Thực trạng mắc các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ bán dâm tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động Xã hội II Hà Nội và đánh giá hiệu quả can thiệp - Pdf 40

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

BỘ Y TẾ

NGUYỄN MINH QUANG

THỰC TRẠNG MẮC CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG
ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI Ở PHỤ NỮ BÁN DÂM TẠI
TRUNG TÂMCHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO
ĐỘNG XÃ HỘI SỐ II HÀ NỘI VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ CAN THIỆP
Chuyên ngành: Vệ sinh học xó hội và Tổ chức y tế
Mã số: 62.72.01.64

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

ng­êi h­íng dÉn khoa häc:
1. PGS. TS. Ngô Văn Toàn
2. TS. Đỗ Hòa Bình

HÀ NỘI - 2013


5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt


DS/KHHGĐ

Dân số/Kế hoạch hóa gia đình

GSTĐ

Giám sát trọng điểm

HIV/AIDS

Vi rút làm suy giảm miễn dịch/Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải

LTQĐTD

Lây truyền qua đường tình dục

LTCTC

Lộ tuyến cổ tử cung

NCMT

Nghiện chích ma tỳy

NTĐSDD

Nhiễm trùng đường sinh dục dưới

PNBD


UNAIDS

Tổ chức Phòng chống HIV/AIDS Liên hợp quốc

UNFPA

Quỹ Dân số Liên Hiệp quốc

TCYTTG

Tổ chức Y tế Thế giới


6

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ

1

Chương 1. TỔNG QUAN



26

1.3.3. Chương trình quản lý bệnh nhiễm trùng đường sinh dục

27

dưới

28

1.3.4. Chương trình giáo dục đồng đẳng
1.3.5. Các chương trình phòng và chống các nhiễm trùng đường

28

sinh sản tại Việt Nam
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

38

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

38

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

38



2.2.5. Biến số nghiên cứu

48

2.2.6. Nội dung và qui trình can thiệp

51

2.2.7. Phân tích số liệu

53

2.2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

55

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

56

3.1. Một số đặc trưng cá nhân của phụ nữ bán dâm và cán bộ y tế

56

3.1.1. Một số đặc trưng cá nhân của phụ nữ bán dâm

56

3.1.2. Một số đặc trưng cá nhân của cỏn bộ y tế



3.3.2. Về thái độ

80


8

3.3.3. Giảm triệu chứng và nhiễm trùng đường sinh dục dưới

82

3.4. Thay đổi kiến thức về nhiễm trùng đường sinh dục dưới của cỏn
bộ y tế trước và sau lớp tập huấn

85

3.4.1. Thay đổi về kiến thức chung về các nhiễm trùng đường sinh
dục dưới trước và sau can thiệp

85

3.4.2. Thay đổi về kiến thức về một số bệnh nhiễm trùng đường
sinh dục dưới trước và sau can thiệp

88

Chương 4. BÀN LUẬN

93

115

4.5. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu

119

KẾT LUẬN

122

KIẾN NGHỊ

124

Các công trình khoa học đó công bố
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


9

DANH MỤC BẢNG
Tên bảng

Nội dung

Trang

1.1. Căn nguyên của các bệnh NTĐSDD


3.6. Phân bố thời gian công tác của các CBYT

60

3.7. Phân bố thời gian đào tạo ban đầu của các CBYT

61

3.8. Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng ở phụ nữ bán dâm

63

3.9. Mối liờn quan giữa tuổi và NTĐSDD

65

3.10. Mối liờn quan giữa dõn tộc và NTĐSDD

66

3.11. Mối liên quan giữa nghề nghiệp trước bán dâm và bệnh NTĐSDD

66

3.12. Mối liên quan giữa nơi ở trước bán dâm và bệnh NTĐSDD

67

3.13. Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân và bệnh NTĐSDD


3.21. Hiểu biết QHTD chung thủy, sử dụng BCS và NTĐSDD

75

3.22. Mối liên quan giữa tự đánh giá nguy cơ và NTĐSDD

76


10

3.23. Mối liên quan một số yếu tố đặc trưng cá nhân và NTĐSDD trên
mô hình hồi qui đa biến

76

3.24. Mối liên quan một số hành vi nguy cơ và NTĐSDD trên mô hinh
hồi qui đa biến

77

3.25. Mối liên quan một số đặc trưng cá nhân, hành vi nguy cơ và
NTĐSDD trên mô hình hồi qui đa biến

78

3.26. Hiệu quả nâng cao kiến thức về triệu chứng của NTĐSDD

79


3.34. Thay đổi kiến thức về hướng xử trí nhiễm trùng đường sinh dục
dưới trước và sau can thiệp

88

3.35. Thay đổi kiến thức CBYT về giang mai trước và sau can thiệp

88

3.36. Thay đổi kiến thức của cán bộ y tế về bệnh Herpes sinh dục trước

89

và sau can thiệp
3.37. Thay đổi kiến thức của cán bộ y tế về bệnh hạ cam mềm trước và

91

san can thiệp
4.1. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về nhiễm trùng đường sinh dục
dưới từ năm 2003-2009

99


11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ


62

3.7. Tỷ lệ PNBD có triệu chứng lâm sàng

62

3.8. Tỷ lệ hiện mắc NTĐSDD trên lâm sàng ở PNBD

63

3.9. Các hình thức tổn thương của nhiễm trùng đường sinh dục dưới

64

3.10. Phân bố tác nhân gây nhiễm trùng đường sinh dục dưới

65


12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm trùng đường sinh dục dưới (NTĐSDD) là một bệnh rất phổ
biến, rất khó ước lượng chính xác về tỷ lệ mắc bệnh giữa các vùng trong một
quốc gia cũng như giữa các quốc gia với nhau, đặc biệt là trên phụ nữ bán
dâm (PNBD). Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) nhiễm
trùng đường sinh dục dưới là các viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục bao gồm cả
viêm nhiễm do bệnh lây truyền qua đường tình dục và viêm nhiễm khác
không lây qua quan hệ tình dục. C¸c bệnh NTĐSDD không là một bệnh cấp

tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội II Hà Nội (TTCBGDLĐXH II).
Do vậy, nghiên cứu “Thực trạng mắc các bệnh nhiễm trùng đường sinh
dục dưới ở phụ nữ bán dâm tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao
động Xã hội II Hà Nội và đánh giá hiệu quả can thiệp” được tiến hành
nhằm các mục tiêu sau:
1. Mô tả tỷ lệ mắc và một số hành vi nguy cơ của một số bệnh nhiễm
trùng đường sinh dục dưới trên phụ nữ bán dâm học tập tại Trung tâm
Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội số II Hà Nội năm 2011.
2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp phòng chống nhiễm
trùng đường sinh dục dưới đối với phụ nữ bán dâm và nâng cao kiến
thức của cán bộ y tế về một số bệnh nhiễm trùng đường sinh dục dưới
tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội số II Hà Nội giai
đoạn 2011-2012.


14

CHNG 1
TNG QUAN

1.2. Một số khái niệm chung về nhiễm trùng đường sinh dục dưới
Định nghĩa
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) nhiễm trùng
đường sinh dục dưới (NTĐSDD) là các viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục do
bệnh lây truyền qua đường tình dục và viêm nhiễm khác không lây qua
quan hệ tình dục tại õm h, âm đạo và cổ tử cung [140], [141].
Căn nguyên và bnh/hi chng
Căn nguyên của NTĐSDD bao gồm các loại vi khuẩn, virus, đơn bào,
nấm và ký sinh vật. Các tác nhân này chủ yếu lây truyền qua đường quan
hệ tình dục không an toàn. Nguồn truyền nhiễm là những người có nhiễm

Giang mai.


15

Haemophilus ducreyi

Hạ cam.

Calymmatobacterium granulomatis, Donovanose
Gardenerella vaginalis

Viêm âm đạo.

Streptococcus agalasctiae

Viêm âm đạo - viêm niệu đạo.

Virus
Herpes simplex virus (HSV)

Virus gây bệnh Herpes.

Human papilloma virus (HPV)

Virus gây bệnh sùi mào gà, ung thư sinh dục.

Molluscum contagiosum virus
(MCV)


16

viªm vßi trøng, viªm ©m ®¹o, viªm kÕt m¹c, m¾t hét, viªm phæi, giang
mai…). Nếu một số virus khác của STIs như nhiễm trùng HPV cũng được
tính thì có số này có thể cao lên gấp 3 lần [138], [140]. Gánh nặng bệnh tật do
RTIs/STIs rất khác nhau theo các nước khác nhau và các cộng đồng khác
nhau.
Nhiễm trùng ngoại sinh phổ biến tại nơi có tỷ lệ nhiễm STIs cao và do cán
bộ y tế không được đào tạo để thực hiện thủ thuật an toàn. Nhiễm trùng sau đẻ
và sau phá thai phổ biến hơn tại nơi không có các dịch vụ an toàn và chăm sóc
sau thủ thuật tốt.
Nhiễm trùng nội sinh, ví dụ như nhiễm nấm hoặc vi trùng phổ biến trên thế
giới và do ảnh hưởng môi trường, vệ sinh, thay đổi nội tiết và các yếu tố khác.
Hầu hết các loại tác nhân gây RTIs/STIs có thể ảnh hưởng tới cả phụ nữ và
nam giới, tuy nhiên hậu quả đối với nữ nhiều và nặng nề hơn so với nam.
Trên thực tế, RTIs/STIs và hậu quả của nó là yếu tố quan trọng gây bệnh tật
và tử vong cho phụ nữ tại các khu vực nghèo trên thế giới.
Các nhiễm trùng qua đường tình dục (STIs) bao gồm HIV/AIDS là vấn đề
y tế công cộng nổi cộm tại Việt Nam. Theo số liệu của Bệnh viện Da liễu
Trung ương, dựa trên hệ thống báo cáo nhà nước, mỗi năm có khoảng hơn
150,000 trường hợp mắc RTI/STI mỗi năm [56], [57]. Năm 2009, theo số liệu
của Bộ Y tế, số mắc RTI/STI được báo cáo là 143,880 trường hợp [4]. Tuy
nhiên, con số này được cho là thấp hơn thực tế và được coi như là hiện tưởng
“tảng băng nổi”, nghĩa là phần lớn những trường hợp mắc bệnh được báo cáo
từ các cơ sở y tế công lập, còn khá nhiều trường hợp mắc đến khám chữa
bệnh tại cơ sở y tế tư nhân và không đi khám chữa bệnh không được báo cáo.
Con số thực tế được ước lượng là 1 triệu trường hợp/năm vì con số trên không
bao gồm số liệu báo cáo của hệ thống y tế tư nhân và nhiều trường hợp người
dân không đi khám chữa bệnh [4].




18

(GSTĐ) 4 tỉnh phía Nam (2006), t l PNBD mc bệnh lậu là 4,64% [40].
Theo nhận xét của một số chuyên gia, trong những năm qua các tỉnh phía
Nam tuy tỷ lệ mc lậu cầu đã giảm nhiều nhưng vẫn còn cao hơn các tỉnh
phía Bắc, dao động từ 5% - 10% [43], [44]. Ngược lại, nghiên cứu tại 5 tỉnh
biên giới Việt Nam trên đối tượng PNBD cho kết quả mắc lậu là 11,9%,
miền Bắc và miền Trung cao hơn so với miền Nam [42]. Nghiên cứu tỷ lệ
mắc lậu ở một số nước lân cận như Campuchia là 5,7% [68] v Trung Quốc
là 9,5% [77].

Giang mai:
Tác nhân gây bệnh giang mai là xoắn khuẩn Treponema pallidum.
Bệnh giang mai được phân chia thành 3 giai đoạn. Giai đoạn 1 gây tổn
thương ở âm hộ là các săng giang mai, xuất hiện khoảng 3 tuần sau khi có
quan hệ tình dục với người mắc bệnh giang mai. Đặc điểm lâm sàng của
săng giang mai là vết loét tròn, bờ cứng, hơi gờ cao trên nn đỏ, không đau,
kèm theo có hạch bẹn. Tổn thương săng giang mai có thể lành trong khoảng
từ 2 đến 6 tuần kể từ khi mắc bệnh. Giai đoạn 2 là các tổn thương chồi sùi,
tròn, dính lại từng đám, bờ cứng, bề mặt ẩm, tiết dịch màu xám hoại tử,
kèm hạch viêm và rất dễ lây truyền. Giai đoạn 3 là tổn thương gôm giang
mai, đó là vết chồi loét, có thể có đau và phù nề do bội nhiễm, có hạch
viêm kèm theo. Chẩn đoán bệnh dựa vào đặc điểm lâm sàng của tổn
thương và kết quả dương tính của các phản ứng huyết thanh như VDRL hay
TPHA từ 5 - 15 ngày sau khi săng giang mai xuất hiện. Có thể tìm xoắn
khuẩn giang mai trong bệnh phẩm lấy từ săng giang mai hoặc từ hạch bẹn,
soi dưới kính hiển vi nền đen [11].
Nghiên cứu tại 5 tỉnh biên giới Việt Nam trên đối tượng PNBD đã cho

nuôi cấy bệnh phẩm vào tế bào Mc Coy hoặc Hela 229, tế bào sau khi


20

cấy được ủ và nhuộm để tìm thể vùi. Nuôi cấy tế bào vẫn là tiêu chuẩn
vàng để phát hiện Chlamydia. Phản ứng miễn dịch huỳnh quang phát hiện
Chlamydia có độ đặc hiệu và độ nhạy cao, có giá trị chẩn đoán [11].
Mt nghiờn cu ti cỏc tnh ng bng sụng Cu Long cho thy trờn
PNBD cho kết quả dương tính là 3,5%, thấp hơn của Nguyễn Duy Hưng
trong GSTĐ trên PNBD Hà Nội (5%) [13], [27], tương đương với Quảng Ninh
(3,0%) và Đà Nẵng (3,5%) [31], [51].
Nguyễn Vũ Thượng và CS nghiên cứu trên PNBD 5 tỉnh biên giới
(2004) cho tỷ lệ mắc Chlamydia là 11,9% [42]. Tại khu vực phía Nam đã
nghiên cứu trên PNBD phát hiện Chlamydia trachomatis bằng kỹ thuật miễn
dịch huỳnh quang trực tiếp IFD (Immuno Fluorescent Direct) cho tỷ lệ mắc
là 5,8% [43].
Các nghiên cứu nước ngoài cho thấy tỷ lệ nhiễm Chlamydia trên PNBD
ở một số nước châu Âu và chõu á dao ng trong khong t 12% - 27,0% [65],
[68], [77], [81]. Nghiên cứu tại Bangkok cho thấy tỷ lệ mắc Chlamydia
trachomatis ở nữ nhân viên mát xa là 43%, ở Indonesia 26,5% [88], [89],
[91].

Trùng roi:
Trùng roi (Trichomonas vaginalis) là một loại trùng roi chuyển động,
hình tròn, kích thước 10 - 20 m thuộc loại đơn bào kỵ khí. Trichomonas
vaginalis ký sinh chủ yếu trong âm đạo và trong niệu đạo phụ nữ. Triệu
chứng lâm sàng khụng in hỡnh v nhiu khi khụng cú triu chng (20% 50% các trường hợp đến khám) [109]. Một số triệu chứng có thể gặp bao
gồm các triệu chứng ra khí hư nhiều, mùi hôi, màu vàng hay hơi xanh, loãng,
có bọt nhỏ, ngứa rát ở âm hộ, giao hợp đau. Niêm mạc âm đạo và cổ tử cung

Niêm mạc âm đạo viêm đỏ, dễ cháy máu, có lớp khi hư trắng, đặc như váng


22

sữa bám vào thành âm đạo. Cổ tử cung có thể bình thường hoặc viêm đỏ,
phù nề, đôi khi có vết loét. Khi bôi dung dịch Lugol, âm đạo bắt mầu
nâu sẫm, có những mảng nhỏ ít bắt mầu Lugol. Soi tươi khí hư sau khi
nhỏ nước muối sinh lý vào bệnh phẩm, thấy bào tử Candida hình bầu dục,
có chồi hoặc không. Cách tốt nhất là nuôi cấy trên môi trường Sabouraud
hoặc môi trường Nickerson [11].
Phạm Văn Hiển (2005), nghiên cứu trên 5 tỉnh thành phố lớn cho thấy
tỷ lệ nhiễm nấm men âm đạo ở PNBD Hải Phòng là 10,7%, có tỷ lệ
mắc cao nhất trong 5 tỉnh giám sát trọng điểm. Kết quả tại 4 tỉnh phía
Nam (2005) cho thấy tỷ lệ nhiễm nấm Candida ở PNBD là 11,9% [21].

Sùi mào gà:
Tác nhân gây bệnh sùi mào gà là Human Papiloma Virus (HPV). Có
khoảng trên 100 type HPV khác nhau nhưng chỉ có một số ít type gây bệnh
NTĐSDD và ung thư cổ tử cung. Đây là một bệnh lây truyền qua đường
tình dục do có quan hệ tình dục với người bị nhiễm HPV. Triệu chứng lâm
sàng khá điển hình với những chồi sùi mềm như mụn cóc mầu nâu đỏ,
dính thành từng chùm ở âm hộ, âm đạo, cổ tử cung. Tổn thương gây ngứa
ngáy khó chịu do tăng tiết dịch, khi đụng chạm phải chồi sùi dễ gây chảy
máu. Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, soi cổ tử cung và định type HPV bằng
kỹ thuật PCR [11].
Tỷ lệ sùi mào gà cao ở nhóm PNBD là 9,2%. Trên 1.513 bệnh nhân
đến khám về bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD)
có 342 trường hợp sùi mào gà chiếm tỷ lệ 44,5% [29]. Một nghiên cứu gần
đây (năm 2005) trên 141 bệnh nhân đến khám tại Viện Da liễu Quốc gia thấy

phát [142]. Kết quả nghiên cứu Hi Phũng cho thấy tỷ lệ nhiễm Herpes
sinh dục ở đối tượng PNBD là 3,9% [28]. Tỷ lệ mắc Herpes sinh dục ở
PNBD cao gấp 32,8 lần so với nhóm có hành vi nguy cơ thấp. Riêng ở nhóm


24

có hành vi nguy cơ cao, tỷ lệ nhiễm Herpes sinh dục ở đối tượng nam khám
STIs (7,3%) cao gấp hơn 2 lần so với đối tượng PNBD (3,4%), ở nhóm
NCMT chiếm tỷ lệ thấp hơn 1,2% [25], [26].
Nhìn chung, sùi mào gà và Herpes là bệnh do virus gây nên, có tỷ lệ
tái phát cao và khó điều trị. Tuy hai bệnh này là bệnh NTSDD không
nằm trong GSTĐ nhưng có tỷ lệ rất cao ở nhóm có hành vi nguy cơ cao.
Bệnh dễ phát hiện qua thăm khám lâm sàng, vì vậy chúng ta có nên đưa
bệnh này vào chương trình GSTĐ hay không bởi vì nó có liên quan chặt chẽ
đến nhóm có hành vi tình dục không an toàn như ở nhóm PNBD và nam
khám STIs và có liên quan với tình trạng nhiễm HIV/AIDS [26].

Viêm âm hộ - âm đạo do tạp khuẩn (Bacterial vaginosis):
Các tác nhân gây bệnh viêm âm hộ - âm đạo do tạp khuẩn không
đặc hiệu rất đa dạng như Staphylococci, Escherichia coli, Mobiluncus,
Mycoplasma hominis, Bacteroides species, Gardnerella vagivalis... trong môi
trường âm đạo, trong đó trên 80% là G.vagivalis. Triệu chứng lâm sàng
thường gặp bao gồm ra khí hư nhiều hôi rất khó chịu, đặc biệt sau khi
giao hợp hoặc dùng xà phòng kiềm tính, ngứa và khó chịu ở âm hộ, âm
đạo. Khám thấy âm đạo có nhiều khí hư lỏng thuần nhất, màu trắng
hoặc xám, mùi hôi tanh. Niêm mạc âm đạo thường không viêm đỏ. Chẩn
đoán viêm âm đạo do Bacterial vaginosis cần có ít nhất 3 trong 4 tiêu
chuẩn sau: (i) khí hư loãng, trắng, đồng nhất dính vào thành âm đạo, (ii)
pH dịch âm đạo > 4,5, (iii) test sniff (test amin) dương tính và tế bào Clue

giảm tỷ lệ mắc NTĐSDD cho cộng đồng.
Nghiên cứu của Bnh viện Da liễu Trung ương năm 2003-2005 và một
số nghiên cứu khác cho thấy những phụ nữ từ 20 tuổi trở lên có xu hướng mắc
bệnh cao hơn những người dưới 19 tuổi. Đối với bệnh do Trichomnas vaginalis


26

gây ra, phụ nữ độ tuổi từ 40 - 49 có tỷ lệ cao gấp 5 - 8 lần những phụ nữ ở
độ tuổi dưới 19. Phụ nữ 20 - 39 tuổi có tỷ lệ nhiễm Candida, viêm âm đạo,
viêm CTC cao hơn các nhóm khác [54], [55].
Nhiều nghiên cứu khác trong nước cũng cho thấy các nhóm tuổi khác
nhau có tỉ lệ mắc bệnh khác nhau. Viêm âm đạo do vi khuẩn, Trichomnas
vaginalis tăng lên theo tuổi. Viêm cổ tử cung cao nhất trong nhóm tuổi 25 34. Viêm nhiễm tiểu khung cao nhất trong nhóm tuổi 35 - 44 tuổi. Viêm âm
đạo do vi khun không đặc hiệu cao nhất ở nhóm 45 - 55 tuổi [46], [48].
Một nghiên cứu tại mt s tnh/thnh phớa Bc cho thấy mối liên quan
giữa tuổi giới với NTĐSDD/HIV [22]. NTĐSDD/HIV có mối liên quan với độ
tuổi và giới của đối tượng PNBD. NTĐSDD/HIV gặp nhiều nhất ở nhóm
tuổi 30 - 39 (13,9%), sau đến nhóm tuổi 20 - 29 (9,1%). So với nhóm tuổi
dưới 20 (nhóm có tỷ lệ NTĐSDD/HIV thấp nhất). Tỷ lệ NTĐSDD/HIV ở
nhóm tuổi 30 - 39 là cao nhất gấp 16,2 lần, nhóm 20 - 29 tuổi gấp 10,7 lần,
nhóm tuổi trên 40 là 9,1 lần, có ý nghĩa thống kê (p< 0,05).
NTĐSDD/HIV tập trung ở đối tượng lao động rất trẻ, tập trung chủ
yếu ở nhóm 20 - 29 tuổi trong đó nhóm 20 - 24 tuổi có tỷ lệ nhiễm
NTĐSDD/HIV cao nhất [18], [24]. Nhiễm HIV ở dưới 20 tuổi chiếm tỷ lệ
1%.
Nghiên cứu trên đối tượng GSTĐ tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ hiện nhiễm
HIV/AIDS cao nhất ở độ tuổi 20 - 29, đến độ tuổi 30 - 39, thấp nhất ở độ
tuổi trên 40 [7]. Như vậy, nhiễm HIV/AIDS tập trung ở nhóm tuổi trẻ, đây
là tuổi đóng góp cho xã hội sức lao động và năng lực cao nhất trong cuộc

nên có nguy cơ nhiễm HIV và bệnh NTĐSDD rất cao.


28

Nghề nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng liên quan đến các
bệnh NTĐSDD và HIV, tỷ lệ người mắc bệnh là công nhân, nghề tự
do, buôn bán lần lượt là 14,7%; 13,1% và 13,1%; học sinh sinh viên
(HSSV) chiếm 8,4% [13], [18]. Trong 1 nghiên cứu ti 3 tnh ng bng
sụng Cu Long (BSCL) cho thấy đối tượng có học vấn thấp (từ trung học cơ
sở trở xuống có tỷ lệ nhiễm HIV cao gấp 3,9 lần so với đối tượng có học vấn
từ trung học phổ thông trở lên (p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status