ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỒ VĂN VỊNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỒ VĂN VỊNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ KIM THU
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi xin trân trọng gửi
lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào đạo Sau đại học của
Trường Đại học Kinh tế & QTKD Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần Thị Kim Thu người đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến lãnh đạo và một số ban ngành liên quan
đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi số liệu, kiến thức, kinh nghiệm
thực tế về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và gia
đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những
ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Th i Ngu n ng
10 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Hồ Văn Vịnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
iv
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 32
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 33
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội của địa phương ..... 34
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý thu ngân sách ................... 34
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG ................................. 36
3.1. Khái quát về vị trí, vai trò, đặc điểm và tình hình kinh tế - xã hội của
thành phố Hạ Long .......................................................................................... 36
3.1.1. Vị trí địa lý và vai trò của thành phố Hạ Long đối với tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................................... 36
3.1.2. Dân số và lao động ................................................................................ 36
3.1.3. Tài nguyên thiên nhiên .......................................................................... 38
3.1.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu ........................................................... 39
3.1.5. Hiện trạng kinh tế .................................................................................. 39
3.1.6. Mức sống và an sinh xã hội................................................................... 42
3.1.7. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, xã hội và phát triển kinh tế ..... 42
3.2. Thực trạng quản lý thu NSNN trên địa bàn thành phố Hạ Long giai
đoạn 2011 - 2014 ............................................................................................. 43
3.2.1. Kết quả thu NSNN trên địa bàn thành phố Hạ Long ............................ 43
3.2.2. Thực trạng bộ máy quản lý thu NSNN trên địa bàn thành phố
Hạ Long .......................................................................................................... 46
3.2.3. Thực trạng phân cấp quản lý thu NSNN ............................................... 52
3.2.4. Thực trạng quản lý thu NSNN .............................................................. 56
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu NSNN trên địa bàn
thành phố Hạ Long .......................................................................................... 66
3.3.1. Trình độ phát triển kinh tế và thu nhập ................................................. 66
3.3.2. Thể chế thu NSNN ................................................................................ 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CCHC
:
Cải cách hành chính
DNNN
:
Doanh nghiệp nhà nước
GDP
:
Tổng sản phẩm trong nước
HĐND
:
Thu nhập cá nhân
TNDN
:
Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB
:
Tiêu thụ đặc biệt
UBND
:
Ủy ban nhân dân
XDCB
:
Xây dựng cơ bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, Nhà nước và các cấp
chính quyền địa phương nhất định phải có những lực lượng vật chất, trong đó
ngân sách nhà nước có vai trò vô cùng quan trọng. Thu ngân sách nhà nước
trước hết là để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, đồng thời còn là công
cụ điều tiết thị trường, định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh và điều
chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. Vì vậy, việc quản lý các nguồn thu
ngân sách luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của tất cả
các nước trên thế giới, của các cấp chính quyền ở Việt Nam.
Hạ Long là thành phố trực thuộc, thủ phủ của tỉnh Quảng Ninh với
nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển kinh tế và thu hút hoạt động đầu tư như:
tài nguyên khoáng sản dồi dào, vị trí thuận lợi cho giao dịch thương mại, có
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới và là một sản phẩm du lịch đặc
sắc.... Vì vậy, kinh tế - xã hội của Thành phố trong những năm qua luôn phát
triển ổn định và là địa phương có nguồn thu ngân sách lớn nhất trong các đơn
vị hành chính trực thuộc tỉnh, luôn hoàn thành vượt mức dự toán được giao.
Theo tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách đối với nguồn thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn thành phố đã đáp ứng được yêu cầu chi thường xuyên và
hàng năm đều dành được một phần cho chi đầu tư phát triển. Tuy nhiên, để
thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương, nhằm đáp ứng nhu cầu đời
sống vật chất, tinh thần, an sinh xã hội của nhân dân trên địa bàn, nhất là các
nhu cầu về văn hóa, y tế, giáo dục ngày càng cao; đồng thời để tái cơ cấu nền
kinh tế và tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội bền vững thì nhu cầu đầu tư cơ
sở hạ tầng thiết yếu của Thành phố rất lớn đòi hỏi phải có nguồn lực đáng kể
từ ngân sách.
ngân sách nhà nước.
- Thông qua tình hình hoạt động của các cơ quan quản lý thu NSNN và
sự phối hợp của cơ quan quản lý thu với các cơ quan có chức năng liên quan,
phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn thành phố Hạ Long. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu
NSNN, trong đó đặc biệt quan tâm đến các nhân tố về thể chế thu NSNN và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
tổ chức bộ máy thu, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn
chế và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn thành phố Hạ Long trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động của các cơ quan quản lý
thu ngân sách nhà nước và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: đề tài được nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hạ Long,
một số vấn đề liên quan có thể mở rộng hơn trong phạm vi tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian: Để phục vụ đề tài nghiên cứu, tác giả thu thập và khai thác
số liệu về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long trong 04
năm (từ năm 2011 đến năm 2014).
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý thu ngân sách nhà nước, về các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân
sách nhà nước; nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu ngân sách nhà nước ở
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu ngân sách nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
thành phố Hạ Long
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu ngân sách
nhà nước trên địa bàn thành phố Hạ Long
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nƣớc
1.1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Kh i niệm ngân s ch nh nước
NSNN là phạm trù kinh tế và phạm trù lịch sử. Sự ra đời của Nhà
nước và của kinh tế hàng hoá - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh,
tồn tại và phát triển của NSNN. Cho đến nay, thuật ngữ NSNN được sử
dụng phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, do được
nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau: pháp lý, kinh tế, xã hội nên khái
niệm NSNN chưa thống nhất.
Một số nhà kinh tế Anh cho rằng: NSNN là kế hoạch chi tiêu và tài trợ
của chính phủ [3]. Theo một số tác giả, NSNN là dự toán hàng năm về toàn
bộ các nguồn tài chính được huy động cho nhà nước và sử dụng các nguồn tài
chính đó, nhằm bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước do
Có thể nhìn nhận vai trò của ngân sách nhà nước trên hai phương diện:
Một l
ngân sách giúp nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của mình. Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đó nhà nước cần có lực
lượng vật chất nhất định, một trong đó là ngân sách nhà nước.
Hai là, ngân sách là một công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng tác động vào
nền kinh tế. Ngân sách là nguồn lực đầu tư quan trọng giúp cho nền kinh tế
phát triển, điều chỉnh cơ cấu kinh tế; đảm bảo môi trường kinh doanh lành
mạnh, bảo đảm tính công bằng và hiệu quả kinh tế - xã hội.
1.1.2. Thu ngân sách nhà nước
1.1.2.1. Kh i niệm thu ngân s ch nh nước
NSNN có hai nội dung hoạt động cơ bản là thu và chi, trong đó thu
NSNN là quá trình nhà nước sử dụng các quyền lực của mình để tập trung
một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thoả mãn các
nhu cầu của nhà nước
Nếu xét về hình thức, thu NSNN là một quá trình gồm nhiều hành vi,
hành động của nhà nước và có thể khái quát chúng thành ba nhóm, đó là: nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
nước đề ra các chủ trương, phương hướng, mục tiêu... về thu NSNN cho một
khoảng thời gian hay một chu kỳ nào đó; nhà nước ban hành các chính sách,
chế độ về thu NSNN: Ban hành các Luật, Pháp lệnh. Nghị định... về thu thuế,
phí, lệ phí... ; nhà nước tổ chức các cơ chế để thực hiện việc thu nộp các
khoản thu cụ thể cho NSNN...
tác dụng điều tiết của các công cụ thu NSNN.
1.1.2.3. Vai trò của thu ngân s ch nh nước
Thứ nhất thu NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Dưới bất kỳ chế độ nào, nhà nước muốn thực thi các chức năng, nhiệm
vụ của mình, tất yếu phải có nguồn tài chính để đảm bảo cho hoạt động của
nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội. Thu NSNN có vai trò
chủ yếu trong việc khai thác, động viên và tập trung các nguồn tài chính cần
thiết để tạo lập quỹ NSNN, đáp ứng nhu cầu chi tiêu đã được dự tính cho từng
giai đoạn phát triển.
Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách nhà nước, để
đảm bảo cho hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã
hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định. Những nguồn tài chính
này được hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế. Đây
là vai trò lịch sử của thu ngân sách nhà nước mà trong bất kỳ chế độ xã hội
nào, cơ chế kinh tế nhà nước nào cũng đều phải thực hiện.
Thứ hai thu NSNN là công cụ điều tiết thị trường, điều chỉnh nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, thu NSNN là một trong những công cụ
quan trọng của Nhà nước để định hướng, hướng dẫn, kích thích, điều tiết sản
xuất và tiêu dùng. Điều đó thể hiện trên một số mặt như sau:
- Thông qua thu NSNN, nhà nước góp phần định hướng và hướng dẫn
sản xuất, kinh doanh. Mức thu cao hay thấp sẽ tác động đến lợi ích của các
chủ thể, và do đó có tác dụng định hướng đầu tư và điều tiết sản xuất. Đối với
các ngành, lĩnh vực không khuyến khích sản xuất hay tiêu dùng, thì tỷ lệ thu
cao sẽ làm giảm nguồn lực đầu tư vào các ngành, lĩnh vực đó. Ngược lại, đối
với những ngành cần khuyến khích, tỷ lệ thu thấp có tác dụng khuyến khích
đầu tư, mở rộng sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
những vấn đề quan trọng là thu đúng, thu đủ, thu kịp thời. Muốn vậy, phải xác
định đúng đắn và quản lý tốt các nguồn thu của NSNN.
1.1.2.4. Nguồn thu v c c khoản thu NSNN
a) Nguồn thu
Nguồn thu của NSNN là tất cả các nguồn tài chính hình thành trong
quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng cả trong và ngoài nước
có khả năng động viên vào NSNN để hình thành quỹ NSNN. Việc xác định
đúng đắn nguồn thu là cơ sở quan trọng để xây dựng chế độ động viên thích
hợp, tránh bỏ sót nguồn thu, đồng thời hạn chế được tác động tiêu cực của thu
NSNN đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng cơ sở. Giá trị tổng
sản phẩm quốc gia và giá trị các tài sản khác của quốc gia đều là nguồn tài
chính, nhưng chỉ những nguồn tài chính thông qua phân phối có khả năng
động viên vào NSNN mới được coi là nguồn thu của NSNN.
Tùy theo nhu cầu của việc phân tích, đánh giá phục vụ cho công tác
quản lý cũng như phục vụ cho việc điều chỉnh các chính sách động viên,
người ta có thể phân loại nguồn thu NSNN theo các tiêu thức khác nhau:
- Căn cứ vào sự biểu hiện của nguồn thu, ta có thể chia ra nguồn thu
thực tế (đang thực hiện) và nguồn thu tiềm năng.
- Căn cứ vào lĩnh vực phát sinh nguồn thu, chúng ta có thể phân chia
thành nguồn thu từ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ...
- Căn cứ theo người có nghĩa vụ nộp ngân sách, chúng ta có thể phân
chia nguồn thu theo thành phần kinh tế: Thu từ xí nghiệp quốc doanh, thu
ngoài quốc doanh, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài...
- Căn cứ vào phân cấp quản lý nguồn thu giữa các cấp ngân sách, chúng ta
Đồng thời, thuế còn là công cụ quan trọng để nhà nước quản lý vĩ mô nền
kinh tế quốc dân nên, nội dung của chính sách thuế có sự thay đổi cho phù
hợp với diễn biến thực tế của đời sống kinh tế - xã hội và phù hợp với yêu
cầu quản lú của nhà nước. Các sắc thuế chủ yếu hiện đang được áp dụng ở
nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập đối với người
có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế
chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà, đất...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
- Phí và lệ phí là khoản thu có tính chất bắt buộc, nhưng mang tính đối
giá, nghĩa là phí và lệ phí thực chất là khoản tiền mà công dân phải trả cho
nhà nước khi họ hưởng thụ các dịch vụ do nhà nước cung cấp. Do đó, tính
pháp lý của phí và lệ phí thấp hơn so với thuế. Phí gắn liền với vấn đề thu hồi
một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư đối với hàng hóa dịch vụ công cộng hữu
hình. Lệ phí gắn liền với việc thụ hưởng những lợi ích do việc cung cấp các
dịch vụ hành chính, pháp lý cho các thể nhân và pháp nhân.
- Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
Đây là khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước mang tính chất thu hồi
vốn và có một phần mang tính chất phân phối lại, vừa có tác dụng nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản quốc gia vừa tăng nguồn thu cho ngân sách nhà
nước. Các khoản thu chủ yếu trong nhóm thu này là: thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ...
1.1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN
Mức động viên và lĩnh vực động viên vào NSNN không chỉ ảnh hướng
đến số thu NSNN, mà còn tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế,
Nhân tố này phụ thuộc vào quy mô tổ chức bộ máy nhà nước và hiệu
quả hoạt động của nó; những nhiệm vụ kinh tế, xã hội mà nhà nước đảm nhận
trong từng thời kỳ; chính sách sử dụng kinh phí của nhà nước.
e) Tổ chức bộ m
quản lý thu ngân s ch:
Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu. Tổ chức bộ máy thu
nộp phải gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống được thất thu NSNN mà vẫn đáp
ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN.
Ngoài ra thu ngân sách Nhà nước còn chịu ảnh hưởng của một số nhân
tố khác, như hoạt động kinh tế đối ngoại, sự ổn định về chính trị - xã hội
.v.v...
Về mặt lý luận cũng như thực tiễn, để xác định mức thu NSNN đúng
đắn cần phải có sự phân tích, đánh giá cụ thể các nhân tố tác động đến nó
trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ.
Nhưng tổ chức bộ máy thu ngân sách là nhân tố rất quan trọng, không những
ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu ngân sách mà còn có vai trò quan trọng
trong việc triển khai thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước và bảo
đảm công bằng gữa các đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
1.1.3. Quản lý thu ngân sách nhà nước
1.1.3.1. Kh i niệm quản lý thu ngân s ch nh nước
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng
hệ thống các phương pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý,
mối quan hệ trong và ngoài tổ chức.. và Chủ thể đưa ra các quyết định quản lý
buộc cấp dưới hoặc cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh thực hiện những nhiệm
vụ nhất định.
Đặc trưng của phương pháp quản lý hành chính là cưỡng chế đơn
phương của chủ thể quản lý đối với khách thể quản lý bằng việc nhà nước
thống nhất tập trung việc ban hành cơ chế, chính sách về quản lý thu từ khâu
lập, chấp hành, kế toán và quyết toán thu NSNN.
1.1.3.3. Vai trò của quản lý thu ngân s ch nh nước
Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:
Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để
kiểm soát, điều tiết các hoạt động SXKD của mọi thành phần kinh tế, kiểm
soát thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự
đóng góp đảm bảo công bằng, hợp lý. Các nhà nước trong lịch sử đều sử
dụng công cụ thuế để ổn định và phát triển nền kinh tế và chống lại các
hành vi kinh doanh phạm pháp.
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn
lực tài chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy
động các nguồn tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ
thống thu dưới bất kỳ chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước. Nhà
nước muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải
có nguồn tài chính. Nguồn tài chính mà nhà nước có được chủ yếu là do quản
lý tốt nguồn thu ngân sách mang lại.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán
chính xác các nguồn tài chính của đất nước, của địa phương để có thể động
viên được và cũng đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế
độ thu để có cơ chế tổ chức quản lý hợp lý. Đây là một nhiệm vụ quan trọng
của nhà nước trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN