SÁNG tạo và VIỆC NÂNG CAO NĂNG lực SÁNG tạo của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học HÀNG hải VIỆT NAM HIỆN NAY - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
……………………………………..
TRẦN VIỆT DŨNG

SÁNG TẠO VÀ VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC SÁNG
TẠO CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG
HẢI VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

Hà Nội - 2016

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
……………………………………..

TRẦN VIỆT DŨNG

SÁNG TẠO VÀ VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC SÁNG
TẠO CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG
HẢI VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng &
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Mã số

: 62 22 80 05


Biểu hiện cái mới có giá trị khi giải quyết 3 loại vấn đề

Bảng 3.1:

Mối quan hệ giữa năng lực sáng tạo và mức độ sáng tạo

Bảng 3.2:

Nhân tố thúc đẩy sáng tạo và nhân tố kìm hãm sáng tạo

Bảng 3.3:

Nhân tố thuận lợi của sáng tạo và nhân tố cản trở sáng tạo

Bảng 4.1:

Kết quả tốt nghiệp của sinh viên ĐHHHVN

Bảng 4.2:

Nghiên cứu khoa học của sinh viên ĐHHHVN

Bảng 4.3:

Yêu cầu đối với sinh viên mới tốt nghiệp ĐHHHVN

Bảng 4.4:

Tần suất đưa ra sáng kiến, ý tưởng sáng tạo của sinh viên

2.1.1. Các định nghĩa tiêu biểu về sáng tạo ...Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Định nghĩa khái niệm “sáng tạo” trên lập trường duy vật biện chứng ...
Error! Bookmark not defined.
2.2. Những bộ phận hợp thành của hoạt động sáng tạo .. Error! Bookmark not
defined.
2.2.1. Chủ thể sáng tạo và tư duy sáng tạo ....Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Vấn đề của sáng tạo ................................Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Môi trường và sản phẩm sáng tạo ........Error! Bookmark not defined.
2.3. Các giai đoạn, đặc trưng và những thuộc tính của hoạt động sáng tạo Error!
Bookmark not defined.
2.3.1. Các giai đoạn của hoạt động sáng tạo Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Những thuộc tính và đặc trưng của hoạt động sáng tạo .............. Error!
Bookmark not defined.

5


Chƣơng 3. NĂNG LỰC SÁNG TẠO VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP CHUNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA CON NGƢỜI .. Error! Bookmark
not defined.
3.1. Khái niệm “Năng lực sáng tạo” ...................Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Định nghĩa khái niệm “Năng lực sáng tạo” ...... Error! Bookmark not
defined.
3.1.2. Mức độ sáng tạo .....................................Error! Bookmark not defined.
3.2. Nâng cao năng lực sáng tạo của con người: những yếu tố làm cơ sở và các
phương pháp chung ..............................................Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Những yếu tố làm cơ sở nâng cao toàn diện năng lực sáng tạo của con
người ...................................................................Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Các phương pháp chung nâng cao năng lực sáng tạo của con người
..............................................................................Error! Bookmark not defined.

năng vượt trội của con người so với thế giới loài vật. Bằng lao động sáng tạo, nhân
loại đã tạo ra một nền văn minh rực rỡ, tạo ra những sản phẩm kì diệu mà thiên
nhiên hào phóng cũng không thể có được. Những thành quả mà con người đạt
được hiện nay trong mọi lĩnh vực từ khoa học công nghệ đến kinh tế, văn hóa, xã
hội... đều là kết quả của hoạt động tạo ra sản phẩm mới có giá trị.
Hiện nay, thế giới đang trong quá trình toàn cầu hóa, trước hết là toàn cầu hóa
về kinh tế. Quá trình đó một mặt làm cho các quốc gia xích lại gần nhau, ảnh
hưởng, ràng buộc nhau ngày càng nhiều và chặt chẽ hơn trên mọi phương diện của
đời sống xã hội; mặt khác, đã tạo nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các nền
kinh tế, giữa các tổ chức và cá nhân. Muốn tồn tại và phát triển, mỗi quốc gia,
ngay cả mỗi tổ chức, cá nhân đều phải không ngừng năng động sáng tạo, tạo ra
những sản phẩm mới ưu trội hơn, những giải pháp tối ưu và những quyết định
mang tính đột phá. Do đó, nâng cao năng lực sáng tạo là đòi hỏi cấp thiết đối với
sự tồn tại, phát triển của mọi quốc gia.
Với tầm quan trọng của sáng tạo, nên đã từ rất sớm vào khoảng năm 300,
Pappos - nhà toán học Hy Lạp nổi tiếng đã đặt nền móng chính thức cho khoa học
sáng tạo. Trong tập 7 của tác phẩm “Tuyển tập toán học” của mình, Pappos đã viết
về một bộ môn khoa học (viết theo tiếng Anh) đặt tên là Heuristics (có gốc là từ
Eureka - tìm ra rồi). Heuristics hay Sáng tạo học có mục đích nghiên cứu tư duy
sáng tạo, nhận thức các quy luật của nó và xây dựng các phương pháp, qui tắc tạo
ra các phát minh và sáng chế. Sau Pappos, các nhà khoa học đã cố gắng tiếp tục
phát triển Heuristics để xây dựng nó thành một bộ môn khoa học hoàn chỉnh.
Trong số đó, phải kể đến các nhà triết học như Descartes, Leibnitz, Bolzano và
Poincaré… Tuy nhiên, Heuristics bị quên lãng trong một thời gian dài bởi như theo
nhận xét của G.Polya – nhà toán học người Mĩ gốc Hungary về Heuristics: “Đó là
lĩnh vực nghiên cứu không có hình dáng rõ ràng… Nó được trình bày trên những

8



9


gây bức xúc trong toàn xã hội buộc chúng ta phải có những giải pháp sáng tạo để
giải quyết.
Do vậy, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực sáng tạo cho người lao
động là nhu cầu cấp thiết trong công cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội
phồn vinh, nhân dân hạnh phúc. Muốn nâng cao năng lực sáng tạo, cần phải có sự
nghiên cứu chuyên sâu một cách hệ thống trước hết về bản chất của sáng tạo, năng
lực sáng tạo, để lấy đó làm cơ sở lý luận vững chắc cho việc nghiên cứu các
phương pháp sáng tạo (công cụ quan trọng nâng cao năng lực sáng tạo) và các
chính sách, cơ chế xã hội nhằm kích thích, phát huy, phát triển năng lực sáng tạo
của con người Việt Nam.
Bên cạnh đó, hiện nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nền
giáo dục - đào tạo của đất nước nói chung và giáo dục - đào tạo đại học nói riêng
đang từng bước tiến hành đổi mới căn bản và toàn diện. Và trường Đại học Hàng
hải Việt Nam - một trong những cơ sở đào tạo lớn nhất của ngành giao thông vận
tải, không phải là một ngoại lệ. Về mục tiêu đổi mới giáo dục Đại học, trong Nghị
quyết số 29-NQ/TW của BCHTW Đảng đã nêu rõ: “Đối với giáo dục đại học, tập
trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và
năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học…” [114]. Như vậy,
nâng cao năng lực sáng tạo là một trong những mục tiêu của đổi mới giáo dục đại
học nói chung và của trường Đại học Hàng hải nói riêng. Tuy nhiên, cần phải có
biện pháp cụ thể hơn trên cơ sở vận dụng quan điểm lý luận về sáng tạo để từng
bước nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên tốt nghiệp ra trường.
Với những lí do trên, tôi chọn vấn đề Sáng tạo và việc nâng cao năng lực
sáng tạo của sinh viên trường Đại học Hàng hải Việt Nam hiện nay làm đề tài
nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Làm sáng tỏ bản chất của sáng tạo, năng lực sáng tạo, xác định các

cũng không quá đi sâu vào thực trạng, nguyên nhân yếu kém ở năng lực sáng tạo
của sinh viên Hàng hải Việt Nam, mà chủ yếu đi từ lý luận để xây dựng các nhóm
giải pháp nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên trường Đại học Hàng hải Việt
Nam hiện nay.

11


4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: dựa trên quan điểm triết học Mác - Lênin về tư duy, hoạt động
nhận thức và thực tiễn của con người; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về
đổi mới giáo dục - đào tạo; vận dụng quan điểm định hướng trong Nghị quyết số
29-NQ/TW của BCHTW Đảng về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào
tạo; ngoài ra, luận án kế thừa có chọn lọc những quan điểm đúng đắn, hợp lý của
các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước về sáng tạo, bản chất của sáng tạo.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận biện chứng duy
vật với các phương pháp cụ thể như thống nhất lịch sử - lôgíc; phân tích - tổng
hợp; khái quát hoá và hệ thống hoá; thống kê, so sánh, điều tra xã hội học.
5. Đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, luận án đã nêu và luận chứng một cách hệ thống những nội dung về
bản chất của sáng tạo, năng lực sáng tạo; xác định những phương pháp chung nâng
cao năng lực sáng tạo của con người.
Thứ hai, luận án xác định thực trạng, nguyên nhân và nêu các giải pháp năng
cao năng lực sáng tạo của sinh viên trường Đại học Hàng hải Việt Nam hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Thứ nhất, luận án góp phần làm sáng tỏ bản chất của sáng tạo, năng lực sáng
tạo và xác định các phương pháp chung nâng cao năng lực sáng tạo của con người,
từ đó tạo cơ sở lý luận quan trọng để xây dựng chính sách, quy chế nhằm nâng cao
năng lực sáng tạo của con người Việt Nam hiện nay.
Thứ hai, luận án có thể cung cấp luận cứ để Ban giám hiệu Trường Đại học


13


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

G.S. Altshuller (2012), Sáng tạo - một khoa học chính xác, Dương Xuân Bảo
dịch, NXB Thanh Niên, Hà Nội.

2.

Thomas Armstrong (2012), 7 loại hình thông minh, Mạnh Hải và Thu Hiền
dịch, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.

3.

Samm S. Baker (2001), Luyện trí sáng tạo, Dương Hội biên dịch, NXB Trẻ
& Báo Giáo dục - Sáng tạo, Hà Nội.

4.

David Bohm (2011), Tư duy như một hệ thống, Tiết Hùng Thái dịch, NXB
Tri thức, Hà Nội.

5.

Gustave Le Bon (2013), Tâm lí học đám đông, Nguyễn Xuân Khánh dịch,
NXB Tri thức, Hà Nội.

Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà
Nội.

12.

Nguyễn Chân - Dương Xuân Bảo - Phan Dũng (1983), Algôrit sáng chế,
NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

14


13.

Doãn Chính - Đinh Ngọc Thạch (Chủ biên) (2003), Vấn đề triết học trong
tác phẩm của C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin, NXB Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.

14.

John Dewey (2010), Dân chủ và giáo dục, Phạm Anh Tuấn dịch, NXB Tri
thức, Hà Nội.

15.

William Duggan (2010), Trực giác chiến lược, Nguyễn Kim Thi dịch, NXB
Lao động, Hà Nội.

16.

Phan Dũng (2005), Phương pháp luận sáng tạo khoa học - kỹ thuật: Giải

Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.

22.

Phan Dũng (2012), Các phương pháp sáng tạo, (tập 6 bộ sách “Sáng tạo và
đổi mới), NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ
Chí Minh.

15


23.

Phan Dũng (2012), Các quy luật phát triển (các quy luật của hoạt động sáng
tạo và đổi mới), (tập 7 bộ sách “Sáng tạo và đổi mới), NXB Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.

24.

Phan Dũng (2012), Hệ thống các chuẩn dùng để giải các bài toán sáng chế,
(tập 8 bộ sách “Sáng tạo và đổi mới), NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.

25.

Phan Dũng (2012), Algôrit giải các bài toán sáng chế (Ariz), (tập 9 bộ sách
“Sáng tạo và đổi mới), NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh,
Thành phố Hồ Chí Minh.

26.

NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.

16


35.

Daniel Goleman (2011), Trí tuệ xúc cảm, Nguyễn Kiến Giang dịch, NXB
Lao động - Xã hội, Hà Nội.

36.

Trương Thị Bích Hà (1999), Tưởng tượng sáng tạo của sinh viên khoa diễn
viên trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Việt Nam, Luận án tiến sỹ Tâm lý
học, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

37.

Nguyễn Ngọc Hà (1998), Một số vấn đề về nhận thức quy luật và mâu thuẫn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.

38.

Nguyễn Ngọc Hà (chủ biên) (2011), Đặc điểm tư duy và lối sống của con
người Việt Nam hiện nay: một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Khoa học
Xã hội, Hà Nội.

39.

Phạm Minh Hạc (2011), Triết lý giáo dục thế giới và Việt Nam, NXB Giáo

Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn Giáo trình Quốc gia các Bộ môn
Khoa học Mác - Lênin, Tý týởng Hồ Chí Minh (2011), Giáo trình Triết học
Mác - Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

17


48.

Tô Duy Hợp (2012), Khinh - Trọng: Cơ sở lý thuyết (quyển 2), NXB Thế
giới, Hà Nội.

49.

Nguyễn Văn Huyên (1988), “Văn hoá thẩm mỹ và hoạt động sáng tạo của
con người”, Tạp chí Triết học (2), tr.39 - 45.

50.

Nguyễn Văn Huyên (1995), “Quá trình sáng tạo và sự phát triển nhân cách”,
Tạp chí Triết học (3), tr.9 - 12.

51.

Nguyễn Văn Huyên (1997), “Sự hình thành con người với tư cách chủ thể
sáng tạo”, Tạp chí Triết học (4), tr.12 - 15.

52.

E.V. Ilencov (2003), Lôgíc biện chứng, Nguyễn Anh Tuấn dịch, NXB Văn

V.I. Lênin (1980), Toàn tập, T.18, NXB Tiến bộ, Mátxcơva.

59.

V.I. Lênin (1981), Toàn tập, T.29, NXB Tiến bộ, Mátxcơva.

60.

V.I. Lênin (1977), Toàn tập, T.42, NXB Tiến bộ, Mátxcơva.

61.

Phạm Văn Linh (chủ biên) (2014), Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục
Việt Nam: Thời cơ, thách thức và những vấn đề đặt ra, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.

62.

Lê Nguyên Long (2005), Hãy trở thành người thông minh sáng tạo, NXB
Giáo dục, Hà Nội.

18


63.

Hồng Long (2005), Giáo trình Lôgic biện chứng, NXB Giáo dục, Hà Nội.

64.


71.

Edgar Morin (2006), Phương pháp 3 Tri thức về tri thức, Lê Diên dịch, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

72.

Phạm Thành Nghị (2008), “Đặc điểm nhân cách sáng tạo”, Tạp chí Nghiên
cứu Con người (3), tr. 25 – 36.

73.

Phạm Thành Nghị (2011), Những vấn đề tâm lí học sáng tạo, NXB Đại học
Sư phạm, Hà Nội.

74.

Phạm Thành Nghị (2012), Giáo trình Tâm lý học sáng tạo, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

75.

Phạm Thành Nghị (2013), “Tính sáng tạo của cá nhân và tổ chức trong
doanh nghiệp Việt Nam”, Tạp chí Tâm lý học (2), tr.1-12.

76.

Phạm Thành Nghị (2013), “Quá trình sáng tạo của tổ chức trong các doanh
nghiệp Việt Nam”, Tạp chí Tâm lý học (3), tr.1-11.


Daniel H.Pink (2008), Một tư duy hoàn toàn mới, Lotus dịch, NXB Lao
động - xã hội, Hà Nội.

83.

Đào Trọng Quang (2002), Những thiên tài khoa học, NXB Thanh Niên, Hà
Nội.

84.

Jean Jacques Rousseau (2010), Émile hay là về giáo dục, Lê Hồng Sâm và
Trần Quốc Dương dịch, NXB Tri thức, Hà Nội.

85.

M.M. Rôdentan (1962), Nguyên lý lôgích biện chứng, NXB Sự thật, Hà Nội.

86.

Kal.Russell (2008), Rèn luyện IQ phát triển tư duy sáng tạo, Minh Đức biên
dịch, NXB Hồng Đức, Hà Nội.

87.

A.P. Septulin (1987), Phương pháp nhận thức biện chứng, Nguyễn Đình
Lâm - Nguyễn Thanh Thủy dịch, NXB Sách giáo khoa Mác - Lê-nin, Hà Nội.

88.

Karen Nesbitt Shanor (2007), Trí tuệ nổi trội, Vũ Thị Hồng Việt dịch, NXB

Học viện Chính trị Quân sự, Hà Nội.

94.

Nguyễn Cảnh Toàn - Nguyễn Văn Lê - Châu An (2004), Khơi dậy tiềm năng
sáng tạo, NXB Giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh.

95.

Phạm Ngọc Toàn (1976), Những con đường đi tới phát minh, NXB Thanh
Niên, Hà Nội.

96. Trần Quốc Toản (chủ biên) (2012), Phát triển giáo dục trong điều kiện kinh
tế thị trường và hội nhập quốc tế, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
97. Nguyễn Minh Triết (2001), Đánh thức tiềm năng sáng tạo, NXB Trẻ, Thành
phố Hồ Chí Minh.
98. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (2014), Sổ tay sinh viên, NXB Hàng hải
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Hải Phòng.
99.

Hoàng Tụy (2011), Giáo dục: Xin cho tôi nói thẳng, NXB Tri thức, Hà Nội.

100. Vũ Bội Tuyển (2006), Con đường dẫn tới phát minh, phát hiện khoa học nổi
tiếng, NXB Thanh Niên, Hà Nội.
101. Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên) (2005), Tâm lý học đại cương, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
102. Đức Uy (1999), Tâm lý học sáng tạo, NXB. Giáo dục, Hà Nội.
103. Nguyễn Thúy Vân, Nguyễn Anh Tuấn (2013), Giáo trình Lôgíc học đại
cương, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
104. Phạm Viết Vượng (2014), Giáo dục học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status