử cung trong thời kỳ này mạnh vì thân của thai tiếp
xúc niêm mạc âm đạo, gây ra một ma sát lớn. Trong lúc này gia súc thường
kêu do bị đau vì dịch ối, dịch niệu chảy ra hết, thân thai tiếp giáp vào niêm
mạc âm đạo.
Trần Tiến Dũng và cs (2002) [3], lợn rặn đẻ khác với gia súc khác, tử cung
co bóp đẩy thai theo chiều dọc và co bóp theo từng đoạn. Sự co bóp bắt đầu từ gốc
sừng tử cung, lan đến đầu nhọn của sừng tử cung. Hai sừng tử cung thay nhau co
bóp. Trong cơn rặn đẻ lợn thường nằm nghiêng, cũng có khi đứng lên nhưng lại
nằm xuống ngay, màng thai của lợn không lòi ra ngoài âm hộ, nước ối ít, thai lợn
ra từng con một, sau mỗi lần rặn thường thai lợn ra dễ dàng.
- Thời kỳ sổ nhau (hay gọi là bong nhau)

2.1.3. Những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn nái
2.1.3.1. Nguyên nhân gây bệnh viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [3], viêm tử cung là một quá triǹ h
bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm phá hủy
các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia
súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái.
Theo tác giả Đào Trọng Đạt và cs (2000) [7], bệnh viêm tử cung ở lợn
nái thường do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không đúng kĩ thuật, nhất là phối giống bằng
phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn
tinh không được vô trùng khi phối giống có thể vi khuẩn từ ngoài vào trong tử
cung lợn nái gây viêm.


15

- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật
hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm
đạo truyền sang cho lợn khỏe.
- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm
mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
- Lợn nái sau khi đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến
viêm tử cung.
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm,
phó thương hàn, bệnh lao... gây viêm.
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau
đẻ không sạch sẽ trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để
xâm nhập vào gây viêm.
Theo Đặng Thanh Tùng (2006) [24], viêm tử cung ở lợn nái là m ột
trong những tổn thương cơ quan sinh dục của lơ ̣n nái sau khi sinh, ảnh hưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status