Kỹ thuật bào chế thuốc nang và phương pháp kiểm nghiệm - Chương 5 - Pdf 40

Oct 10, 2012
Oct 10, 2012
CHUYÊN ĐỀ 8
CHUYÊN ĐỀ 8
1
1
Chuyên đề 8
Chuyên đề 8
Kỹ thuật bào chế thuốc nang
Kỹ thuật bào chế thuốc nang
và phương pháp kiểm nghiệm
và phương pháp kiểm nghiệm
Vũ Thị Thu Trà
Vũ Thị Thu Trà
Trần Văn Kiên
Trần Văn Kiên
Lê Đình Trường
Lê Đình Trường
Ngô Vũ Thuận
Ngô Vũ Thuận
Oct 10, 2012
Oct 10, 2012
CHUYÊN ĐỀ 8
CHUYÊN ĐỀ 8
2
2
I ĐẠI CƯƠNG
I ĐẠI CƯƠNG
1/ Khái niệm
1/ Khái niệm
Thuốc nang là một dạng thuốc bao gồm:

ân loại
ân loại
2.1/ Nang tinh bột
2.1/ Nang tinh bột
( viên nhện):
( viên nhện):
Thành phần chủ yếu của vỏ nang là tinh bột có loại gồm 2 nửa vỏ nang
Thành phần chủ yếu của vỏ nang là tinh bột có loại gồm 2 nửa vỏ nang
hình đĩa giống nhau, gắn với nhau bởi mép nang ( hình a) trông như trứng
hình đĩa giống nhau, gắn với nhau bởi mép nang ( hình a) trông như trứng
con nhện nên gọi là
con nhện nên gọi là
viên nhện.
viên nhện.
Có Loại lắp to hơn đáy lồng khít vào nhau
Có Loại lắp to hơn đáy lồng khít vào nhau
như hộp kín ( hình b). Nang tinh bột chủ yếu đựng bột thuốc. Do vỏ nang
như hộp kín ( hình b). Nang tinh bột chủ yếu đựng bột thuốc. Do vỏ nang
dễ hút ẩm, bảo vệ dược chất không tốt, nang lại to, khó nuốt nên ít dùng.
dễ hút ẩm, bảo vệ dược chất không tốt, nang lại to, khó nuốt nên ít dùng.a
a
b
bCấu tạo nang tinh bột
Cấu tạo nang tinh bột

Các cỡ và dung tích của nang cứng
Các cỡ và dung tích của nang cứng
Nang cứng do một dược sĩ người pháp Lehuby phát minh vào năm 1846.
Nang cứng do một dược sĩ người pháp Lehuby phát minh vào năm 1846.
Hiện nay nang cứng được sản xuất rộng rãi bởi nhiều hãng sản xuất vỏ nang nổi tiếng
Hiện nay nang cứng được sản xuất rộng rãi bởi nhiều hãng sản xuất vỏ nang nổi tiếng
như Eli Lily và Parke Davis ( mỹ ).
như Eli Lily và Parke Davis ( mỹ ).
Các hãng này chỉ sản xuất vỏ nang, còn bào chế thuốc đóng vào nang là nhiệm vụ của
Các hãng này chỉ sản xuất vỏ nang, còn bào chế thuốc đóng vào nang là nhiệm vụ của
các nhà bào chế.
các nhà bào chế.
Cỡ nang
Cỡ nang
5
5
4
4
3
3
2
2
1
1
0
0
00
00
000
000

- Hạn chế tương kỵ của dược chất.
-
Khu trú tác động của thuốc ở ruột, tránh phân huỷ thuốc bởi dịch vị
Khu trú tác động của thuốc ở ruột, tránh phân huỷ thuốc bởi dịch vị
( nang bao tan ở ruột ).
( nang bao tan ở ruột ).
- Kéo dài tác dụng của thuốc: Nang tác dụng kéo dài ( Spansules ).
- Kéo dài tác dụng của thuốc: Nang tác dụng kéo dài ( Spansules ).
Oct 10, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 7
4/ Ưu nhược điểm của nang thuốc
4/ Ưu nhược điểm của nang thuốc
Ưu điểm:
Ưu điểm:
- Dễ nuốt do hình dạng thuôn, mềm ( nang mềm ), bề mặt trơn bóng ( nang
- Dễ nuốt do hình dạng thuôn, mềm ( nang mềm ), bề mặt trơn bóng ( nang
cứng ) điều này rất có ý nghĩa với trẻ em và người cao tuổi.
cứng ) điều này rất có ý nghĩa với trẻ em và người cao tuổi.
- Tiện dùng: Vì đây là dạng thuốc phân liều, đóng gói gọn dễ bảo quản và dễ
- Tiện dùng: Vì đây là dạng thuốc phân liều, đóng gói gọn dễ bảo quản và dễ
vận chuyển tiện dùng như viên nén.
vận chuyển tiện dùng như viên nén.
- Dễ sản xuất lớn: Hiện nay có những máy đóng nang hiện đại, năng suất cao.
- Dễ sản xuất lớn: Hiện nay có những máy đóng nang hiện đại, năng suất cao.
- Tính sinh khả dụng cao: do công thức bào chế đơn giản, ít sử dụng tá dược,
- Tính sinh khả dụng cao: do công thức bào chế đơn giản, ít sử dụng tá dược,
ít tác động của kỹ thuật bào chế so với viên nén, vỏ nang lại dễ tan rã giải
ít tác động của kỹ thuật bào chế so với viên nén, vỏ nang lại dễ tan rã giải
phóng dược chất trong đường tiêu hoá nên thuốc nang là loại thuốc có sinh
phóng dược chất trong đường tiêu hoá nên thuốc nang là loại thuốc có sinh
khả dụng cao.

mì, một phần tinh bột ngô. Tinh bột được nhào với nước để trương nở tạo
mì, một phần tinh bột ngô. Tinh bột được nhào với nước để trương nở tạo
gel. Glycerin giữ độ bóng và dai cho vỏ nang. Nước được phối hợp với
gel. Glycerin giữ độ bóng và dai cho vỏ nang. Nước được phối hợp với
glycerin, thêm từ từ tinh bột vào hỗn hợp trên, nhào trộn để tạo khối dẻo
glycerin, thêm từ từ tinh bột vào hỗn hợp trên, nhào trộn để tạo khối dẻo
đồng nhất. Cho khối dẻo vào các giữa hai trục nóng ( khoảng 70-800C)
đồng nhất. Cho khối dẻo vào các giữa hai trục nóng ( khoảng 70-800C)
thành tấm mỏng, làm chín tinh bột và sấy khô tấm mỏng. Trải tấm tinh bột
thành tấm mỏng, làm chín tinh bột và sấy khô tấm mỏng. Trải tấm tinh bột
trên khuôn, dùng áp lực ép tấm tinh bột vào khuôn để tạo màng. Đột vỏ
trên khuôn, dùng áp lực ép tấm tinh bột vào khuôn để tạo màng. Đột vỏ
nang, loại bỏ những tinh bột thừa, chon bỏ những nang hỏng.
nang, loại bỏ những tinh bột thừa, chon bỏ những nang hỏng.Nang tinh bột đã dùng từ lâu trong ngành dược, chủ yếu đựng bột
Nang tinh bột đã dùng từ lâu trong ngành dược, chủ yếu đựng bột
thuốc, nhất là những bột kép có tương kỵ. Khi đóng bột thuốc vào nang có
thuốc, nhất là những bột kép có tương kỵ. Khi đóng bột thuốc vào nang có
thể đóng thủ công hoặc dùng thiết bị. Nang tinh bột cỡ to nhất có thể đóng
thể đóng thủ công hoặc dùng thiết bị. Nang tinh bột cỡ to nhất có thể đóng
được từ 2-3g thuốc bột.
được từ 2-3g thuốc bột.Nang tinh bột to khó nuốt, khi dùng phải ngậm trong miệng cho nang
Nang tinh bột to khó nuốt, khi dùng phải ngậm trong miệng cho nang
thấm ướt nước bọt rồi mới nuốt. Do có nhiều nhược điểm nên nang tinh bột
thấm ướt nước bọt rồi mới nuốt. Do có nhiều nhược điểm nên nang tinh bột

Gelatin để làm nang mềm phải là loại dược dụng, đạt các chỉ tiêu về giới hạn kim
loại, asen, mức độ nhiễm vi cơ. Ngoài ra phải chú ý đến độ bền gel là hai yếu tố quyết
loại, asen, mức độ nhiễm vi cơ. Ngoài ra phải chú ý đến độ bền gel là hai yếu tố quyết
định khả năng tạo màng của gelatin. Yêu cầu về độ bền gel tuỳ thuộc vào phương
định khả năng tạo màng của gelatin. Yêu cầu về độ bền gel tuỳ thuộc vào phương
pháp điều chế.
pháp điều chế.

Ví dụ: với phương pháp nhỏ giọt độ bền gel của gelatin không cần cao như
Ví dụ: với phương pháp nhỏ giọt độ bền gel của gelatin không cần cao như
phương pháp ép khuôn. Nếu độ bền gel cao quá nang nang sẽ khó " cắt gọt ",
phương pháp ép khuôn. Nếu độ bền gel cao quá nang nang sẽ khó " cắt gọt ",
làm cho chất lỏng có thể nhỏ hai lần vào vỏ nang lam vỡ vỏ nang. Nếu độ bền
làm cho chất lỏng có thể nhỏ hai lần vào vỏ nang lam vỡ vỏ nang. Nếu độ bền
gel thấp quá, nang "cắt gọt" sớm quá, dược chất chưa kịp nhỏ vào nang. Độ
gel thấp quá, nang "cắt gọt" sớm quá, dược chất chưa kịp nhỏ vào nang. Độ
nhớt của dung dịch gelatin chế vỏ nang cũng ảnh hưởng đến độ cứng của vỏ và
nhớt của dung dịch gelatin chế vỏ nang cũng ảnh hưởng đến độ cứng của vỏ và
các thông số trong quá trình bào chế ( chủ yếu với phương pháp ép khuôn).
các thông số trong quá trình bào chế ( chủ yếu với phương pháp ép khuôn).
Nếu độ nhớt thấp, vỏ nang thường mỏng, thời gian sấy khô lâu. Nếu độ nhớt
Nếu độ nhớt thấp, vỏ nang thường mỏng, thời gian sấy khô lâu. Nếu độ nhớt
quá cao vỏ nang dầy và cứng, nhiệt độ đóng nang cao.
quá cao vỏ nang dầy và cứng, nhiệt độ đóng nang cao.
Oct 10, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 10
- Chất dẻo dùng cho nang mềm có tỷ lệ cao hơn trong công thức của
- Chất dẻo dùng cho nang mềm có tỷ lệ cao hơn trong công thức của
vỏ nang cứng và màng bao phim. Chất hoá dẻo thường dùng là glycerin, ngoài
vỏ nang cứng và màng bao phim. Chất hoá dẻo thường dùng là glycerin, ngoài
ra có thể thêm chất khác để làm tăng độ dẻo dai của màng như: Propylen

glycerin có thể dùng được nhưng với nồng độ thấp ( 10% ) để tránh hoà tan
làm mềm vỏ nang. PH của dung dịch đóng nang cho phép từ 2,5-7,5 vì PH thấp
làm mềm vỏ nang. PH của dung dịch đóng nang cho phép từ 2,5-7,5 vì PH thấp
quá sẽ làm thuỷ phân gelatin, còn PH quá cao sẽ làm vỏ nang cứng lại.
quá sẽ làm thuỷ phân gelatin, còn PH quá cao sẽ làm vỏ nang cứng lại.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status