BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------
------
HỒ MỸ HẠNH
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM
Chuyên ngành
Mã số
: Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích)
: 62340301
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Nguyễn Minh Phương
2. TS. Lưu ðức Tuyên
Hà Nội, 2013
iii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ðẦU .......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU CỦA LUẬN ÁN..........................................................................................6
1.1.
TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY
VIỆT NAM .........................................................................................................80
3.1.
Những ñặc trưng cơ bản của ngành may Việt Nam...................................80
3.1.1. Lịch sử hình thành và xu thế phát triển của ngành may Việt Nam ...................80
3.1.2. ðặc ñiểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp may .............84
3.1.3. ðặc ñiểm tổ chức bộ máy kế toán ................................................................88
3.2.
Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các
iv
doanh nghiệp may Việt Nam.............................................................................89
3.2.1. Khái quát nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị
trong các doanh nghiệp may qua các thời kỳ.................................................89
3.2.2. ðặc ñiểm tổ chức hạch toán chi phí sản xuất ................................................93
3.2.3. Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp may ..............................................94
3.2.4. Tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phí ...................................................95
3.2.5. Tổ chức hệ thống thông tin chi phí thực hiện ................................................99
3.2.6. Tổ chức hệ thống thông tin kiểm soát chi phí và ra quyết ñịnh .....................104
3.3.
ðánh giá công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp may hiện nay.....................................................106
3.3.1. Những mặt ñạt ñược ................................................................................107
3.3.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân ............................................................108
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................115
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
MAY VIỆT NAM.............................................................................................116
4.1.
CðKT
Cân ñối kế toán
KQKD
Kết quả kinh doanh
KTQT
Kế toán quản trị
QTDN
Quản trị doanh nghiệp
HTTT
Hệ thống thông tin
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT
Nhân công trực tiếp
SXC
ODM
Sản xuất theo thiết kế nguyên bản
vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH, BẢNG BIỂU
SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1
Vai trò liên kết của HTTT kế toán trong tổ chức doanh nghiệp..............30
Sơ ñồ 2.2
Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí .............................................32
Sơ ñồ 2.3
Tổ chức Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ...............................33
Sơ ñồ 2.4
Trình tự lập dự toán chi phí từ cơ sở........................................................43
Sơ ñồ 2.5
Dự toán chi phí trong tổng thể hệ thống dự toán SXKD .........................44
Sơ ñồ 2.6
Sơ ñồ 3.5
Tổ chức Bộ máy quản lý trong các doanh nghiệp may .......................... 88
Sơ ñồ 3.6
Tổ chức Bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp may............................88
Sơ ñồ 3.7
Quy trình hạch toán chi phí theo ñơn hàng..............................................93
Sơ ñồ 3.8
Quy trình hạch toán chi phí theo quá trình ..............................................94
Sơ ñồ 3.9
Quy trình tổ chức thu nhận thông tin ban ñầu tại các DN may .............100
Sơ ñồ 4.1
Mô hình lập dự toán từ dưới lên ............................................................129
Sơ ñồ 4.2
Mối quan hệ thông tin giữa các bộ phận trong HTTT dự toán ..............130
Sơ ñồ 4.3
Kim ngạch Xuất khẩu của Dệt và may Việt Nam từ 2005-2012.............81
Bảng 3.2
Kim ngạch Nhập khẩu NPL so với kim ngạch Xuất khẩu của Dệt và
may Việt Nam từ 2005-2012..................................................................83
Bảng 3.3
ðịnh mức chi phí nguyên phụ liệu...........................................................96
Bảng 3.4
Bảng giá thành ñịnh mức .........................................................................97
Bảng 3.5
Bảng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất...................................................99
Bảng 3.6
Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung ....................................................102
Bảng 3.7
Báo cáo chênh lệch chi phí sản xuất ......................................................105
Bảng 4.1
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ñể quản lý có hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh, thông tin quan trọng nhà quản trị cần có là thông tin về chi phí. Sản xuất và
kinh doanh trong cơ chế thị trường doanh nghiệp không thể không xác ñịnh chính
xác và làm chủ chi phí kinh doanh bởi lẽ chi phí kinh doanh là cơ sở của việc lựa
chọn các phương án kinh doanh hiệu quả, lựa chọn các mô hình sản xuất tối ưu, xác
ñịnh giới hạn của việc trả lương trả thưởng có hiệu quả. Hơn nữa, tính toán và kiểm
soát ñược chi phí thực tế phát sinh ở từng bộ phận, cá nhân sẽ giúp các nhà quản trị
doanh nghiệp ñánh giá chính xác hiệu quả hoạt ñộng của từng bộ phận, cá nhân
trong doanh nghiệp nhằm ñánh giá chính xác việc tiết kiệm hay lãng phí ở từng bộ
phận làm cơ sở xây dựng chính sách khuyến khích và thưởng phạt vật chất thích
ñáng. Tuy nhiên, hệ thống kế toán chi phí trong các doanh nghiệp nói chung và
trong các doanh nghiệp may nói riêng mới chỉ tập trung vào việc thiết lập thông tin
kế toán tài chính phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, chưa chú trọng ñến việc
cung cấp thông tin phục vụ cho quản trị doanh nghiệp.
Dệt may ñược coi là một trong những ngành trọng ñiểm của nền công nghiệp
Việt Nam trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa trong ñó các doanh
nghiệp may ñóng vai trò chủ lực. Số lượng các doanh nghiệp Dệt chỉ chiếm tỷ trọng
15% và ñóng góp chưa ñến 5% giá trị xuất khẩu của toàn ngành dệt may. Ngành dệt
may Việt Nam hiện ñang ñược xem là một lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế ñất
nước với những lợi thế riêng biệt của ngành như thu hút ñược nhiều lao ñộng, có
ñiều kiện mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Theo số liệu
từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu năm 2012 ñối với hàng dệt
may và xơ sợi dệt các loại ñạt 17,2 tỷ USD, tăng 8,5% so với 2011 và mục tiêu ñến
năm 2015 kim ngạch xuất khẩu ñạt 19 tỷ USD thu hút trên 2.500.000 lao ñộng, năm
2020 ñạt từ 25-27 tỷ USD. Với vai trò quan trọng và to lớn của ngành dệt may ñối
với nền kinh tế của ñất nước như vậy thì việc bảo ñảm cho các doanh nghiệp may
2
3
Hiện nay, công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các
doanh nghiệp may ñang gặp nhiều khó khăn, khả năng phối hợp giữa các bộ phận,
hệ thống trong doanh nghiệp ñể tổ chức thu thập ñầy ñủ dữ liệu ñầu vào, xử lý và
cung cấp thông tin chi phí còn nhiều hạn chế. Với hệ thống kế toán quản trị chi phí
như hiện nay, các doanh nghiệp may sẽ khó có thể ñứng vững trong môi trường
cạnh tranh khu vực và thế giới. ðể tổ chức ñược hệ thống thông tin kế toán quản trị
chi phí nhằm ñáp ứng tốt nhất cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp luôn là công việc
phức tạp, ñòi hỏi sự nỗ lực từ nhiều phía như: từ nhu cầu thông tin kế toán quản trị
chi phí của các nhà quản trị, việc phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp ñến
việc tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành công việc kế toán quản trị chi phí ñể
ñáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin về chi phí cho quản trị doanh nghiệp của các nhà
quản lý các cấp trong doanh nghiệp.
Do vậy, việc nghiên cứu ñặc ñiểm và nội dung của hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí trên cơ sở ñó tổ chức ñược hệ thống thông tin này trong các doanh
nghiệp may Việt Nam là việc làm rất cần thiết trong giai ñoạn hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn ñề tài “Tổ chức hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam.” làm ñề tài
luận án nghiên cứu tiến sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí là một công cụ hữu ích giúp các
nhà quản trị doanh nghiệp kiểm soát chi phí. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án là
nghiên cứu thực trạng HTTT KTQT chi phí ñã ñược tổ chức ở các doanh nghiệp
may Việt Nam như thế nào? Từ ñó ñề xuất giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may nhằm khai thác lợi ích của hệ
thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñối với công tác quản trị doanh nghiệp.
Cách phân loại DN theo quy mô này phụ thuộc vào các tiêu thức sau (theo Nghị
ñịnh 56/2009/Nð-CP của Chính phủ):
+ Số lượng lao ñộng hiện tại của DN, bình quân theo năm.
+ Quy mô vốn của DN (tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong Bảng
Cân ñối kế toán của DN). Trong ñó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên hơn so với số
lượng lao ñộng hiện tại của DN.
5. Những ñóng góp của Luận án và ñề xuất các nghiên cứu tiếp theo
Luận án có ñóng góp cả về tính lý luận và tính thực tiễn. Về mặt lý luận, dựa
trên cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp, luận án ñã nghiên
cứu ñồng bộ cả ba mảng nội dung của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí là
5
hệ thống thông tin dự toán chi phí, hệ thống thông tin chi phí thực hiện và hệ thống
thông tin kiểm soát chi phí nhằm ñưa ra một mối liên hệ mật thiết về thông tin trong
kiểm soát chi phí ñó là thông tin quá khứ, hiện tại và tương lai. Từ ñó có thể khẳng
ñịnh vai trò của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong việc ra quyết ñịnh
của nhà quản trị ñể trả lời câu hỏi có tồn tại mối quan hệ giữa HTTT kế toán quản
trị chi phí và hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp hay không? Nghiên cứu ñược
thực hiện trong các DN may Việt Nam nhưng hoàn toàn có thể áp dụng cho các
ngành sản xuất công nghiệp khác như sản xuất thuốc lá, xi măng, bia,...
Về mặt thực tiễn, luận án ñã chỉ ra một vấn ñề mà các DN may ñang gặp
phải hiện nay là làm thế nào ñạt mục tiêu kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm
và nâng cao năng lực cạnh tranh khi hội nhập. Luận án ñã góp phần làm sáng tỏ
việc các nhà quản trị DN may cần phải biết cách phân loại tính toán chi phí kinh
doanh một cách chính xác, cần phải có thông tin về chi phí không phải chỉ ở phạm
vi toàn doanh nghiệp mà từng khâu, từng bộ phận, cá nhân tham gia vào quá trình
SXKD ñể có thể kiểm soát ñược chi phí. Luận án ñã chỉ ra nguồn gốc cũng như ñặc
trưng của các loại chi phí trong các DN may ñể từ ñó lý giải các phương pháp phân
của doanh nghiệp ñược chia thành hệ thống thông tin quản trị (MIS) và hệ thống
thông tin kế toán (AIS). Hệ thống thông tin kế toán ñược xác ñịnh như một tổng thể
gồm con người, thiết bị (phần cứng), các chương trình máy tính (phần mềm), dữ
liệu ñược lưu trữ và các phương án tổ chức dữ liệu, mạng kết nối và quá trình thiết
lập thông tin về tình hình phân bổ và sử dụng nguồn lực, về tình hình kinh doanh
cho người sử dụng. Một ñặc ñiểm quan trọng của AIS là chức năng kiểm soát bởi vì
nó cho phép theo dõi dòng luân chuyển của tài sản, giúp phát hiện và giảm thiểu
những bất hợp lý trong việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp[44]. Chang
(2001) khẳng ñịnh hệ thống thông tin kế toán ñóng vai trò then chốt trong hiệu quả
tổ chức quản trị doanh nghiệp, ñặc biệt trong môi trường cạnh tranh toàn cầu [30].
Nghiên cứu “Vai trò của thông tin kế toán trong quá trình ra quyết ñịnh ở các doanh
nghiệp sản xuất sữa CHLB ðức” của Eva, Heidhues & Chris Patel (2008) cho rằng
sự phát triển của lý thuyết quản trị chi phí, cộng với sự hỗ trợ của công nghệ thông
tin sẽ là công cụ tốt nhất trong công tác quản trị doanh nghiệp. Nghiên cứu cho rằng
các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải ñược thuyết phục về tác dụng của hệ thống
7
thông tin kế toán chi phí trong quá trình ra quyết ñịnh [35]. Các nghiên cứu ñã cho
thấy nhu cầu thông tin của nhà quản trị là một nhân tố quan trọng trong việc thiết
lập hệ thống thông tin KTQT chi phí. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa làm rõ
ñược mối quan hệ giữa nhu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp với thông tin KTQT
chi phí ñặc biệt là trong các lĩnh vực hoạt ñộng cụ thể. Vấn ñề này cần phải ñược
nghiên cứu sâu hơn vì ñó là nền tảng thiết lập HTTT KTQT chi phí.
Nếu căn cứ vào ñối tượng sử dụng thông tin kế toán thì hệ thống thông tin kế
toán lại ñược chia thành hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin
kế toán quản trị. Hệ thống thông tin kế toán tài chính cung cấp các thông tin kinh tế
tài chính bằng các BCTC cho mọi ñối tượng cần sử dụng thông tin của ñơn vị kế
toán và vì thế, hệ thống thông tin kế toán tài chính cần hướng tới một chuẩn mực
trong quá trình tạo lập thông tin dựa trên chuẩn mực về báo cáo tài chính của quốc
phòng ban, khách hàng hay các sản phẩm. Thông qua 2 bước này nhà quản lý mới
có thể có ñầy ñủ thông tin nắm bắt ñược chính xác ñối tượng chi phí, biết ñược cụ
thể bộ phận, khâu nào gây lỗ hoặc không sinh lãi. Tuy vậy, nghiên cứu chưa ñề cập
ñến khía cạnh tổ chức HTTT KTQT chi phí như cách thức thiết lập cơ sở dữ liệu,
các phương pháp thiết lập thông tin và hệ thống báo cáo cung cấp thông tin KTQT
chi phí và ñặc biệt, mối quan hệ giữa ba mảng thông tin chi phí: thông tin quá khứ,
thông tin hiện tại và thông tin chi phí trong tương lai chưa ñược ñề cập dẫn ñến tính
kiểm soát thông tin chưa ñược thực hiện hiệu quả [27].
ðến thập niên 1960,1970 nền kinh tế thế giới với sự phát triển mạnh mẽ của
các nền kinh tế châu Âu- châu Á, ñặc biệt là nền kinh tế Nhật Bản, kế toán quản trị
chi phí ngày càng ñược ứng dụng hiệu quả và hiện ñại. Hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí không chỉ cần thiết trong các ñơn vị sản xuất mà còn cần thiết trong
các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Có nhiều phương pháp kế toán quản trị chi phí
mới ra ñời nhằm xác ñịnh chính xác hơn chi phí cho các ñối tượng chịu phí như
phương pháp chi phí mục tiêu, phương pháp chi phí hoàn thiện liên tục (Kaizen
Costing). Tác giả Monden, Y. Vµ Hamada, K., trong tác phẩm Target Costing and
Kaizen Costing in Japanese Automobile Companies cho thấy các phương pháp kế
toán quản trị chi phí hiện ñại ñược áp dụng có hiệu quả tại các công ty sản xuất ô tô ở
Nhật Bản [45]. Nghiên cứu này phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất có quy mô
9
lớn và có quy trình sản xuất tiên tiến như áp dụng các tiêu chuẩn quản lý ISO. Việc
ứng dụng các phương pháp quản trị chi phí hiện ñại vào các doanh nghiệp Việt Nam
trong bối cảnh các doanh nghiệp ñang dần ñược chuẩn hóa và hội nhập quốc tế là một
vấn ñề cần tiếp tục nghiên cứu.
Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí không chỉ ñược nghiên cứu ở mặt
lý thuyết mà còn ñược nghiên cứu ứng dụng vào một số ngành cụ thể như ngành
xây dựng, khách sạn, bệnh viện, ngân hàng. Nghiên cứu của Laudon, J.P (2003) cho
rằng việc thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí phụ thuộc vào ñặc ñiểm
phương pháp tiếp cận ñể tiến hành nghiên cứu về cách quản lý chi phí hiện nay ở
các doanh nghiệp sản xuất của Việt nam và cụ thể là nghiên cứu trong các doanh
nghiệp may Việt Nam.
Nghiên cứu của tiến sĩ Omar A.A.Jawabreh (2012) “Vai trò của hệ thống
thông tin kế toán trong quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết ñịnh trong các
khách sạn Jodhpur” cho thấy mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán với quá
trình ra quyết ñịnh trong quản trị khách sạn. Nhà quản trị các cấp cần thông tin kế
toán cho các quyết ñịnh ngắn hạn và dài hạn. Quyết ñịnh ngắn hạn cần thông tin về
chi phí ñược tách thành biến phí và ñịnh phí. Quyết ñịnh dài hạn do các nhà quản trị
cấp cao thiết lập cho những kế hoạch về nguồn lực cho tương lai. Nhà quản trị các
cấp ñộ khác nhau có nhu cầu thông tin kế toán khác nhau. Tuy nhiên, các khách sạn
ở Jodhpur, Ấn ðộ ñang phải ñối mặt với một số khó khăn liên quan ñến việc ứng
dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí. ðó là chi phí ñể vận hành một hệ
thống thông tin kế toán quản trị là quá cao, cơ sở vật chất cho ứng dụng hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí như hệ thống phần mềm máy tính, con người chưa
ñáp ứng ñủ và kỹ thuật thông tin hiện tại chưa phát triển ñủ ñể ứng dụng tối ưu hệ
thống thông tin kế toán kế toán quản trị chi phí. Trở ngại lớn nhất trong việc ứng
dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí vào các khách sạn ở Jodhpur, Ấn
ðộ là nhà quản trị chưa thực sự bị thuyết phục bởi các phương pháp KTQT chi phí.
Nghiên cứu ñã ñưa ra các ñề xuất cho các khách sạn cần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực ñặc biệt là các nhà quản trị các cấp và có sự ñầu tư vào cơ sở vật chất nhất
là hệ thống thông tin có sự hỗ trợ của các phần mềm kế toán, quản lý [48]. Nghiên
cứu ñã cho thấy cơ sở vật chất, trình ñộ nhân viên là một nhân tố tác ñộng ñến việc
xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí.
11
Như vậy, kế toán quản trị nói chung và hệ thống thông tin kế toán quản trị
chi phí nói riêng là công cụ quản lý rất hiệu quả, ñã ñược các tác giả nghiên cứu
nhiều ở các góc ñộ khác nhau. Trên cơ sở các nghiên cứu trên thế giới, luận án có
các ngành trong bối cảnh kế toán quản trị mới bắt ñầu nghiên cứu tại Việt Nam.
ðiển hình là tác giả Phạm Văn Dược (1997) ñã nghiên cứu về nội dung “ Phương
hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh
nghiệp Việt Nam”. Nghiên cứu này ñã chỉ ra sự khác biệt giữa KTTC và KTQT,
trên cơ sở ñó ñưa ra các giải pháp xây dựng các nội dung của KTQT như phân loại
chi phí, xây dựng dự toán, xây dựng mối quan hệ CPV, phân tích biến ñộng chi phí
và phương hướng vận dụng các nội dung này vào các doanh nghiệp Việt nam.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam mới bước vào kinh tế thị trường, những kết
quả nghiên cứu thu ñược có giá trị lý luận và thực tiễn lớn làm tiền ñề cho sự phát
triển của KTQT sau này [6].
Từ năm 2000 ñến nay, các công trình nghiên cứu ñã tập trung vào từng lĩnh
vực của kế toán quản trị như: Báo cáo kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí và
giá thành, tổ chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, cơ chế vận hành. ðiển
hình như các nghiên cứu: Tác giả Phạm Quang (2002) nghiên cứu về “Phương
hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các
doanh nghiệp Việt Nam” [16]. Tác giả Phạm Văn Dược, Huỳnh Lợi (2009) nghiên
cứu về “Mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị” [2]. Các nghiên cứu này ñã
góp phần làm sáng tỏ trên phương diện nhận thức về một sự chuyển biến hội nhập
mạnh mẽ của nền kế toán Việt Nam với nền kế toán thế giới. Hệ thống kế toán
doanh nghiệp không còn duy nhất một bộ phận kế toán tài chính mà còn bao gồm cả
bộ phận kế toán tài chính và bộ phận kế toán quản trị. Một số vấn ñề về mặt tổ chức
ứng dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp cũng ñã ñược làm rõ. Tuy nhiên
những kết quả ñạt ñược ở các nghiên cứu trên ñều mang tính khái quát chung cho
tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh ñó, có nhiều công trình nghiên cứu ñi vào từng ngành cụ thể như
ngành Bưu chính viễn thông của tác giả Nguyễn Thanh Quí (2004), ngành du lịch
của tác giả Phạm Thị Kim Vân (2002), ngành dầu khí của tác giả Nguyễn Thị Hằng
Nga (2004). Các nghiên cứu này ñã rút ra bản chất và nội dung của kế toán quản trị,
khẳng ñịnh ñựơc vai trò của kế toán quản trị trong quản lý và ñiều hành doanh
chúng ñã làm cho khối lượng thông tin tăng lên ñến mức ñộ bùng nổ ñòi hỏi phải có
14
những phương thức tổ chức thu nhận, xử lý và sử dụng thông tin một cách khoa học
nhằm phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp. TS Hồ Tiến Dũng (2009) trong
nghiên cứu “Tổ chức hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp” ñã tập trung vào
phương thức tổ chức, thiết kế và sử dụng hệ thống thông tin ñể ñạt ñược mục tiêu
của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu ñã góp phần làm rõ cơ sở và phương pháp ñể
xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp [7]. ðây là một
nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo về các lĩnh vực riêng biệt của hệ
thống thông tin quản trị như hệ thống thông tin kế toán, hệ thống thông tin quản trị
sản xuất, hệ thống thông tin quản trị nhân sự,... Nghiên cứu hệ thống thông tin kế
toán, tác giả Ngô Hà Tấn (2010) ñã khái quát về tổ chức hệ thống thông tin kế toán,
từ tổ chức thu thập chứng từ ban ñầu, hệ thống hóa thông tin kế toán, tổ chức thông
tin kế toán theo các phần hành [21]. Nghiên cứu này ñã gợi mở hướng nghiên cứu
về HTTT kế toán theo quy trình: cơ sở dữ liệu -> sử dụng các phương pháp kế toán
ñể tổ chức thông tin -> truyền ñạt thông tin. Tuy nhiên, nghiên cứu này chủ yếu tập
trung về khía cạnh HTTT kế toán tài chính, không ñi sâu vào nghiên cứu HTTT
KTQT chi phí. Cụ thể là nghiên cứu không ñề cập ñến HTTT hiện tại (phân tích chi
phí) và tương lai (dự toán chi phí).
Một trong những nhân tố tác ñộng ñến tổ chức hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí là cơ chế quản lý chi phí trong doanh nghiệp thể hiện qua nhu cầu
thông tin chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp. Nhà quản trị doanh nghiệp cần
những thông tin gì từ hệ thống kế toán quản trị chi phí? Cơ chế quản lý chi phí ñòi
hỏi việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí, quy ñịnh những căn cứ
xây dựng tiêu chuẩn nội bộ về chi phí của doanh nghiệp. Tác giả Nguyễn Ngọc
Huyền (2000) trong luận án tiến sỹ “Phương pháp phân tích và quản trị CPKD ở
các doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế thị trường Việt Nam” ñã nghiên
cứu về vai trò và cơ chế quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp. Theo ñó,
quan ñến kế toán quản trị và hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong nước
và trên thế giới, tác giả ñã nhìn nhận ñược tầm quan trọng cũng như giá trị của hệ
thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñối với các doanh nghiệp Việt Nam nói
chung và doanh nghiệp may nói riêng. Trên cơ sở những nghiên cứu trên, tác giả hệ
thống hóa về mặt lý luận về hệ thống thông tin KTQT chi phí ñồng thời tập trung
16
nghiên cứu về nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của nhà quản trị trong
doanh nghiệp may và mức ñộ thỏa mãn của họ ñối với thông tin do kế toán cung
cấp hiện nay; mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí với ñặc
ñiểm tổ chức sản xuất và ñịnh mức chi phí riêng có trong ngành may.
Từ ñó, luận án sẽ ñề xuất các giải pháp xây dựng mô hình Tổ chức hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc ngành may theo các
nội dung: Tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phí; Tổ chức hệ thống thông tin
thực hiện chi phí và Tổ chức kiểm soát thông tin chi phí. ðây là các nội dung mà
các nghiên cứu trước chưa ñề cập ñến.
1.3. Phương pháp nghiên cứu của Luận án
Luận án sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết
hợp với những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế ñể nghiên cứu các vấn ñề lý
luận và thực tiễn.
Các vấn ñề lý luận ñược dựa trên những khái niệm, nguyên lý, phương pháp
ñã ñược thừa nhận và áp dụng tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Trong quá trình
thực hiện ñề tài, phương pháp phân tích, so sánh, diễn dịch, quy nạp ñược sử dụng
tùy theo các trường hợp cụ thể.
Xuất phát từ câu hỏi nghiên cứu của luận án là ñánh giá nhu cầu thông tin kế
toán quản trị chi phí của các nhà quản trị doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay như
thế nào và tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị
chi phí tại các doanh nghiệp may, nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng ñến việc tổ
phiếu câu hỏi theo mẫu (Phụ lục 01C) nhằm ñánh giá thực trạng tổ chức hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí hiện nay tại doanh nghiệp.
1.3.2. Hệ thống dữ liệu thu thập
Hệ thống dữ liệu thứ cấp
Hệ thống dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin từ các tài liệu có liên quan ñến
chủ ñề nghiên cứu ở các nguồn khác nhau của cơ quan thống kê, trên các tạp chí,
website,...
Cụ thể, tác giả ñã nghiên cứu kỹ lưỡng các nguồn thông tin thứ cấp về các
doanh nghiệp may Việt Nam. Các tài liệu ñược xem xét gồm:
- Các báo cáo tổng kết, trang web của VINATEX, Hiệp hội dệt may Việt Nam.
- Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh
18
nghiệp may trong mẫu khảo sát.
- Các Sổ sách kế toán của các doanh nghiệp may trong mẫu khảo sát.
- Các báo cáo về các nghiên cứu của Tổng cục Thống kê liên quan ñến các
doanh nghiệp may.
- Các trang tin ñiện tử của các doanh nghiệp may Việt Nam.
Nghiên cứu các tài liệu trên nhằm mục ñích tìm hiểu ñặc ñiểm của các doanh
nghiệp may cũng như vai trò và sự ñóng góp của doanh nghiệp may vào nền kinh tế
Việt Nam.
Bên cạnh ñó, các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài ñược lấy trên internet, các
công trình nghiên cứu khoa học, các luận án trong nước và trên thế giới cũng ñược
tác giả tiếp thu và phát triển những nội dung có giá trị về tổ chức HTTT KTQT chi
phí, vận dụng phù hợp vào các doanh nghiệp may Việt Nam.
Hệ thống dữ liệu sơ cấp
Hệ thống dữ liệu sơ cấp ñược thu thập qua ñiều tra, khảo sát tại doanh nghiệp.
Về tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp may ñể nghiên cứu: Hệ thống thông tin
ñó, các câu hỏi từ câu 1->8 mục II là các câu hỏi dành cho Ban Giám ñốc; các câu hỏi
số 1, 10, 11, 12,13 mục III là các câu hỏi dành cho Trưởng Phòng kế toán hoặc Kế toán
trưởng; các câu hỏi còn lại của mục III là các câu hỏi dành cho các kế toán chi phí.
ðồng thời tại hai doanh nghiệp này, tác giả cũng ñã trực tiếp quan sát cơ sở vật
chất, nguồn nhân lực như số lượng máy tính, phòng lưu kho tài liệu tại trụ sở công ty,
ñiều tra về nhân lực ñặc biệt là nguồn nhân lực kế toán của các doanh nghiệp may.
- Gửi phiếu ñiều tra
ðây là phương pháp thu thập dữ liệu của một nhóm các doanh nghiệp liên
quan ñến vấn ñề nghiên cứu. Phiếu câu hỏi ñiều tra ñã ñược gửi ñến 50 doanh
nghiệp vừa và lớn trên 3 miền ñất nước với số phiếu thu lại ñược phù hợp với yêu
cầu của luận án là 40 phiếu/20 doanh nghiệp trả lời (Phụ lục 01D). Do mô hình tổ
chức sản xuất và ñặc ñiểm chi phí của các doanh nghiệp sản xuất vừa và lớn trong
ngành may có nhiều nét tương ñồng nên kết quả ñiều tra chọn mẫu có thể suy rộng
cho tổng thể doanh nghiệp may có quy mô vừa hoặc lớn của Việt Nam.
ðể có dữ liệu về quan ñiểm, ý kiến của những người sử dụng thông tin
KTQT chi phí và những người thiết lập thông tin KTQT chi phí, mẫu Phiếu ñiều tra
ñược thiết kế dành cho hai ñối tượng ñược phỏng vấn. Mẫu phiếu tại Phụ lục 01B