TuyÕn thîng thËn
Tuyến thượng thận gồm 2 tuyến có
nguồn gốc phôi thai học khác nhau .
Phần tủy có cùng nguồn gốc với hệ
thần kinh được coi như hạch giao cảm
Phần vỏ là tuyến nội tiết có tính sinh
mạng
1. Vá thîng thËn
Vỏ thượng thận gồm 3 lớp từ ngoài vào :
lớp cầu , lớp bó , lớp lưới
Lớp cầu : bài tiết hormon chuyển hóa
muối nước ( mineralocorticoid )
Lớp bó và lớp lưới bài tiết hormon
chuyển hóa đường ( glucocorticoid ) , các
hormon sinh dục ( androgen )
1.1 Nhóm glucocorticoid : đại diện
là cortisol
trong lâm sàng .
Chống dị ứng : do cortisol có tác dụng ức chế giải
phóng histamin
1.1 Nhóm glucocorticoid : đại diện
là cortisol
Tác dụng lên máu và hệ thống miễn dịch :
giảm bạch cầu ái toan , bạch cầu lympho ,
giảm kích thước các mô lympho , giảm sản
xuất lympho T , làm tăng sinh hồng cầu
Dạ dày : tăng bài tiết acid HCl
Xương: ức chế quá trình tạo thành xương
1.2 Nhóm mineralococorticoid : đại
diện là aldosteron
Tăng tái hấp thu Na và tăng bài xuất Kali ở
ống thận, èng tuyÕn må h«i vµ èng tuyÕn níc
bät. → giữ Na → giữ nước → đảm bảo lượng
dịch ngoại bào
Nhược năng vỏ thượng thận ( bệnh Addison ) :
thiếu các gluococorticoid và mineralocorticoid
→ Na máu ↓ , Kali máu ↑ , giảm thể tích dịch
ngoại bào và lưu lượng tim giảm → tử vong
nếu không được điều trị bằng aldosteron , bù
nước và cân bằng điện giải . Bệnh nhân có thể
bị rối loạn sắc tố ở da .
1.4 Rối loạn hoạt động vỏ thượng thận
Ưu năng vỏ thượng thận ( hội chứng Cushing )
: do u vỏ thượng thận , u tế bào bài tiết ACTH
của tuyến yên . Bệnh nhân có huyết áp cao ,
glucose máu cao ( có thể đái tháo đường ) rối
loạn phân bố mỡ ( ứ đọng ở bụng ngực ) mặt
bị phù , da có những vết nứt rạn .
Hội chứng tăng Aldosteron tiên phát : do u tế
bào lớp cầu : bệnh nhân giảm Kali huyết , tăng
Na huyết , tăng thể tích ngoại bào , tăng huyết
áp
2. Tuỷ thợng thận
Các hormon tuỷ thợng thận gồm dopamin, adrenalin,
noradrenalin