Kinh nghiệm “Phát triển tư duy học sinh thông qua việc khai thác bài toán số học”
A- MỞ ĐẦU:
I. Đặt vấn đề:
1. Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết.
- Trong thực tế q trình học tập có nhiều HS khơng tự giác về nhà làm bài tập tốn,
nhiều học sinh lười suy nghĩ tìm cách giải một bài tốn số học.
- Trong q trình giảng dạy mơn Tốn 6 nói chung và phần Số học 6 nói riêng, có thể
nhiều giáo viên chưa có thời gian để đề cập đến việc khai thác, mở rộng thêm các bài
tốn từ những bài tốn cho trước, để qua đó giúp phát triển năng lực tư duy, tự học, tự
nghiên cứu của các em học sinh, đặc biệt là đối với các em học sinh khá giỏi. Tuy
nhiên khai thác, mở rộng bài tốn như thế nào cho phù hợp, để từ đó có thể đưa các
dạng bài tốn mở rộng về dạng bài tốn quen thuộc để giải là một vấn đề khơng dễ
dàng đối với các em học sinh.
- Qua q trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu, tơi nhận thấy rằng việc quy các bài
tốn từ lạ về quen là một điều rất quan trọng để tìm ra lời giải hợp lí cho từng bài tốn.
2. Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới.
Việc khai thác, mở rộng từ những bài tốn cho trước sẽ giúp cho các em học
sinh có được một hệ thống bài tập mà khi giải nó, nếu tn theo quy tắc, phương pháp
của bài tốn cho trước thì việc giải sẽ dễ dàng hơn, từ đó giúp học sinh có thể phát hiện
những vấn đề mới chưa được học, …Đồng thời nó sẽ giúp cho người dạy có được cái
nhìn sâu hơn, rộng hơn về một bài tốn. Qua đó, có những phương pháp hợp lí trong
giảng dạy, giúp học sinh phát triển về tư duy tốn học, biết cách tìm tòi các vấn đề
tương tự hoặc cao hơn, rộng hơn từ những vấn đề đã biết.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Sách giáo khoa, sách bài tập Tốn 6 (tập 1,2)
- Nâng cao và phát triển Tốn 6 (Vũ Hữu Bình)
- Chun đề bồi dưỡng Số học 6 (Nguyễn Đức Tấn)
- Tuyển tập 250 bài tốn Số học 6 (Võ Đại Mau)
- 500 bài tốn nâng cao lớp 6 (Nguyễn Đức Tấn – Tạ Tồn)
II. Phương pháp tiến hành:
khác:
Bài tốn I Tính tổng: S =
1
1
1
...
1.2 2.3
99.100
Giải
Ta nhận thấy:
1
1
1 ;
1.2
2
1 1 1
1
1
1
; …;
2.3 2 3
99.100 99 100
...
= 1
(với n N*)
1.2 2.3
n.(n 1)
n 1 n 1
-Từ bài tốn trên, ta có thể khai thác, mở rộng thêm một số bài tốn sau:
*Bài 1: Tính tổng: A =
3 3 3
3
...
2 6 12
9900
Bài tốn trên có thể biến đổi để đưa về phương pháp của bài tốn I như sau:
Lượt giải
3
Năm học 2011 – 2012
Kinh nghiệm “Phát triển tư duy học sinh thông qua việc khai thác bài toán số học”
A = 3. ...
9900
1
1
1
1
1
= 3. 1
3.
100
100 100
1
99
297
...
1.2 2.3 3.4
99.100 100
1 1 1
1
-Từ đó ta có bài tốn tổng qt: Chứng minh rằng 2 2 2 ... 2 (n N*) khơng
2 3 4
n
phải là số ngun.
*Bài 3: Cho M =
1 1 1
1
2 2 ...
2
2 3 4
1002
Chứng minh rằng: M < 1.
Cách giải
1
1
1
1
1
1
; 2
; …;
1 1 1
1
*
2 2 ... 2 (n N )
2
2 3 4
n
Chứng minh rằng N < 1.
-Khai thác bài tốn này ta có:
1
1 3
1 8
1
9999
; 1 2 ; …; 1
2
2
2
4
3
9
100
10000
Từ đó ta có bài tốn:
*Bài 4: Cho P =
10000
= 1
1
1
1
1 2 ... 1
2
2
2 3
100
= 99 – 2 2 ...
2
100
Chứng minh rằng: Q > n – 2
-Ta lại có nhận xét:
1
1 5
1 10
1
10001
; 1 2 ; …; 1
2
2
2
4
3
9
100
10000
Từ đó ta có bài tốn:
*Bài 5: Cho K =
5 10 17
10001
...
4 9 16
10000
Chứng minh rằng: K< 100.
1
1
1
1
...
= 99 +
100.100
2.2 3.3
1
...
< 99 +
99.100
1.2 2.3
K < 99 + S = 99 + 1
1
1
Cách giải
C=
1
1
1
1
2 2 2 2 ... 2
2
2 .1 2 .2 2 .3
2 .1002
=
1
1 1
1
. 1 2 2 ...
2
2 2 3
1002
1
.(1 1)
22
1
Hay C
1
Chứng minh rằng E
..
*Bài 8: Cho G = 2001
1 2 3 ... 99
1 1 2 1 2 3
1
1
1
1
Chứng minh rằng G > 1999.
6
Năm học 2011 – 2012
Kinh nghiệm “Phát triển tư duy học sinh thông qua việc khai thác bài toán số học”
Cách giải
Nhận xét: 1
1.2
2.3
3.4
...
= 2001
99.100
1.2 2.3 3.4
2
2
2
= 2001 2.S 2001 2. 1
= 2001 – 2 +
= 1999 +
2
1
100
1
50
1
> 1999
Do đó: I = ...
1 3 3 5 5 7
97 99
1 98
= 1
99 99
Nhận xét:
-Từ bài tốn trên, ta có bài tốn sau:
*Bài 10: Tính tổng: J =
5 5 5
5
...
3 15 35
9603
Cách giải
5 5 5
5
...
3 15 35
9603
5
5
5
5
=
1
.
2
a
(a 1)(a 1)
7
Năm học 2011 – 2012
Kinh nghiệm “Phát triển tư duy học sinh thông qua việc khai thác bài toán số học”
Ta có bài tốn sau:
*Bài 11: Cho T =
3 3 3
3
2 2 ... 2
2
2 4 6
98
Chứng minh: T < 2
Cách giải
Ta có:
3
3
3
3
2
...
2 1.3 3.5 5.7
97.99
T
6
6
6
6
6
2
2
2
2
2
X > 5 3.
2
2
2
2
2
3
= 4+
>4
13
13
Vậy X > 4.
2. Khả năng áp dụng:
Với những kinh nghiệm trên, GV dạy mơn Tốn nào cũng có thể áp dụng được và
trường nào thuộc bậc THCS cũng có thể áp dụng được.
8
Năm học 2011 – 2012
Kinh nghiệm “Phát triển tư duy học sinh thông qua việc khai thác bài toán số học”
C- KẾT LUẬN:
Hiện nay, đa số học sinh khi giải xong một bài tốn thì các em thường bằng lòng
với kết quả có được. Do đó khi gặp những dạng tốn còn lạ thì các em trở nên lúng
túng, khơng định hướng được hướng giải. Hy vọng rằng với một ít kiến thức tơi nêu ra
đây sẽ giúp được cho các em tự tin hơn, có tư duy tốt hơn khi gặp các dạng tốn mới.
Đồng thời, bản thân mong muốn rằng chun đề này sẽ góp một phần nhỏ phục vụ cho
cơng tác giảng dạy, góp phần phát triển tư duy của học sinh.
Tuy nhiên để giảng dạy tốt cho học sinh các vấn đề mở rộng từ một vấn đề cơ
bản đòi hỏi người dạy phải nỗ lực nghiên cứu, tìm hiểu, từ đó sắp xếp hệ thống bài tập
một cách hợp lí, chỉ cho học sinh thấy được con đường đưa bài tốn về dạng quen
thuộc để giải. Đồng thời cũng khuyến khích các phương pháp giải của các em để cho
các em thấy được sự sáng tạo của người học là vấn đề rất quan trọng.
Mặc dù đã nghiên cứu và thu thập rất nhiều, nhưng với kinh nghiệm và khả năng