Phần một
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Chương I. BẢN ĐỒ
`
Tiết 1 Bài 1:
CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ.
- Hiểu rõ được một số phép chiếu hình cơ bản.
- Phân biệt được một số lưới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ, từ đó biết được
lưới kinh, vĩ tuyến đó thuộc phép chiếu hình bản đồ nào
- Thông qua phép chiếu hình bản đồ, dự đoán khu vực nào là khu vực chính xác,
khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ châu Âu, châu Á
- Quả địa cầu
- Một tấm bìa kích thước A3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát 3 bản đồ: bản đồ Thế giới, bản đồ Vùng cực Bắc và bản
đồ châu Âu: phát biểu khái niệm bản đồ.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát quả
cầu (mô hình của trái đất) và bản đồ
thế giới, suy nghĩ cách thức chuyển hệ
thống kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên
mặt phẳng.
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát, lại 3
bản đồ và trả lời các câu hỏi:
hình nón và hình trụ lần lượt tiếp
xúc với quả cầu tại các vị trí khác
nhau.
HĐ 3: GV yêu cầu HS nghiên cứ
nội dung trong SGK.
Tiếp theo có thể yêu cầu học sinh
nghiên cứu một phép chiếu về các
nội dung:
- Khái niệm về phép chiếu
- Các vị trí tiếp xúc của mặt chiếu
với quả cầu để có các loại phép
chiếu.
- Phép chiếu đứng: Đặc điểm của
lưới kinh vĩ tuyến trên bản đồ,
sự chính xác trên bản đồ, dùng
để vẽ khu vực nào trên trái đất.
Bước 3: GV yêu cầu hs trình bày
những điều đã quan sát và nhận xét.
phẳng với quả cầu, có các phép
chiếu phương vị khác nhau:
- Phép chiếu phương vị đứng
- Phép chiếu phương vị ngang
- Phép chiếu phương vị nghiêng
+ Phép chiếu phương vị đứng
- mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở
cực
- kinh tuyến là đường thẳng đồn
qui ở cực, vĩ tuyến là những
đường tròn đồn tâm ở cự.
- Những khu vực ở gần cực tương
hình trụ khác nhau:
2
- Phép chiêu hình trụ đứng
- Phép chiêu hình trụ ngang
- Phép chiêu hình trụ nghiêng
+ Phép chiếu hình trụ đứng:
- Hình trụ tiếp xúc với quả cầu
theo vòng xích đạo.
- Kinh tuyến và Vĩ tuyến đều là
những đường thẳng song song và
thẳng góc nhau
- Những khu vực ở gần xích đạo
tương đối chính xác.
- Dùng để vẽ những khu vực ở gần
xích đao
IV. CỦNG CỐ- ĐÁNH GIÁ
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:
Phép chiếu hình
bản đồ
Thể hiện trên bản đồ
Các kinh
tuyến
Các vĩ
tuyến
Khu vực tương
đối chính xác
Khu vực kém
chính xác
Phương vị đứng
Hình nón đứng
5
HĐ 1:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các
bản đồ trong SGK, nhận xét và phân
tích về: Đối tượng biểu hiện và khả
năng biểu hiện của từng phương pháp.
HS nghiên cứu các hình 2.1, 2.2, 2.3,
2.4, 2.5 trong SGK
Bước 2: GV yêu cầu HS trình bày
những gì đã quan sát và nhận xét. GV
giúp HS chuẩn kiến thức.
1. Phương pháp ký hiệu
a)Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện các đối tượng phân bố theo
những đặc điểm cụ thể. Những ký hiệu
được đặt chính xác vào vị trí phân bố của
đối tượng trên bản đồ.
b.Các dạng ký hiệu
- Ký hiệu hình học
- Ký hiệu chữ
- Ký hiệu tượng hình
c. Khả năng biểu hiện
- Vị trí phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng
- Chất lượng của đối tượng
2)Phương pháp ký hiệu đường chuyển
động
Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện sự di chuyển của các đối
tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã
tiến hành
Khả năng
biểu hiện
Phương pháp ký hiệu
Phương pháp ký hiệu đường chuyển động
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập 2 trang 14 SGK.
TIẾT 3 Bài 3.
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập
- Phát triển kỹ năng sử dụng bản đồ
- Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một tập bản đồ về địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội.
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục, atlát địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tố chức- sĩ số lớp
Kiểm tra bài cũ: bằng câu hỏi trong tài liệu trắc nghiệm hoặc cuối SGK
IV.
Khởi động
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao học địa lí cần phải có bản đồ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1:
Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy
nghĩ và phát biểu về vai trò của bản đồ
- Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ lệ
và ký hiệu bản đồ
Xác định phương hướng trên bản đồ
- Tìm mối quan hệ giã các yếu tố
địa lí trên bản đồ.
IV. ĐÁNH GIÁ – CỦNG CỐ
Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của
mình.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập câu 2, 3 trang 16 SGK
Tiết 4 Bài 4: THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI
TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần
- Hiểu rõ các đối tượng địa lí được thể hiện tren bản đồ bằng những phương pháp
nào
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí biểu hiện trên bản đồ
- Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Một số bản đồ: công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân cư, địa hình Việt Nam
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tố chức- sĩ số lớp
Kiểm tra bài cũ: bằng câu hỏi trong tài liệu trắc nghiệm
HĐ:
Bước 1:
- GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ.
- Phân công và giao bản đồ đã được chuẩn bị trước cho HS.
Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày của HS theo trình tự sau:
- Tên bản đồ
- Hiểu và trình bày được khái quát về Hệ Mặt Trời, vị trí và các vận động của Trái
Đất trong Hệ Mặt Trời.
- Trình bày và giải thích được các hiện tượng: luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái
Đất, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất.
- Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quả
chuyển động tj quay của Trái Đất.
- Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Qủa địa cầu
- Tranh ảnh về hệ Mặt Trời
9
- Đĩa CD, băng hình về Vũ Trụ, Trái Đất và bầu trời.
- Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, lệch hướng chuyển động của vật thể.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tố chức- sĩ số lớp
IV.
V.
Khởi động
GV:
- Em biết gì về Hệ Mặt Trời, về Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?
- Chúng ta thường nghe nói về Vũ Trụ. Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ được hình thành
thế nào?
Sau khi HS đưa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên, GV nói: Bài học hôm nay sẽ
giúp các em giải đáp về các vấn đề này.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1:
HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ trong
SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Vũ Trụ là gì?
- Phân biệt Thiên Hà và Dải Ngân
2. Hệ Mặt Trơi
- Khái niệm hệ Mặt Trời
- 9 hành tinh: Thủy Tinh, Kim
Tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh,
Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải
Vương Tinh, Diêm Vương Tinh.
3. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung
bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,5
triệu km, khoảng cách này cùng với sự
tự quay giúp Trái Đất nhận được lượng
nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống.
- Trái Đất vừa tự quay, vừa
chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt
Trời, tạo ra nhiều hệ quả địa lí quan
trọng.
II. H
ệ quả chuyển động tự quay quanh trục
của Trái Đất
1. Sự luân phiên ngày đêm
Do trái đất có hình cầu và tự quay
quanh trục nên có hiện tượng luân
10
hướng chuyển động của các hành
tinh.
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn
kiến thức.
Các thiên thể gồm: Các hành tinh,
tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi,
thiên thạch.
taytrái sang tay phải, đó chính là
hướng tự quay của Trái Đất,
HĐ 4:
GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến
thức đã học, trả lời câu hỏi;
- Vì sao trên Trái Đất có ngày và
phiên ngày đêm.
2. Giờ trên Trái Đất và đường
chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa phương( giờ Mặt Trời):
Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác
nhau sẽ có giờ khác nhau.
- Giờ quốc tế; Giờ ở múi giờ số 0
được lấy làm giời quốc tế hay giờ GMT
3. Sự lệch hướng chuyển động của
các vật thể
- Lực làm lệch hướng là lực
Côriôlit.
- Biểu hiện:
+ Nửa cầu Bắc: Lẹch về bên phải
+ Nửa cầu Nam lêch về bên trái
- Nguyên nhân: Trái Đất tự quay
theo hướng ngược chiều kim đồng hồ
với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ.
- Lực Côrôlit tác động đến sự
chuyện động của khối khí, dòng biển,
dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt
Trái Đất…
11
đêm?
Bước 2: HS phát biểu, xác định trên
quả địa cầu múi giờ số 0 và kinh
tuyến 180, GV chuẩn kiến thức.
HĐ 6:
Bước 1: HS dựa vào hình 5.4, SGK
trang 28 và vốn hiểu biết:
- cho biết, ở bán cầu Bắc các vật
chuyển động bị lệch sang phía
nào, ở bán cầu Nam vật chuyển
động bị lệch sang phía nào so
với hướng chuyển động ban đầu.
- Giải thích vì sao lại có sự lệc
12
hướng đó.
- Lực làm lệch hướng các chuyển
động đó có tên là gì? Nó tác
động tới chuyển động của các
vật thể nào trên Trái Đất.
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn
kiến thức
IV. Củng cố ĐÁNH GIÁ
1. Vũ Trụ là gì? Hệ Mặt trời là gì? Em có những hiểu biết gì
về hành tinh của Trái Đất?
2. Hãy trình bày các hệ quả địa lí của vận động tự quay của
Trái Đất.
3. Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời
a. Kim tinh f. Hải Vương tinh
b. Thủy tinh g. Diêm Vương tinh
c. Trái Đất h. Thiên Vương tinh
d. Mộc tinh i. Hỏa tinh
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của
Trái Đất: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đếm dài
ngắn theo mùa.
- Sử dụng trang ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động quanh
Mặt Trời của Trái Đất.
- Nhận thức đúng đắn các quy luật tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mô hình chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời
- Quả địa cầu, ngọn nến (hoặc 1 chiếc đèn)
- Các hình vẽ phóng to trong bài 6
- Băng hình, đĩa VCD về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Ổn định tố chức- sĩ số lớp
Kiểm tra bài cũ: bằng câu hỏểmtong tài liệu trắc nghiệm hoặc cuối SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tố chức- sĩ số lớp
Kiểm tra bài cũ: bằng câu hỏi trong tài liệu trắc nghiệm
IV.
Khởi động; GV yêu cầu Hs trình bày các hệ quả vận động tự quay của Trái Đất, sau
đó hỏi: chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời tạo ra các hệ quả nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: HS
Bước 1: HS dựa vào kênh chữ và hình
6.1 SGK để trả lời:
- Thế nào là chuyển động biểu
kiến của Mặt Trời trong một
năm?
- Câu hỏi mục I trong SGK
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn
Đất khi chuyển động quanh Mặt
Trời với độ lớn của góc chiếu sáng
và sự hấp thụ nhiệt, tỏa nhiệt của bề
mặt Trái Đất.
Ví dụ: Từ 21 tháng 3 đến 22 tháng
6, do trục nghiêng nên nủa bán cầu
Bắc ngả về Mặt Trời dẫn tới góc
nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng Mặt
Trời với bề mặt Trái Đất) lớn, điều
đó làm cho nửa bán cầu Bắc nhận
được nhiều nhiệt từ Mặt Trời,
nhưng do mặt đát vừa bị hóa lạnh
vào mùa đông nên lúc này ấm lên,
đó là mùa xuân.
Bước 2: HS trình bày GV giúp HS
chuẩn kiến thức
HĐ 3:
Bước 1: HS dựa vào hình 6.2, 6.3
và kênh chữ, vốn hiểu biết, thảo
luận theo gợi ý:
- Thời gian nào, những mùa nào
nửa cầu Bắc có ngày dài hơn
đếm, nửa cầu Nam có ngày ngắn
hơn đêm? Vì sao?
- Thời gian nào, những mùa nào
nửa cầu Bắc có ngày ngắn hơn
riêng về thời tiết và khí hậu.
- Có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông, ở
bán cầu Nam 4 mùa diễn ra
ngược lại với bán cầu Bắc.
- Nêu kết luận về hiện tượng ngày
đêm dài ngắn theo mùa trên Trái
Đất.
- Vào những ngày nào khắp nơi
trên Trái Đất có ngày bằng
đêm?
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn
khác nhau có thay đổi như thế
nào theo vĩ độ? Vì sao?
Gợi ý: khi quan sát hình 6.5 chú ý:
- Vị trí của đường phân chia sáng
tối so với hai cực Bắc, Nam.
- So sánh diện tích được chiếu
sáng với diện tích trong bóng tối
của một nửa cầu trong cùng một
thời điểm (22/6 hoặc 22/2)
Bước 2; HS trình bày, Gv giúp HS
chuẩn kiến thức
V. Củng cố ĐÁNH GIÁ
1. Giải thích câu ca dao Việt Nam
Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!
2. Sự thay đổi các mùa có tác động thế nòa đến cảnh quan thiên nhiên, hoạt động sản
xuất và đời sống con người.
3. Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng.
a) Khi nào được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?
A. Thời điểmMặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phương
B. Lúc 12 giờ trưa hàng ngày
C. Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến trên bề mặt Trái Đất
D. Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam
- Sử dụng kênh hình: hình vẽ, lược đồ, bản đồ…để quan sát và nhận xét cấu trúc
Trái Đất, giải thích được các biểu hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa…theo
thuyết kiến tạo mảng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mô hình (hoặc tranh ảnh) về cấu tạo Trái Đất.
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tố chức- sĩ số lớp
Kiểm tra 15p: -Nội dung câu hỏi 1-2 bài 5.+6
Mở bài: GV có thể nêu vấn đề; Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào biết
được cấu trúc Trái Đất? Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhau và có
sự chuyển dịch. Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển
dịch đó là gì?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1:
- GV giới thiệu khái quát tại sao
các nhà khoa học thường dùng
phương pháp địa chấn để nghiên
cứu cấu trúc của Trái Đất.
- HS đọc nội dung kênh chữ và
quan sát hình 7.1, hình 7.2
(SGK), cho biết:
+ Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm
mấy lớp? Nêu tên từng lớp.
+ Trình bày đặc điểm của từng lớp
+ Trình bày vai trò quan trọng của
từng lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti.
- GV kết luận: Trái Đất được cấu
tạo thành nhiều lớp, gồm ba lớp
chuyển động thành các dòng đối
lưu – đây là một trong những
nguyên nhân làm cho thạch
quyển di chuyển trên lớp quánh
dẻo này.
HĐ 2:
Bước 1:
- GV giới thiệu khái quát để HS
biết trước đây đã có thuyết trôi
lục địa nghiên cứu về sự di
chuyển của các mảng kiến tạo
nhưng mới chỉ dựa trên quan sát
về hình thái, di tích hóa thạch..
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
về sự ăn khớp của bờ Đông các
lục địa Bắc Mỹ, Nam Mỹ với bờ
Tây lục địa Phi trên bản đồ Tự
nhiên thế giới.
Bước 2: HS quan sát các hình 7.3,
7.4, kết hợp đọc nội dung SGK để
nhận xét, phân tích và giải thích
được nội dung của thuyết kiến tạo
mạng theo những gợi ý sau:
- Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của
Trái Đất.
- Nêu một số đặc điểm của mảng
kiến tạo? (cấu tạo, sự di
chuyển…)
- Tình bày một số cách tiếp xúc
của các mảng kiến tạo, nêu kết
2. Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng
3. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý:
A. Lớp B. Một vài đặc điểm chính
1. Vỏ Trái Đất a. Chiếm 80% thể tích, 68,5% khối lượng Trái Đất
2. Bao Manti b. Cứng, rất mỏng
3. Nhân Trái Đất c. Vật chất ở trong trạng thái quánh dẻo
d. Vật chất ở trạng thái lỏng hoặc rắn
20
TIẾT 8 Bài 8.
TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.
- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng
đứng và theo phương nằm ngang.
- Quan sát hình vẽ, tranh ảnh, băng… về các tác động của nội lực để nêu được kết
quả của sự tác động đó.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tượng địa lí trên bản đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa lũy.
- Bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ tự nhiên Việt Nam
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
Ổn định tố chức- sĩ số lớp
Kiểm tra bài cũ: bằng câu hỏi trong tài liệu trắc nghiệm hoặc cuối SGK
Mở bài: Gv nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của nó có đặc
điểm là rất gồ ghề ( có nơi nhô len, có nơi hạ xuống, nơi là lục địa, nơi là đại
dương…). Nguyên nhân nào làm cho bề mặt Địa Cầu bik biến đổi?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1:
- GV nói: Trên bề mặt Trái Đất,
- Là những vận động nâng lên, hạ
xuống của vỏ Trái Đất theo
phương thẳng đứng.
- Diễn ra trên một diện tích lớn
- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục
địa một cách chậm chạp và lâu
dài
2. Vận động theo phương nằm
ngang
21
chất nhẹ di chuyển lên trên, nặng
xuống dưới…xảy ra ở trong lòng
Trái Đất và gây ra nguồn năng
lượng khá lớn).
Chuyển ý: Nội lực gồm những vận
động nào? Chúng có tác động như
thế nào tới địa hình và bề mặt Trái
Đất
HĐ 2:
- GV hỏi: Dựa vào SGK, vốn hiểu
biết, em hãy cho biết tác động
của nội lực đến địa hình bề mặt
Trái Đất thông qua những vận
động nào?
- GV nói: Vận động kiến tạo làm
cho lớp vỏ Trái Đất có những
biến đổi lớn: nơi được nâng lên,
nơi hạ thấp; có nơi bị nứt nẻ, đứt
gãy…Những vận động này có
thể theo chiều thẳng đứng hoặc
uốn.
- Tạo thành các nếp uốn, các dãy
núi nếp uốn.
• Hiện tượng đứt gãy
- Do tác động của lực nằm ngang
- Xảy ra ở vùng đá cứng
- Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch
- Tạo ra các địa hào, địa lũy…
22
Bước 1: HS trao đổi , quan sát hình
8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, SGK và sử
dụng bản đồ tự nhiên thế giới, bản
đồ tự nhiên Việt Nam cho biết:
- Thế nào là vận động theo hướng
nằm ngang, hiện tượng uốn nếp, đứt
gãy?
- Lục tác động của quá trình uốn
nếp, đứt gãy.
- Phân biệt các dạng địa hình, địa
hào, địa lũy.
- Xác định được những khu vực núi
uốn nếp, những địa hào, địa lũy…
trên bản đồ. Nêu một số ví dụ thực
tế.
Bước 2: Đại diện HS trình bày, phân
tích được tác động của vận động
theo phương nằm ngang đối với địa
hình bề mặt Trái Đất .
* GV kết luận:
- Có nhiều cách phân loại vận động
- Hình vẽ, tranh ảnh về quá trình tác động của ngoại lực.
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài: GV có thể nêu hình dạng thực tế của Trái Đất rất gồ ghề, nơi cao, nơi thấp.
Nguyên nhân dẫn đến hình dạng đó ngoài nội lực còn có tác động của ngoại lực.
Ngoại lực là gì? Ngoại lực khác nội lực ở điểm nào?...
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1:
HS quan sát tranh ảnh về sự tác động
của gió, mưa, nước chảy… kết hợp đọc
mục I trong SGK:
- Nêu khái niệm ngoại lực
- Nêu nguyên nhân sinh ra ngoại
lực, cho ví dụ. (Nêu tác động của
may gây ra xói mòn trên các
sườn núi, những dòng sông vận
chuyển phù sa tạo nên những
đồng bằng ….)
Kết luận: Hoạt động của gió, mưa,
nước chảy…sinh ra nguồn tác động
lên bề mặt Trái Đất. Ngoại lực sinh
ra do những nguồn năng lượng ở
bên ngoài Trái Đất. Nguyên nhân
chủ yếu là do năng lượng bức xạ của
Mặt Trời.
Chuyển ý: Ngoại lực tác động đến
địa hình như thế nào?
HĐ 2:
Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã
học, đọc mục II.1 SGK và quan sát
khoáng vật cấu tạo đá có hệ số
dãn mở khác nhau, nhiệt dung
khác nhau….Khi thay đổi nhiệt
độ chúng dãn nở, co rút khác
nhau làm cho đá bị phân hủy, nứt
vỡ).
+ Sự lớn lên của rễ cây có ảnh
hưởng như thế nòa đến đá?
+ Tại sao hoang mạc phong hóa lí
học lại phát triển?
+ Nhận xét và rú ra khái niệm
phong hóa lí học?
Bước 2: Đại diện HS trình bày kết
quả. Cả lớp bổ sung, góp ý.
GV kết luận về quá trình phong hóa
lí học:
- Làm cho đá bị vỡ vụn, thay đổi
kích thước, không làm thay đổi
thành phần hóa học, tính chất…
- Cường độ của quá trình này tùy
thuộc vào điều kiện khí hậu, tính
chất đá và cấu trúc của đá….
- Ở hoang mạc, có sự thay đổit
nhiệt độ giữa ngày, đêm rất lớn.
Bền mặt đất vào ban ngày rất
nóng, ban đêm tỏa nhiệt và ngội
lạnh nhanh làm cho đá dễ bị phá
hủy về mặt cơ học.
HĐ 3: GV: Các đá và khoáng vật có
thành phần hóa học khác nhau: