Ngày soạn: 06/8/2009
Ngày dạy:
Tiết 1
Phần I: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG (Coulomb)
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Học sinh nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của
chúng và các phương pháp làm nhiễm điện giữa cho một vật; Nắm được khái niệm điện tích,
điện tích điểm, các loại điện tích và cơ chế của sự tương tác giữa các điện tích; Phát biểu nội
dung và viết biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb;
2. Kĩ năng: Áp dụng biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb và nguyên lí
chồng chất lực điện để giải một số bài toán cơ bản liên quan đến lực tương tác, cân bằng
tĩnh điện; giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế.
II. Chuẩn bị.
GV: một số TN đơn giản về sự nhiễm điện do cọ xát; một bình điện nghiệm; hình vẽ cân
xoắn
HS: Ôn lại kiến thức về điện của VL 7.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp (Giới thiệu chương trình lớp 11, cụ thể là phần I, chương I)
2. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Gv biểu diễn một số TN Hoạt động 1: Sự nhiễm I. Sự nhiễm điện của các vật.
đơn giản về sự nhiễm điện điện của các vật. Điện Điện tích. Tương tác điện.
do cọ xát.
tích. Tương tác điện.
1. Sự nhiễm điện của các vật.
- Các em trả lời một số câu - Quan sát gv làm TN, rồi Có 3 cách làm nhiễm điện cho
hỏi sau:
hút nhau.
+ Hãy nêu cấu tạo và các sử - Lực tương tác giữa hai II. Định luật Cu-lông. Hằng số
dụng cân xoắn để xác định điện tích điểm tỉ lệ nghịch điện môi.
lực tương tác giữa hai điện với bình phương khoảng 1. Định luật Cu-lông.
tích?
cách giữa chúng và tỉ lệ Lực hút hay đêyr giữa hai điện
- Kết quả sự phụ thuộc của thuận với tích độ lớn hai tích điểm đặt trong chân không
lực tương tác giữa các điện điện tích.
có phương trùng với đường
tích điểm vào khoảng cách - HS phát biểu ĐL Cu-lông thẳng nối hai điện tích điểm đó,
và độ lớn của hai điện tích.
như SGK.
có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ
- Từ đó các em hãy khái
quát 2 kết luận nói trên?
- Đó chính là nội dung của
định luật Cu-lông.
- Hãy phát biểu lại định
luật?
- Tên gọi và đơn vị của các
đại lượng có trong biểu thức.
F =k
lớn của 2 điệnt tích và tỉ lệ
nghịch với bình phương khoảng
cách giữa chúng.
Hoạt động 3: Lực tác
dụng lên điện tích đặt
- Đơn vị của điện tích ntn?
trong điện môi. Hằng số
- Hướng dẫn hs trả lời C2.
điện môi.
- Cho ví dụ yêu cầu hs biểu - Ghi nhận khái niệm
diễn vectơ lực tương tác - Giảm so với khi đặt trogn
giữa 2 điện tích điểm.
chân không
tích q1, q2;
Điện tích có đơn vị là Cu-lông
(kí hiệu: C)
k là hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào hệ
đơn vị.
Hệ SI, k = 9.109 đơn vị SI, và
biểu thức Coulomb được viết :
F = 9.109
q1q2
r2
2. Lực tác dụng lên điện tích
đặt trong điện môi. Hằng số
điện môi.
Lực tương tác giữa các điện tích
điểm đặt trong điện môi đồng
tính được xác định :
F = 9.109
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài tiếp theo.
Ngày soạn: 08/8/2009
Ngày dạy:
Tiết 2
Bài 2: THUYẾT ÊLECTRON – ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức
Hiểu và trình bày được nội dung cơ bản của thuyết electron.
Trình bày được cấu tạo sơ lực của nguyên tử về phương diện điện.
b. Về kĩ năng
Vận dụng thuyết electron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện.
c. Thái độ
Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế bài học.
II. Chuẩn bị.
GV: Một số thí nghiệm về hiện tượng nhiễm do cọ xát và do hưởng ứng.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng đẩy vật
C. Vật C hút vật D. Hỏi D hút hay đẩy B?
Phát biểu nội dung định luật Cu-lông, viết biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị của từng đại
lương có trong biểu thức?
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
- Các hiện tượng xảy ra
thích được một vật dẫn điện
hay cách điện chúng ta cùng
nhau tìm hiểu
+ TN: cho một que kim loại,
một thước nhựa chạm vào
điện cực + của bình acquy
có hiện tượng gì khác nhau?
Giải thích?
- Thông báo vật dẫn điện &
vật cách điện.
- Các em cho một vài ví dụ
về vật (chất) dẫn điện, vật
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức tình I. Thuyết electron.
huống học tập.
1. Cấu tạo nguyên tử về
- Nhận thức vấn đề bài học. phương diện điện. Điện
tích nguyên tố.
- Gồm hạt nhân mang điện
+ ở tâm & các e mang điện
âm chuyển động xung
Hoạt động 2: Thuyết quanh. Hạt nhân có cấu tạo
electron
gồm 2 loại hạt là nơtron
- Hs đọc SGK, tóm tắt theo không mang điện và proton
hướng dẫn của gv.
mang điện (+)
+ Gồm hạt nhân mang điện - Điện tích của e và p là
tượng phóng điện từ cực +
sang cực (–), vì có sự di
chuyển của các e tự do; đối
với thanh thuỷ tinh thì
không.
- Hs cho VD: (…)
- Giải thích các hiện tượng
nhiễm điện dưới sự hướng
dẫn của gv.
(chất) cách điện.
- Hướng dẫn hs giải thích
các hiện tượng thông qua
khái niệm điện tích liên kết
và điện tích tự do.
- Các em hãy hoàn thành
C2, C3.
- Giải thích 3 hiện tượng
nhiễm điện.
- Các em vận dụng thuyết e
để giải thích các hiện tượng
nhiễm điện. (chú ý hình 2.2,
2.3)
- Các em hoàn thành C4, C5.
- Trả lời C2, C3
- Làm việc theo nhóm để
giải thích các hiện tượng
nhiễm điện.
B. q1< 0 và q2 > 0.
C. q1.q2 > 0.
D. q1.q2
< 0.
2 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật
không nhiễm điện.
B. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện
sang vật nhiễm điện.
C. Khi nhiễm điện do hởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia
của vật bị nhiễm điện.
D. Sau khi nhiễm điện do hởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn
không thay đổi.
3. Độ lớn của lực tơng tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ với bình phơng khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phơng khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
III. Tụ chc hoat ụng day hoc.
1. ễn inh lp
2. Kim tra bi c ( 5 )
Hoat ụng cua giao viờn
Hoat ụng cua hoc sinh
Lc in ph thuc i lng no?
Q, r.
Cú ph thuc vo K khụng?
Khụng.
Lu ý :Khụng xột ph thuc hng s.
Nghe.
3. Bai tp( 35)
qq
Áp dụng định luật Cu-lông.
F = k 1 22
chúng ta phải biểu diễn bằng
qq
r
hình vẽ, áp dụng phép tổng F = k 1 2 2 Vì q1 = q2 = q = ?
r
Vì q1 = q2 = q = ? nên:
hợp lực để làm.
nên:
q2
Fr 2
q2
Fr 2
F = k 2 ⇒ q2 =
= 1.10−14
r
k
Suy ra: q1 = q2 = q = ±10−7 C
F=k
r
= 1.10−14
⇒ q2 =
quur
F2
q2
a2
+ Sau đó áp dụng quy tắc
hình vẽ ta có:
hình bình hành để tìm vectơ Từ
r r r
lực tổng hợp.
F = F1 + F2 ⇔ F = 2 F1cos300
Nhận xét kết quả.
-
uur
F1
ur
F
Bài 1.9 SBT
Tóm tắt.
Cho 3 điện tích q (+) và
2
điện tích Q nằm tại tâm tam
3q
F = 3F1 = k 2
giác đều hệ điện tích cân
3
mà F = F ' ⇒ Q =
q
3
3
Vậy: Q = − q
3
F' = k
q2
F =k 2
a
r r r
F = F1 + F2 ⇔ F = 2 F1cos300
F = 3F1 = k
3q 2
a2
Để q tại Cuucân
bằng phải có
r
'
1 lực F cùng phương,
r
ngược chiều với F .
Vậy Q phải là điện tích (-)
Đặt khoảng cách từ C đến
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Về nhà làm tiếp các bài còn lại
Ghi nhận
trong SBT
Xem cộng vec tơ.Biểu thức công cơ học,
đặc điểm công của trọng lực.
IV.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4
Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức
Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường. Phát biểu được định nghĩa cường độ điện
trường, viết được công thức tổng quát và nêu được ý nghĩa của các địa lượng có trong công
thức.
Nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường, vẽ được vectơ cường độ điện trường
của một điện tích điểm.
Nêu được định nghĩa của đường sức điện trường, trình bày được khái niệm về điện trường
đều.
b. Về kĩ năng
Vận dụng các công thức về điện trường và nguyên lý chồng chất điện trường để giải một số
bài toán đơn giản về điện trường tĩnh điện.
trong chân không.
mạnh hơn.
- Trong TN trên khí hút hết - Môi trường truyền tương
kk thì lực tt tăng lên. Điều tác điện gọi là điện trường.
đó chứng tỏ gì?
- HS ghi nhận như SGK.
- Vậy môi trường truyền Hoạt động 3: Cường độ
tương tác điện gọi là gì?
điện trường.
- Kết luận lại vấn đề. Các - Dự đoán…
em ghi nhận khái niệm điện
trường.
- Đọc SGK…
- Xung quanh đt thì có điện
trường… vậy đại lượng nào
đặc trưng cho sự mạnh hay - Làm theo hd của gv
Nội dung
I. Điện trường
1. Môi trường truyền
tương tác điện.
Môi trường truyền tương
tác điện gọi là điện trường.
2. Điện trường
Điện trường là một dạng
vật chất (môi trường) bao
quanh điện tích và gắn liền
với điện tích. Điện trường
tác dụng lực lên các điện
tích khác đặt trong nó.
xác định sự phụ thuộc của
lực tác dụng vào vị trí.
+ Viết biểu thức tính lực tác
dụng của đt Q lên q đặt tại
M?
- Nếu thay đổi vị trí đặt q thì
lực tác dụng có thay đổi k?
- Từ biểu thức trên F phụ
thuộc vào các đại lượng
nào?
- Từ đó rút ra ĐN cđđtr.
(phát biểu thành lời và nêu
tên gọi và đơn vị của các đại
lượng có mặt trong biểu
thức?)
Qq
- Biểu thức: F = k 2
εr
- KL: Đại lượng đặc trưng
cho sự mạnh hay yếu của
đtr tại một điểm gọi là
cường độ điện trường.
- Hs làm việc nhóm trả lời
E=
F
(1)
q
F
Suy ra: E = = k 2
mọt điểm.
q
εr
- E cũng là đại lượng vectơ
Vậy: E ∉ q
-urCùng phương, chiều với
6. Nguyên lý chồng chất
F
ur
điện trường.
ur ur
ur F
Các điện trường E1 & E 2
- (1): E = (2)
q
đồng thời tác dụng lực lên
- Làm việc theo nhóm; điện tích q một cách độc lập
chứng minh…
với nhau và điện tích q chịu
tác dụng urcủa điện trường
- Từ biểu thức (1) ta thấy - Trả lời câu hỏi của gv.
tổng hợp urE ur ur
E : F , mà F là đại lượng - Đơn vị: (V/m)
E = E1 + E 2
vectơ thì E phải là đại lượng
ntn?
- Thảo luận để viết biểu
ur
nào?
- Tóm lại E ∉ q
ur ur ur
- Nếu có nhiều điện tích tác
E = E1 + E 2 + ...
dung lên một điểm thì sao?
- Chú ý hình 3.4
- Chúng ta áp dụng quy tắc
hình bình hành.
- Cho một VD khác yêu cầu
hs lên bảng làm.
- Vậy nếu có nhiều điện tích
cùng gây ra cường độ điện
trường tại 1 điểm thì chúng
ta áp dụng nguyên lý chồng
chất điện trường để tìm
cường độ đtr tổng hợp.
- Hãy cho biết biểu thức?
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Cường độ điện trường là gì? Viết công thức tính & nêu những đặc điểm của cường độ
điện trường của 1 điện tích điểm?
- Chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài và làm các bài tập trong SGK và SBT.
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5
- Trái dấu nhau.
phương của vectơ cường độ
+ Nhiễm điện như thế nào? - Nằm dọc theo đường điện trường tại đó. Mỗi
+ Khí đó chúng được sắp thẳng nối 2 điện tích (quả
xếp ntn?
cầu)
- Phát biểu định nghĩa
- Tập hợp vô số hạt sẽ cho ta đường sức điện.
hình ảnh ntn?
- Chúng ta đi tìm hiểu hình
dạng của một số đường sức
điện. (hình vẽ SGK)
- Đọc SGK và ghi nhận
- Các em tự đọc SGK
kiến thức
+ Nhận xét các đặc điểm của - Thảo luận sau đó trình
đường sức điện.
bày trước lớp.
- Các em hãy hoàn thành - Hoàn thành C2 (càng gần
C2.
thì các đường sức càng xít
(dày đặc), càng xa thì càng
thưa Ở gần đt thì cđđtr
- Nếu có một đtr mà các càng lớn)
đường sức điện song song - Một đtr mà các đường
và cách đều thì vectơ cường sức điện song song và cách
độ điện trường tại các điểm đều thì vectơ cường độ
có đặc điểm gì?
đường sức điện.
a. Qua mỗi điểm trong điện
trường có một đường sức
điện & chỉ một mà thôi.
b. Đường sức điện là những
đường có hướng. Hướng
của đường sức điện tại một
điểm là hướng của vectơ
cường độ điện trường tại
điểm đó.
c. ĐSĐ của điện trường tĩnh
điện là đường không khép
kín. Nó đi ra từ điện tích (+)
và kết thúc ở điện tích (-)
d. Số đường sức đi qua một
điện tích nhất định đặt
vuông góc với ĐSĐ tại
điểm mà ta xét thì tỉ lệ với
CĐĐTr tại điểm đó.
5. Điện trường đều
Điện trường đều là điện
trường mà vectơ CĐĐTr tại
mọi điểm đều có cùng
phương, chiều & độ lớn;
ĐSĐ là những đường thẳng
ss cách đều.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- - Về nhà làm toàn bộ các bài tập để tiết sau chung ta cùng nhau sửa.
Hoạt động của học sinh
YC HS đọc BT, giải.
- Đọc đề bài Tóm tắt
q = +4.10−8 C ; r = 5cm = 5.10−2 m
ε = 2; E = ?
Nhận xét bài giải, lưu ý đơn
vị.
Cường độ điện trường.
E=k
E = 72.103 ( V / m )
- Bài này các em phải biểu
diễn bằng hình vẽ chọn
điểm C cho phù hợp, áp
dụng nguyên lý chồng chất
điện trường sau đó chúng
ta tiến hành giải.
q = + 4.10−8 C; r = 5cm = 5.10 −2 m
ε = 2; E = ?
Cường độ điện trường.
q
4.10−8
9
=
ε = 1; x = ? → E = 0
q1 = +3.10−8 C ; q2 = −4.10−8 C
- Hai điện tích q1 ; q2 đặt tại
hai điểm A, B như hình vẽ.
- Gọi C là điểm mà tại đó
cường độ điện trường bằng
0.
uur uur
E1 ; E2 là các vectơ cđđtr do
q1 ; q2 gây ra tại C.
uur
uur uur
Để EC = 0 thì 2 vectơ E1 ; E2
phải trực đối nhau.
uur uur uur
uur
uur
EC = E1 + E2 = 0 ⇔ E1 = − E2
- Với
⇔k
và
E2 = k
A
q
uur C uur
Ex2
E1
⇔k
⇒ E1 = E2
q
E1 = k 12
x
r = 10cm = 10−1 m
ε = 1; x = ? → E = 0
2
q1
q2
=
k
2
x2
( r + x)
q2 4
r+x
⇔
=
giải ra
÷ =
r1 = 4cm = 4.10−2 m
r1 = 4cm = 4.10−2 m
−2
2 = 3cm = 3.10 m
Bài này tương đối khó… ruur
uur
Chúng ta cũng áp dụng EC = ?
E1
nguyên lý chồng chất điện
C
trường nhưng trường hợp
r1
uur
này 2 vectơ khác phương.
r
A
2
q1
uur
Chiều của E1 ?
uur
Chiều của E ?
2
BC = r2
BC = r2
uur uur
Gọi E1 ; E2 là các vectơ cđđtr
do q1 ; q2 gây ra tại C (như
Ra xa.
Lại gần.
uur uur
- Sau đó cũng tiến hành tìm Gọi E1 ; E2 là các vectơ cđđtr hình vẽ)
giá trị của vectơ tổng.
do q1 ; q2 gây ra tại C (như Ta có:
q
hình vẽ)
E1 = k 12 = 9.105 ( V / m )
Ta có:
r1
q1
q2
= 9.105 ( V / m )
E
=
k
= 9.105 ( V / m )
2
2
2
r1
EC có phương chiều như
hình vẽ, độ lớn như trên.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Các em về nhà làm thêm các bài tập trong Ghi nhận.
SBT
Xem biểu thức công VL10.
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7
Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức
Trình bày được công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trogn
điện trường đều.
Nêu được đặc điểm của công của lực điện. mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng
của điện tích trong điện trường.
b. Về kĩ năng
Vận dụng để tính được côgn của lực điện, thế năng tĩnh điện trogn trường hợp đơn giản.
c. Thái độ
II. Chuẩn bị.
GV; Vẽ hình 4.2 SGK lên giấy khổ lớn
HS: Ôn lại kiến thức về công của trọng lực ở lớp 10.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp
AMN = F .s = F .s.cosα
- Các em chú ý trường hợp 2
Nội dung
I. Công của lực điện
1. Đặc điểm của lực điện
tác dụng lên một điện tích
đặt trong điện trường đều
Đặt điện tích q>0 tại một
điểm trong điện trường đều
Lực tác dụng
lênurnó sẽ là:
ur
ur
F là
F = qE
lực không đổi có
phương song song với các
đường sức điện, chiều
hướng từ bản (+) sang bản
(-), độ lớn F=q.E
2. Công của lực điện trong
điện trường đều
Ta có công
của lực điện:
r
r
AMN = F .s = F .s.cosα
phần II.
- Trình bày lại những chỗ hs
còn vướng mắc.
- Thế năng của đt q đặt trong
điện trường là gì?
- Thế năng của điện tích q
đặt tại điểm M trong điện
trường bất kỳ do nhiều điện
tích gây ra ntn?
- Công làm dịch chuyển q từ
M ra xa vô cùng bằng thế
năng tại M WM = AM ∞
- Hãy tìm mối liên hệ giữa
A, W, V?
- Từ ĐLBT và chuyển hóa
năng lượng, suy ra công của
lực điện chính băng độ giảm
b. Điện tích q di chuyển
theo đường gấp khúc MPN.
Ta có:
- Hs tự thiết lập ra biểu AMPN = F .s1.cosα1 + F .s2 .cosα 2
thức:
Với s1.cosα1 + s2 .cosα 2 = d
AMPN = qEd
- Vậy trường hợp điện tích
di chuyển theo đường gấp
khúc thì sao?
trường.
- Nghiên cứu SGK
- Trả lời các câu hỏi của gv
- Là đại lượng đặc trưng
cho khả năng sinh công của
điện trường.
A = qEd = WM
⇒ AMPN = qEd
Vậy: Công của lực điện
trong sự di chuyển của điện
tích trong điện trường đều
từ M N là AMN = qEd ,
không phụ thuộc vào hình
dạng của đường đi mà chỉ
phụ thuộc vào vị trí của
điểm đầu và điểm cuối của
đường đi.
3. Công của lực điện trong
sự di chuyển của điện tích
trong điện trường bất kỳ.
II. Thế năng của một điện
tích trong điện trường
1. Khái niệm
Thế năng của một điện tích
q trong điện trường đặc
trưng cho khả năng sinh
công của điện trường khi
đặt điện tích q tại điểm mà
M
N
- Khi một đt q di chuyển từ
điểm M đến N trong 1 đtr Khi một đt q di chuyển từ
thì công mà lực điện tác điểm M đến N trong 1 đtr
thế năng của điện tích trong dụng lên điện tích đó sinh
điện trường:
ra sẽ bằng độ giảm thế năng
AMN = WM − WN
của đt q trong đtr.
- Từ đó các em hãy phát - Hs trả lời C3: Khi cho
điện tích q di chuyển dọc
biểu thành câu hoàn chỉnh.
- Các em làm việc theo theo cung MN như C2 thì
thế năng của đt q trong điện
nhóm để hoàn thành C3.
trường sẽ không thay đổi và
lực điện không sinh công.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Viết công thức tính công của lực điện trogn sự di chuyển
năng của đt q trogn 1 đtr phụ thuộc vào q ntn?
- Các em về nhà học lại bài và làm BT trong SGK và SBT.
IV. Rút kinh nghiệm.
thì công mà lực điện tác
dụng lên điện tích đó sinh
ra sẽ bằng độ giảm thế năng
của đt q trong đtr.
điện, nên từ các công thức - Chú ý nhận thức vấn đề
tính thế năng tĩnh điện của bài học
một điện tích trong đtr đều
& trong điện trường bất kỳ
chúng ta có thể xây dựng Hoạt động 2: Tìm hiểu
khái niệm này.
điện thế
W
A
- Các em hãy cho biết công
VM = M = M ∞
q
q
thức tính thế năng tĩnh điện?
- Từ biểu thức trên thì hệ số
VM ∉ q mà chỉ phụ thuộc - Vậy VM là điện thế tại M
A
điện trường tại M. Gọi là
VM = M ∞ (1)
điện thế tại M.
q
- Nó đúng cho điện trường Điện thế tại 1 điểm M trong
bất kỳ.
điện trường là đại lượng
- Từ đó người ta đưa ra định đặc trưng riêng cho đtr về
nghĩa điện thế (SGK)
phương diện tạo ra thế năng
khi đặt tại đó một điện tích
q. Được xác định như biểu
thức (1)
VM =
AM ∞
(1)
q
Điện thế tại 1 điểm M
trong điện trường là đại
lượng đặc trưng riêng cho
đtr về phương diện tạo ra
thế năng khi đặt tại đó một
điện tích q. Được xác định
như biểu thức (1)
3. Đơn vị
Đơn vị điện thế là vôn (kí
hiệu V) 1V =
1J
1C
4. Đặc điểm.
Điện thế là một đại lượng
vô hướng.
- Đơn vị điện thế là vôn (kí Nếu q > 0 & AM ∞ > 0 → VM > 0
1J
ngược lại: AM ∞ < 0 → VM < 0
hiệu V) 1V =
1C
II. Hiệu điện thế
+ Điện thế là một đại lượng 1. HĐT Giữa 2 điểm MN
công của điện trường trong
- ĐN hiệu điện thế (SGK)
sự di chuyển của 1 điện
- Sử dụng tĩnh điện kế.
tích từ M đến N. Nó được
xác định bằng thương số
của công của lực điện tác
dụng lên điện tích q trong
AMN = qEd
sự di chuyển từ M đến N
- Đơn vị của HĐT cũng là U = AMN = Ed
MN
q
vôn (V)
U
U
- Làm thế nào để đo HĐT?
- Suy ra: E = MN = (4)
- Chúng đa xay dựng hệ
d
d
thức liên hệ giữa HĐT &
CĐĐT.
- Nếu đt q di chuyển trên
đường thẳng MN thì công
của lực điện được tính ntn?
- Hiệu điện thế giữa 2 điểm
MN ntn?
- Suy ra: E = MN = (4)
d
d
U MN =
Từ (4) ta có thể giải thích
được tại sao đơn vị của
cường độ điện trường là
V/m
(4) đúng cho điện trường
không đều, nếu trong
khoảng d
điện được kí hiệu như sau:
- Hãy trả lời câu hỏi tụ điện - Tụ điện là một hệ vật dẫn
là gì?
đặt gần nhau và ngăn cách
nhau bằng một lớp cách
- Làm thế để tích điện cho tụ điện.
điện?
- Sử dụng nguồn điện để
- Nguyên tắc?
tích điện cho tụ
- Cho 2 bản tụ tiếp xúc với
2 cực của nguồn, bản nào
nối với cực dương thì tích
- Chú ý sơ đồ hình 6.4 là sơ điện (+) và ngược lại.
đồ dùng để tích điện cho tụ
điện.
- Sử dụng tụ điện còn hoạt
động được để tích điện cho - Điện tích ở hai bản bằng
Nội dung
I. Tụ điện
1. Tụ điện là gì?
Tụ điện là một hệ hai vật
dẫn đặt gần nhau & ngăn
cách nhau bằng một lớp
cách điện.
C
Kí hiệu:
2. Cách tích điện cho tụ
+ điện.
bản của nó.
- Vậy chúng ta có thể đưa ra
biểu thức:
nhau
II. Điện dung của tụ điện.
1. Định nghĩa
- Trả lời C1.
Q
Hoạt động 2: Điện dung
Q = C.U → C =
U
của tụ điện.
Điện dung của tụ điện là
- Nghiên cứu SGK.
đại lượng đặc trưng cho khả
năng tích điện của tụ điện ở
một HĐT nhất định. Nó
được xác định bằng thương
số của điện tích của tụ điện
và HĐT giữa hai bản của
nó.
2. Đơn vị điện dung.
Đơn vị của điện dung là
fara (kí hiệu: F) 1F =
Q = C.U → C =
Fara là điện dung của tụ
Q
- Giới thiệu sơ lược để các
em về nhà tự đọc.
- Chú ý cách kí hiệu trên tụ
điện, các con số đó có ý
nghĩa như thế nào?
VD: 10µ F − 220V
- Nghĩa là: tụ điện có điện
dung là 10µ F hiệu điện thế
tối đa có thể đặt vào 2 cực
của tụ.
- Năng lương mà tụ tích trữ
được chính là năng lượng
điện trường trong tụ điện.
Do đó có khả năng sinh
- Một tụ điện tích điện sẽ có công.
dự trữ năng lượng? Có khả
năng sinh công không?
- Năng lượng điện trường
1C
1V
bản của nó HĐT 1V thì nó
tích được điện tích 1C.
Người ta thường sử dụng tụ
có điện dung bé do đó chỉ
dùng các ước số của fara.
1µ F = 10−6 F ; 1nF = 10−9 F
1 pF = 10−12 F
BI TP
I. Muc tiờu.
a. Vờ kiờn thc
ễn li kin thc v cụng ca lc in, in th hiu in th v t in
b. Vờ ki nng
Vn dung gii cỏc bi tp n gin.
II. Chuõn bi.
GV: Mt s bi tp m rng, nõng cao kin thc.
1. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhng không tiếp xúc với nhau. Mỗi
vật đó gọi là một bản tụ.
B. Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thớc lớn đặt đối
diện với nhau.
C. Điện dung của tụ điện là đại lợng đặc trng cho khả năng tích điện của tụ điện và
đợc đo bằng thơng số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
D. Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp
điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng.
2. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:
A. Hình dạng, kích thớc của hai bản tụ.
B. Khoảng cách giữa hai bản tụ.
C. Bản chất của hai bản tụ.
D. Chất điện môi giữa hai bản tụ.
3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lợng, năng lợng đó tồn tại dới dạng hoá năng.
B. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lợng, năng lợng đó tồn tại dới dạng cơ năng.
C. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lợng, năng lợng đó tồn tại dới dạng nhiệt năng.
D. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lợng, năng lợng đó là năng lợng của điện trờng
Biu thc cụng ca lc in trng?
A=qU.
Liờn h E, U?
U=Ed.
Liờn h Q,U?
Q=CU.
n v ca E?
V/m
Hot ng 2: Gii mt s bi tp.(35)
Hoat ụng cua giao viờn
Hoat ụng cua hoc sinh
Nụi dung lu bng.
YC HS lm BT trc nghim Chn cõu ỳng.
1D, 2C, 3D, 4B.
- Chỳ ý: e b bn (-) y v - c bi túm tt.
Bi 7 trang 25.
bn (+) hỳt v lc in sinh E = 1000 ( V / m ) ; d = 1cm = 0, 01m Túm tt.
cụng (+).
Vỡ e b bn (-) y v bn E = 1000 ( V / m ) ; d = 1cm = 0,01m
- in trng gia hai bn l (+) hỳt v lc in sinh Vỡ e b bn (-) y v bn
in trng u.
cụng (+).
(+) hỳt v lc in sinh
- Cụng ca lc in bng - in trng gia hai bn cụng (+).
tng ng nng.
l in trng u.
- in trng gia hai bn
- Cụng ca lc in bng l in trng u.
tng ng nng.
- Cụng ca lc in bng
=
= 0, 6
U 0 d0
1
U = 0, 6U 0 = 72V
Vỡ mc in th bn õm
U = Ed
U
d 0, 6
=
=
= 0, 6
Lp t s U 0 d 0 1
U = 0, 6U 0 = 72V
Vỡ mc in th bn õm
nờn:
VM = 72V
nên:
VM = 72V
- Đọc đề bài tóm tắt.
- Bài này tương đối dễ do đó
các e tự giải vào tập rồi lên
bảng trình bày.