Nghiên cứu các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tại huyện yên sơn tỉnh tuyên quang - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ KIM TRUYỀN

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ KIM TRUYỀN

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................27
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................27
2.2.1. Nội dung ............................................................................................................. 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

2.2.2. Câu hỏi nghiên cứu đề tài ................................................................................. 28
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................28
2.3.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................28
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu .............................................................28
2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...................................................................................30
2.5. Phƣơng pháp phân tích .........................................................................................30
2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................................31
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................32
3.1. Khái quát đặc điểm địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang .....................32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................32
3.1.2. Tình hình dân số và lao động tại địa bàn huyện Yên Sơn .............................34
3.1.3. Tài nguyên đất.................................................................................................... 35
3.2. Thực trạng phát triển của các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp
chủ yếu tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ......................................... 37
3.2.1. Hợp tác xã nông lâm nghiệp- thủy sản ............................................................37
3.2.2. Tổ hợp tác ........................................................................................................... 43
3.2.3. Doanh nghiệp nông nghiệp(DNNN) ...............................................................46
3.2.4. Trang trại ............................................................................................................ 49
3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển các hình thức tổ
chức sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Sơn............................................ 53

Đơn vị tính

SX – KD:

Sản xuất Kinh doanh

HTX:

Hợp tác xã

HTXNLN:

Hợp tác xã nông lâm nghiệp

HTTCSX:

Hình thức tổ chức sản xuất

HTTCSXNN:

Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp

T.xã:

Toàn xã

Công ty TNHH MTV: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
THT :

Tổ hợp tác





vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Sự biến động tổng số thành viên các HTX qua 3 năm
2012-2014 ................................................................................. 40
Biểu đồ 3.2. Kết quả SX-KD của các HTX qua 3 năm 2012-2014 .............. 42
Biểu đồ 3.3. Biến động của tổng doanh thu và tổng lãi của các HTX
qua 3 năm 2012-2014 ............................................................... 45
Biểu đồ 3.4. Doanh thu và lãi bình quân của các trang trại qua 3 năm
2012 - 2014 ............................................................................... 51

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sau gần 30 năm thực hiện đổi mới, nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể: an ninh lƣơng thực luôn
đƣợc đảm bảo, Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu sản
phẩm nông sản hàng đầu thế giới, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân
đƣợc nâng cao… Có đƣợc thành công trên là nhờ vào chính sách giao đất cho
ngƣời dân trực tiếp sản xuất, lực lƣợng sản xuất đƣợc giải phóng, hộ nông dân

thôn với những thành phần là các hợp tác xã nông lâm nghiệp-thủy sản, doanh
nghiệp nông nghiệp, trang trại, tổ hợp tác, vốn là nòng cốt trong kinh tế toàn
huyện lại chƣa có đƣợc những bƣớc phát triển tƣơng xứng với tiềm năng, lợi
thế hiện có, chƣa tạo đƣợc động lực thúc đẩy kinh tế toàn huyện phát triển.
Hiện nay vẫn chƣa có công trình nghiên cứu nào về các hình thức tổ chức sản
xuất trên địa bàn huyện Yên Sơn.
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu các
hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang"
nhằm tìm hiểu thực trạng phát triển chung, những khó khăn cần ƣu tiên giải
quyết nhằm phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp
huyện Yên Sơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Thông qua việc Nghiên cứu về thực trạng của các hình thức tổ chức sản
xuất nông nghiệp tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang để tìm ra đƣợc giải
pháp chủ yếu nhằm phát triển các hình thức tổ chức SXNN của huyện Yên
Sơn Tuyên Quang nói riêng và vùng có điều kiện tƣơng tự nói riêng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Bổ sung thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp trong nông thôn.
-Đánh giá đƣợc thực trạng của những hình thức tổ chức sản xuất nông
nghiệp chủ yếu tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang;
- Đề xuất đƣợc giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả của các hình thức tổ
chức sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm
Nông thôn là những vùng lãnh thổ có không gian nhất định, là nơi sinh
kế cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trƣờng
và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Có nhiều quan
điểm khác nhau để phân biệt nông thôn với thành thị. Có quan điểm cho rằng
chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng. Quan điểm khác lại cho rằng
nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trƣờng, phát triển hàng hóa để xác
định vùng nông thôn. Với mỗi quan điểm khác nhau lại có những khái niệm
khác nhau về nông thôn. Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tƣơng đối và
luôn biến động theo thời gian để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi
quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện Việt Nam có thể hiểu: “Nông thôn là
vùng sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp,
hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên” hoặc “Nông thôn là
phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn
đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân xã”. [1]
1.1.1.2. Đặc điểm nông thôn
- Nông thôn gắn chặt với một nghề lao động xã hội truyền thống, đặc
trƣng và nổi trội là hoạt động sản xuất nông nghiệp. Điều này thể hiện ở chỗ
phƣơng tiện sản xuất chủ yếu ở nông thôn là đất đai, nó cũng tạo ra sự gắn kết
nghề nghiệp giữa những ngƣời dân nông thôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN







6

bắt đầu xuất hiện từ các HTX quy mô thôn, sau đó mới phát triển dần thành các
HTX liên thôn, liên xã, liên tỉnh. Trải qua quá trình dài phát triển đến nay trong
nông thôn Việt Nam đã hình thành thêm các hình thức tổ chức sản xuất khác
trong nông nghiệp nhƣ tổ hợp tác, doanh nghiệp nông nghiệp.
1.1.2.1. Hợp tác xã
- Khái niệm: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tƣ
cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tƣơng
trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng
nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình
đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.[2]
- Đặc điểm của hợp tác xã:
+ Các thành viên liên kết với nhau vì một lợi ích chung.
+ Các thành viên luôn cố gắng theo đuổi mục tiêu cải thiện điều kiện
kinh tế của mình bằng cách phối kết hợp với nhau trong quá trình sản xuấtkinh doanh.
+ Các thành viên có cùng sở hữu và vận hành một đơn vị cung cấp
hàng hoá và dịch vụ cho họ.
+ Mục đích của HTX là nhằm sử dụng tối đa các nguồn lực chung để
phát triển sản xuất.[3]
1.1.2.2. Trang trại
- Khái niệm: Trang trại phải hiểu đầy đủ là kinh tế trang trại, hoặc kinh
tế của chủ trang trại - đơn vị kinh doanh cơ sở trực tiếp sản xuất trồng trọt
trên đồng ruộng và chăn nuôi trong chuồng trại. Đó là một hình thức tổ chức
sản xuất cơ sở trong nông, lâm và thủy sản với mục đích chủ yếu là sản xuất
hàng hoá, có quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất đủ lớn, có trình độ kỹ

của thị trƣờng.
+ Quá trình sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều tiến bộ khoa học công
nghệ, kỹ thuật vào sản xuất song vẫn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, thời gian
ra sản phẩm thƣờng kéo dài. [5]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

1.1.2.4. Tổ hợp tác
- Khái niệm: Tổ hợp tác đƣợc hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác
có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn của từ ba cá nhân trở
lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định,
cùng hƣởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự.
Tổ hợp tác còn có tên gọi khác là: “Nhóm cùng sở thích”; “Tổ đổi
công”, “Nhóm liên kết”,…
- Đặc điểm: Tổ hợp tác có những đặc điểm tƣơng tự hợp tác xã, các
thành viên liên kết với nhau vì một lợi ích chung. Bằng cách phối kết hợp với
nhau trong quá trình sản xuất- kinh doanh, các thành viên đều đƣợc hƣởng lợi
từ một nguồn cung cấp hàng hóa dịch vụ cho họ.
Tuy nhiên, điểm khác biệt của Tổ hợp tác với Hợp tác xã là:
+ Tổ hợp tác không có tƣ cách pháp nhân;
+ Tổ hợp tác là hình thức hợp tác đơn giản, quy mô thành viên, quy mô
hoạt động, tài sản và vốn chung thƣờng nhỏ bé. Với đặc điểm vốn góp nhỏ nên
tổ hợp tác khuyến khích đƣợc sự tham gia của các hộ nghèo và cận nghèo.[6]
1.1.2.5. Kinh tế hộ nông dân
- Khái niệm: Là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình,
trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt

cạnh tranh hàng hóa và chuỗi giá trị nông sản. Các hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp nông thôn không chỉ đóng vai trò trong phát triển kinh tế mà còn
góp phần đảm bảo sự ổn định về an ninh, trật tự ở các vùng nông thôn, do tạo
nhiều công ăn việc làm cho ngƣời dân trong vùng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10

1.1.4. Kinh nghiệm phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông
nghiệp nông thôn ở Việt Nam và trên thế giới [8]
* Hợp tác xã:
Hợp tác xã (HTX) đầu tiên trên thế giới đƣợc hình thành vào năm 1761
tại Vƣơng quốc Anh, sau đó phát triển ra ở hầu hết các nƣớc trên thế giới,
không phân biệt ở nƣớc có nền kinh tế phát triển hay đang phát triển; HTX
đều có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và ổn định xã hội. HTX
là tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao, HTX hoạt động nhƣ một doanh
nghiệp dựa trên các giá trị và nguyên tắc tƣơng trợ, tự chịu trách nhiệm, dân
chủ, bình đẳng, công bằng và đoàn kết, tạo nên sức mạnh trong việc giúp các
hộ gia đình, cá thể, tiểu chủ hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tăng khả
năng cạnh tranh mạnh hơn trên thị trƣờng. Hơn thế, ở nhiều nƣớc, HTX đƣợc
coi là tổ chức để thông qua đó Nhà nƣớc có thể thực hiện đƣợc nhiều chƣơng
trình quan trọng nhƣ: xoá đói giảm nghèo, ứng dụng công nghệ mới, công
nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, khôi phục và phát huy ngành nghề truyền
thống, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tham gia bảo đảm an ninh chính trị và xã
hội... Do vị trí và vai trò quan trọng của các HTX nhƣ vậy, nên số lƣợng
ngƣời tham gia xã viên của HTX ngày càng đông, tổ chức của HTX ngày

triển nông nghiệp. Ngƣời nông dân coi HTX là phƣơng tiện để tiếp nhận tín
dụng, đầu vào và các nhu cầu cần thiết về dịch vụ. Khu vực HTX có cơ sở hạ
tầng rộng lớn, hoạt động trong các lĩnh vực tín dụng, chế biến nông sản, hàng
tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ và xây dựng nhà ở với tổng số vốn hoạt
động khoảng 18,33 tỷ USD. Nhận rõ vai trò của các HTX chiếm vị trí trọng
yếu trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, Chính phủ Ấn Độ đã thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

lập công ty quốc gia phát triển HTX, thực hiện nhiều dự án khác nhau trong
lĩnh vực chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản, hàng tiêu dùng, lâm sản và các
mặt hàng khác, đồng thời thực hiện các dự án về phát triển những vùng nông
thôn còn lạc hậu. Ngoài ra, Chính phủ đã thực hiện chiến lƣợc phát triển cho
khu vực HTX nhƣ: Xúc tiến xuất khẩu; Sửa đổi Luật HTX, tạo điều kiện cho
các HTX tự chủ và năng động hơn; Chấn chỉnh hệ thống tín dụng HTX; Thiết
lập mạng lƣới thông tin hai chiều giữa những ngƣời nghèo nông thôn với các
tổ chức HTX; Bảo đảm trách nhiệm của các liên đoàn HTX đối với các HTX
thành viên.
+ Tại Nhật Bản:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức HTX Nhật Bản là nhân tố tích
cực, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Các
loại hình tổ chức HTX Nhật Bản bao gồm: HTX nông nghiệp, HTX tiêu
dùng. HTX tiêu dùng Nhật Bản phát triển mạnh từ những năm 1960-1970.
Liên hiệp HTX tiêu dùng (JCCU) là tổ chức cấp cao của khu vực HTX ở Nhật
Bản. Hiện nay, JCCU có 617 HTX thành viên. Các HTX thành viên đã sản
xuất trên 10.000 sản phẩm khác nhau mang nhãn hiệu “Co-op”, bao gồm

hiệp HTX tỉnh chỉ đạo các vấn đề về tổ chức, quản lý, giáo dục, nghiên cứu
cũng nhƣ đƣa các kiến nghị lên các cơ quan của Chính phủ. Các liên minh
HTX nông nghiệp tỉnh có nhiệm vụ giám sát và quản lý toàn bộ hoạt động của
các HTX nông nghiệp liên kết.
Để giúp các tổ chức HTX hoạt động, Chính phủ Nhật Bản đã tăng
cƣờng xây dựng hệ thống phục vụ xã hội hóa nông nghiệp, coi HTX nông
nghiệp là một trong những hình thức phục vụ xã hội hóa tốt nhất và yêu cầu
các cấp, các ngành phải giúp đỡ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho tổ chức
này. Đồng thời, Chính phủ còn yêu cầu các ngành tài chính, thƣơng nghiệp
giúp đỡ về vốn, kỹ thuật, tƣ liệu sản xuất v.v…, tuy nhiên, không làm ảnh
hƣởng đến tính tự chủ và độc lập của các HTX này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

+ Tại Thái Lan:
Ở Thái Lan, HTX tín dụng nông thôn đƣợc thành lập từ lâu. Do hoạt
động của HTX này có hiệu quả, nên hàng loạt HTX tín dụng đƣợc thành lập
khắp cả nƣớc. Cùng với sự phát triển của các HTX tiêu dùng, các loại hình
HTX nông nghiệp, công nghiệp cũng đƣợc phát triển mạnh, và trở thành một
trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nƣớc cũng
nhƣ giữ vững ổn định xã hội
Liên đoàn HTX Thái Lan (CLT) đƣợc thành lập, là tổ chức HTX cấp
cao quốc gia, thực hiện chức năng đại diện, hỗ trợ, giáo dục và bảo vệ quyền
lợi hợp pháp của các HTX và xã viên theo luật định.
Hiện nay, Thái Lan có một số mô hình HTX tiêu biểu: HTX nông
nghiệp và HTX tín dụng. HTX Nông nghiệp đƣợc thành lập nhằm đáp ứng nhu

đối với phát triển khu vực HTX.
+ Tại Malaysia:
Ở Malaysia, các tổ chức HTX đƣợc thành lập từ những năm đầu của
thế kỷ XX. Hiện nay, tổ chức HTX đang là một trong những động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế của đất nƣớc. Tổ chức HTX Malaysia (ANGKASA)
là tổ chức cấp cao của các HTX Malaysia. ANGKASA có nhiệm vụ hỗ trợ
các HTX thành viên về phƣơng thức điều hành và quản lý các hoạt động của
HTX bằng cách tƣ vấn, giáo dục hoặc tổ chức những dịch vụ cần thiết. Hiện
nay, ANGKASA có 4.049 HTX các loại với 4,33 triệu xã viên, trong đó, HTX
tín dụng và ngân hàng có 442 HTX với 1,32 triệu xã viên; HTX nông nghiệp
có 205 HTX với 0,19 triệu xã viên; HTX xây dựng nhà ở có 103 HTX với
0,07 triệu xã viên; HTX công nghiệp có 51 HTX với 0,01 triệu xã viên; HTX
tiêu dùng có 2.359 HTX với 2 triệu xã viên; HTX dịch vụ có 362 HTX với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16

0,14 triệu xã viên,… Sự phát triển vững chắc của các khu vực kinh tế HTX đã
thúc đẩy nền kinh tế Malaysia có bƣớc phát triển mới.
Các nguyên tắc của HTX đƣợc ANGKASA nêu cụ thể nhƣ sau: Quản
lý dân chủ; Thành viên tự nguyện; Thu nhập bình đẳng; Phân phối lợi nhuận
kinh doanh theo mức độ sử dụng các dịch vụ của các xã viên và mức đóng
góp cổ phần của xã viên; Hoàn trả vốn theo mức đầu tƣ; Xúc tiến công tác
đào tạo phổ cập kiến thức quản lý và KHKT nông nghiệp cho các xã viên.
Năm 1922, Pháp lệnh đầu tiên về HTX của Nhà nƣớc Malaysia ra đời.
Sau đó, năm 1993, Luật HTX ra đời, là khung khổ pháp lý để các HTX hoạt
động, đồng thời xây dựng kế hoạch phát triển và đào tạo cán bộ quản lý HTX,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status