Nghiên cứu nội dung và tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập theo chương trình môn học giáo dục thể chất các trường đại học - Pdf 40

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

NGUYỄN THỊ QUYÊN

NGHIÊN CỨU NỘI DUNG VÀ TIÊU CHUẨN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO CHƯƠNG TRÌNH
MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

BẮC NINH - 2016


2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

NGUYỄN THỊ QUYÊN

NGHIÊN CỨU NỘI DUNG VÀ TIÊU CHUẨN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO CHƯƠNG TRÌNH
MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Chuyên ngành:
Mã số:


-

Giáo dục và đào tạo

CLB

-

Câu lạc bộ

CT/TW

-

Chỉ thị trung ương

GDTC

-

Giáo dục thể chất

HCTC

-

Học chế tín chỉ

HLV


-

Phương pháp dạy học

RLTT

-

Rèn luyện thân thể

TBXH

-

Thương binh xã hội

TC

-

Tín chỉ

TDTT

-

Thể dục thể thao

TNKQ



-

Centimet
Mét
Giây


5

MỤC LỤC
Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục các biểu bảng, biểu đồ trong luận án
MỞ ĐẦU.........................................................................................................

1

Mục đích nghiên cứu.....................................................................................

3

Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................

3

Ý nghĩa khoa học của luận án.......................................................................

1.4. Khái niệm, hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá…………..

25

1.5. Vai trò của kiểm tra, đánh giá...............................................................

30

1.6. Các quan điểm đánh giá giáo dục và thành quả học tập ở bậc đại học

34

1.7. Công tác đánh giá kết quả học tập ở bậc đại học…………………….

37

1.8. Xu hướng đổi mới nội dung kiểm tra đánh giá và công tác kiểm tra
đánh giá môn học GDTC ở các trường đại học…………………………...
1.9. Một số công trình nghiên cứu có liên quan…………………………...

39
45


6
CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU………..

49

2.1. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………...


2.2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu…………………………………...

63

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………...

64

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN…………….

66

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
môn giáo dục thể chất của sinh viên các trường đại học…………………
3.1.1 Thực trạng nội dung chương trình môn học giáo dục thể chất của sinh
viên các trường đại học………………………………………………………
3.1.2. Thực trạng hình thức và nội dung kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
môn giáo dục thể chất của sinh viên các trường đại học…………………….
3.1.3. Thực trạng tiêu chuẩn kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn GDTC
cho sinh viên các trường đại học………………………………………….. ..
3.1.4. Bàn luận……………………………………………………………….
3.2. Xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập theo chương trình môn
học giáo dục thể chất các trường đại học…………………………………
3.2.1 Căn cứ xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập theo chương trình
môn học giáo dục thể chất các trường đại học……………………………….
3.2.2. Xác định nội dung xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập theo
chương trình môn học giáo dục thể chất các trường đại học………………...

66


3.2.9. Bàn luận………………………………………………………………

105

3.3. Xây dựng tiêu chuẩn đánh kết quả học tập môn giáo dục thể chất
của sinh viên các trường đại học…………………………………………

114

3.3.1. Kiểm tra kết quả học tập môn GDTC của sinh viên các trường đại
học theo các tiêu chí đã lựa chọn và khảo sát tính đại diện của số trung bình 114
và phân bố chuẩn của tập hợp mẫu…………………………………………..
3.3.2. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn GDTC
cho sinh viên các trường đại học…………………………………………….

118

3.3.3. Kiểm nghiệm mức độ phù hợp của các nội dung và tiêu chuẩn đánh
giá kết quả học tập môn giáo dục thể chất của sinh viên Trường Đại học 124
Hồng Đức Thanh Hóa trong thực tiễn.………………………………………
3.3.4. Bàn luận……………………………………………………………….

128

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………...

132

Kết luận……………………………………………………………………... 132

68

3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8

Thực trạng giảng dạy lý thuyết các môn thể thao cho
sinh viên các trường đại học
Thực trạng khối lượng kiến thức các môn thể thao
Kết quả phỏng vấn giáo viên về mức độ phù hợp của
các chương trình môn học
Kết quả phỏng vấn sinh viên về mức độ phù hợp của
các chương trình môn học
Thực trạng hình thức kiểm tra môn GDTC của sinh
viên (n=24)
Thực trạng đánh giá kết quả học tập môn GDTC của
sinh viên các trường đại học (n=24)

71
73
75
77
79
81

Thực trạng số lượng tiêu chí dùng trong kiểm tra 3.9



thành tích thi đấu các môn thể thao của sinh viên các

100


9
trường đại học
Mối tương quan giữa hai lần lập tiêu chí của các tiêu
3.14

chí đánh giá kết quả học tập môn GDTC cho sinh

103

viên các trường đại học
3.15
3.16
3.17
3.18
3.19
3.20
3.21
3.22
3.23
3.24
3.25

Kết quả phỏng vấn xác định số lượng tiêu chí kiểm
tra đánh giá cho từng tín chỉ (n=72)


Sau

bóng bàn của sinh viên các trường đại học

121

Bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập môn

Sau

cầu lông của sinh viên các trường đại học

121

Bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập môn
bóng ném của sinh viên các trường đại học
Bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập môn
bơi của sinh viên các trường đại học
Bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập môn

3.26

105

cờ vua của sinh viên các trường đại học
Bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập môn

122
122

các môn thể thao cho sinh viên

Sau
126
67
70
72

Tỷ lệ % các môn thể thao được các trường sử dụng
3.4

trang bị khối lượng kiến thức ở mức 4 tín chỉ cho

74

sinh viên

Biểu
3.5
3.6
3.7
3.8

Tỷ lệ % giáo viên đánh giá các môn thể thao được
trang bị đạt mức tốt ở các trường trang đại học
Tỷ lệ % sinh viên đánh giá các môn thể thao được
trang bị đạt mức tốt ở các trường trang đại học
Thực trạng hình thức kiểm tra môn GDTC cho sinh
viên các trường đại học
Kết quả phỏng vấn xác định nội dung cần xây dựng

ý nghĩa to lớn về giáo dục. Nó đòi hỏi mỗi sinh viên phải nâng cao tinh thần
trách nhiệm trong học tập, phải tích cực trong các hoạt động mà chính môi
trường giáo dục đòi hỏi, đồng thời phải tự bồi dưỡng bản thân mình về đạo đức,
tác phong, ý chí, thói quen nghề nghiệp. Khi nói đến kiểm tra đánh giá, thứ nhất,
phải nói đến mục tiêu và yêu cầu đào tạo trong từng giai đoạn để có nội dung
đánh giá cho phù hợp; thứ hai, phải đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra,
đánh giá; thứ ba, phải bảo đảm bảo tính toàn diện, tính thường xuyên và tính
phát triển. Những vấn đề đó có quan hệ mật thiết với nhau một cách biện chứng.


2
Hiện nay chương trình khung môn học giáo dục thể chất ở các trường đại
học được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thực hiện trong 150 tiết, trong đó có
90 tiết dành cho các môn học bắt buộc như: nhảy cao, nhảy xa, chạy ngắn, đẩy
tạ, thể dục... và 60 tiết dành cho các môn học tự chọn. Trên cơ sở đó các trường
đại học sẽ xây dựng các chương trình môn học chi tiết phục vụ giảng dạy.
Qua khảo sát sơ bộ thực trạng nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
theo chương trình môn học giáo dục thể chất ở một số trường đại học, chúng tôi
nhận thấy còn nhiều điểm bất cập như: Nội dung đánh giá kết quả học tập không
đồng nhất, các tiêu chuẩn đánh giá chưa được kiểm định độ tin cậy và tính thông
báo, tiêu chuẩn đánh giá còn mang tính chủ quan... Chính điều này đã làm ảnh
hưởng không nhỏ đến việc đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất trong
các trường đại học.
Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập các môn thực hành của
sinh viên đã được các tác giả quan tâm nghiên cứu như: Nguyễn Văn Đức,
Nguyễn Ngọc Giao, Trần Kim Tuyến... Kết quả nghiên cứu của các tác giả trên
đã đưa ra được các tiêu chuẩn đánh giá kết thúc học phần ở từng học kỳ cho sinh
viên chuyên ngành TDTT. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của luận án là
những sinh viên thuộc những chuyên ngành không chuyên TDTT với thời gian
học tập dành cho các môn thể thao là rất ít, tố chất thể lực, kỹ thuật, chiến thuật

Đánh giá ưu nhược điểm của các nội dung kiểm tra đánh giá
Nhiệm vụ 2: Xác định nội dung đánh giá kết quả học tập theo chương
trình môn học giáo dục thể chất các trường đại học.
Các nội dung nghiên cứu cụ thể ở mục tiêu 2 bao gồm:
Căn cứ xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập theo chương trình môn
học giáo dục thể chất các trường đại học
Xác định nội dung xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập theo
chương trình môn học giáo dục thể chất các trường đại học
Tổng hợp các tiêu chí đánh giá thông qua tham khảo tài liệu
Phỏng vấn lựa chọn nội dung đánh giá
Xác định tính thông báo và độ tin cậy của các tiêu chí đánh giá


4
Xác định số lượng tiêu chí đánh giá cho từng tín chỉ
Xác định tiêu chí đánh giá cho từng tín chỉ
Nhiệm vụ 3: Xây dựng tiêu chuẩn đánh kết quả học tập môn giáo dục
thể chất của sinh viên các trường đại học.
Các nội dung nghiên cứu cụ thể ở mục tiêu 3 bao gồm:
Kiểm tra kết quả học tập môn GDTC của sinh viên các trường đại học
theo các tiêu chí đã lựa chọn và khảo sát tính đại diện của số trung bình và phân
bố chuẩn của tập hợp mẫu
Xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn GDTC cho
sinh viên các trường đại học
Kiểm nghiệm mức độ phù hợp của các nội dung và tiêu chuẩn đánh giá
kết quả học tập môn giáo dục thể chất của sinh viên Trường Đại học Hồng Đức
Thanh Hóa trong thực tiễn
Ý nghĩa khoa học của luận án:
Kết quả nghiên cứu của luận án đã đánh giá được chương trình giảng dạy
môn học GDTC ở các trường đại học. Qua đó làm cơ sở khoa học tiến hành đổi

vùng chiến khu du kích, TDTT cũng đã được đưa vào chương trình GDTC của nhà
trường nhằm nâng cao thể chất và giáo dục toàn diện cho học sinh và sinh viên.
Sau hoà bình lặp lại ở miền bắc, năm 1958 Chỉ thị số 106 CT/TW về công
tác TDTT của Đảng đã chỉ thị cho Ban TDTT Trung ương coi “Công tác thể dục
thể thao và thể dục quốc phòng là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước, cần
phải có kế hoạch tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ nhằm đẩy
mạnh phong trào thể dục thể thao”, đồng thời phải có kế hoạch, hành động nhằm
phát triển phong trào TDTT trong đó vấn đề đào tạo cán bộ TDTT là rất cấp
bách: “Ban Thể dục thể thao trung ương phải có kế hoạch mở trường đào tạo cán
bộ trung cấp thể dục thể thao, và phải chọn một số cán bộ và vận động viên thể
dục thể thao đi học dài hạn ở các nước anh em. Các cấp uỷ Đảng và các đồng
chí phụ trách các ngành trực thuộc trung ương (nhất là những ngành có liên quan
nhiều đến công tác thể dục thể thao) cần phải đặt nhiệm vụ lãnh đạo công tác thể
dục thể thao thành nhiệm vụ thường xuyên của mình, đặt nhiệm vụ phát triển
phong trào thể dục thể thao nằm trong kế hoạch công tác của địa phương hoặc
của đơn vị mình. Trong cấp uỷ Đảng và trong chính quyền, cần phân công người
có năng lực phụ trách trực tiếp chỉ đạo công tác TDTT”... [1].


6
Trước Đại hội toàn quốc lần thứ III (1960) Ban Bí thư Trung ương Đảng
đã ra Chỉ thị số 181 CT/TW về công tác TDTT, Chỉ thị nêu rõ: “...Tích cực đào
tạo cán bộ TDTT, coi đó là một vấn đề cấp bách. Ban TDTT Trung ương cần
mở trường trung cấp, có kế hoạch đào tạo cán bộ các loại, có kế hoạch gửi cán
bộ đi học nước ngoài, cần nghiên cứu ban hành một số chính sách chế độ hoạt
động TDTT...” [2].
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III, trong báo cáo chính trị một lần nữa
khẳng định vai trò to lớn của TDTT: “... Con người là vốn quí nhất của chế độ
XHCN. Bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ của con người là nghĩa vụ và mục tiêu
cao quí của các ngành Y tế và TDTT...”. Trong báo cáo nhiệm vụ và phương

Tháng 11/1975, Ban Bí thư tiếp tục ra Chỉ thị số 227 CT/TW (11/1975)
trong đó đặc biệt nhấn mạnh về công tác TDTT trong tình hình mới “Kết hợp
việc phát triển phong trào quần chúng với việc xây dựng lực lượng nòng cốt,
bao gồm cán bộ, huấn luyện viên, trọng tài, giáo viên, hướng dẫn viên và vận
động viên thể dục thể thao”, “... Ngành TDTT và các ngành khác có liên quan cần
xây dựng quy hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, giáo
viên TDTT và xây dựng hệ thống trường TDTT thích hợp với điều kiện nước ta”
[8].
Trong Báo cáo chính trị do Tổng Bí thư Lê Duẩn trình bày trước Đại hội
Đảng lần thứ IV (1976) khẳng định công tác TDTT là một mặt cần thiết không
thể thiếu trong giáo dục toàn diện hiện đại. Báo cáo nhấn mạnh: “Cần nâng cao
chất lượng toàn diện của nội dung giáo dục, hiện đại hoá chương trình học tập
khoa học và kỹ thuật, mở rộng kiến thức quản lý kinh tế... Coi trọng đúng mức
giáo dục thẩm mỹ, TDTT và luyện tập quân sự” [11].
Tháng 1/1979, Trung ương Đảng ra Chỉ thị về cải cách giáo dục, một lần
nữa lại khẳng định vai trò của GDTC ở các trường học: “Ở trường phổ thông
trung học cần coi trọng giáo dục thẩm mỹ nghệ thuật và giáo dục thể chất...”.
Năm 1982, trong Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V
Tổng Bí thư Lê Duẩn tiếp tục khẳng định: “... Cần tăng cường hệ thống tổ chức
quản lý công tác TDTT ở các cấp ngành, các đoàn thể. Nâng cao chất lượng và
hiệu quả đào tạo bồi dưỡng cán bộ...” [12].


8
Năm 1986, Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương khoá VI đã tiến thêm
một bước nhấn mạnh: “Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào TDTT quần
chúng... Nâng cao chất lượng GDTC trong các trường học...” [13].
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đại hội Đảng khoá VII
(1991) Đảng ta tiếp tục khẳng định: “...Công tác TDTT cần coi trọng nâng cao
chất lượng GDTC trong các trường học...” [14].

CT/BGD&ĐT [34]; Thông tư 25/2015 [43], Quy định về chương trình môn học
Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học và Quyết định
số 19 QĐ/ BGD&ĐT năm 2004 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói
chung và GDTC nói riêng [35].
Năm 2011 Bộ chính trị đã ban hành Nghị quyết số 08- NQ/TW ngày
01/12/2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ
về TDTT đến năm 2020. Trong Nghị quyết Bộ chính trị yêu cầu các cấp uỷ đảng
quán triệt và thực hiện tốt các quan điểm mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp.
Quan điểm
Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan của xã hội, nhằm góp phần
nâng cao sức khoẻ, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng
nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn
hóa lành mạnh, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, mở rộng quan hệ
hữu nghị và hợp tác quốc tế; đồng thời là trách nhiệm của các cấp ủy đảng,
chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội và của mỗi người dân. Các cấp ủy đảng có
trách nhiệm thường xuyên lãnh đạo công tác TDTT, bảo đảm cho sự nghiệp
TDTT ngày càng phát triển.
Đầu tư cho TDTT là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước.
Tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT
và đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao; đồng thời phát huy các nguồn
lực của xã hội để phát triển TDTT, phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức xã
hội trong quản lý, điều hành các hoạt động TDTT.
Gìn giữ, tôn vinh những giá trị TDTT dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa
của nhân loại, phát triển nền TDTT nước ta mang tính dân tộc, khoa học, nhân
dân và văn minh [20].


10
Mục tiêu
Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng

Bác Hồ vĩ đại”,
Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu, ứng dụng
khoa học và công nghệ
Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở đào tạo cán bộ và
nghiên cứu khoa học thể dục, thể thao. Tập trung xây dựng đội ngũ chuyên gia
đầu ngành, giáo viên thể dục, thể thao, huấn luyện viên, cán bộ quản lý có đủ
phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao.
Ngày 04 tháng 11 năm 2013, tại Hội nghị trung ương 8 khoá XI, Ban chấp
hành Trung ương Đảng ra Nghị quyết số 29 - NQ/TW về đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế [22]. Trong đó đổi mới hình
thức thi và phương pháp thi, kiểm tra đánh giá là một trong những nhiệm vụ
trọng tâm của giải pháp:
Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết
quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước
theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và
công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá
cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học;
đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.
Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông
theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung
thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học.
Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề
nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề


12
nghiệp. Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc

1.2. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với Thể dục thể
thao và của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Giáo dục thể chất và thể thao trong
hệ thống giáo dục quốc dân
Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 30 tháng 1 năm
1946, Hồ Chí Minh Chủ tịch Chính phủ Liên hiệp Lâm thời nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà ký Sắc lệnh số 14, thành lập Nha Thể dục Trung ương trong Bộ
Thanh niên. Ngành TDTT mới ra đời có nhiệm vụ là "liên lạc mật thiết với Bộ Y
tế và Bộ Giáo dục để nghiên cứu phương pháp và thực hành thể dục trong toàn
quốc". Để tăng cường và mở rộng các hoạt động TDTT và trực tiếp chỉ đạo công
tác giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký tiếp Sắc lệnh số
33 ngày 27/3/1946 thành lập Nha Thanh niên và Thể dục thuộc Bộ Quốc gia
Giáo dục - đặc biệt ngay sau đó, Người đã viết Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
"Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục" của Người như ánh dương tỏa chiếu, định
hướng cho sự hình thành và phát triển nền TDTT mới của nước Việt Nam mới.
Lời kêu gọi do Bác tự tay viết với văn phong bình dị, rõ ràng, ai cũng có thể
hiểu được. Người viết: "Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới
việc gì cũng cần có sức khỏe mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt,
tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần; mỗi một người dân mạnh khỏe, tức là
góp phần cho cả nước mạnh khỏe. Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là
bổn phận của mỗi một người dân yêu nước. Việc đó không tốn kém, khó khăn
gì, gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và ai cũng làm được. Mỗi người lúc ngủ dậy,
tập ít phút thể dục, ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ.
Như vậy là sức khỏe. Dân cường thì nước thịnh. Tôi mong đồng bào ta ai cũng
gắng tập thể dục. Tự tôi ngày nào cũng tập".
Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (1959) đến Hiến pháp nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1980) và (1992) đều có những điều khoản
ghi về TDTT. Điều 35 Hiến pháp (1959) ghi: “ Nhà nước chú trọng đặc biệt việc
giáo dục thanh niên về đức dục, trí dục và thể dục”. Hiến pháp năm 1980 có 2
điều 48 và 66 đã xác nhận rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ của nền TDTT Việt Nam




15
điểm ngành, nghề và điều kiện lao động, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng các
câu lạc bộ, nhà văn hoá TDTT ở các cơ sở sản xuất, trường học, khu công
nghiệp và khu dân cư [44]. Các cấp các ngành, tổ chức kinh tế cần tạo điều kiện
để tăng cường thêm cơ sở vật chất cho TDTT. Khuyến khích các tổ chức TDTT
tiến hành hoạt động kinh tế.
Pháp lệnh TDTT số 28/2000/PL- UBTVQH 10, ngày 9/10/2000, điều 14
đã xác định: “TDTT trường học bao gồm GDTC và hoạt động thể thao ngoại
khoá cho người học, GDTC là chế độ giáo dục bắt buộc nhằm tăng cường sức
khoẻ, phát triển thể chất, góp phần bồi dưỡng và phát triển nhân cách đáp ứng
yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học. Nhà nước khuyến khích thể thao
ngoại khoá trong nhà trường” [76].
Mục tiêu của GDTC trong nhà trường
Mục tiêu của GDTC trong nhà trường là: “Giúp HSSV phát triển toàn
diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển
năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người
Việt Nam xã hội chủ nghĩa...” [86].
Trong đó GDTC là một thành phần quan trọng trong chương trình giáo
dục đào tạo. Pháp lệnh TDTT được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 10 thông qua
ngày 29/11/2006 và Chủ tịch nước ban hành Pháp lệnh số 22/2006/CTN ngày
12/12/ 2006 công bố trong luật tại điều 20 quy định GDTC là môn học chính
khoá thuộc chương trình giáo dục; cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản
cho người học góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, hoạt động thể
thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo
phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ
nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
Các qui định về chế độ đối với người làm công tác TDTT và GDTC.
Thông tư 07/TT- CB ngày 01/4/1980 của Bộ đại học- Trung học chuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status