TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TRẦN VĂN TUYẾN
LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
SỨC MẠNH GIẬM NHẢY NÂNG CAO
THÀNH TÍCH NHẢY CAO NẰM
NGHIÊNG CHO HỌC SINH NỮ KHỐI
11 TRƢỜNG THPT BẠCH ĐẰNG –
QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ phạm GDTC
Hƣớng dẫn khoa học:
ThS. Dƣơng Văn Vĩ
Hà Nội, 5 - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: TRẦN VĂN TUYẾN
Sinh viên lớp: K38A – GDTC Trường ĐH sư phạm Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học này là của tôi. Những vấn đề tôi
đưa ra bàn luận đều là những vấn đề mang tính cấp thiết và đúng với thực tế
cũng như điều kiện khách quan của trường THPT Bạch Đằng – Quảng Ninh.
Đề tài không trùng với kết quả nghiên cứu của tác giả khác.
Xuân Hòa, ngày……tháng……năm 2016
Sinh viên
NXB
: Nhà xuất bản
(s)
: Giây
SLLL
: Số lần lặp lại
STN
: Sau thực nghiệm
p‘
: Phút
TDTT
: Thể dục thể thao
THPT
: Trung học phổ thông
TT
NHIỆM VỤ PHƢƠNG PHÁP VÀ TỐ CHỨC NGHIÊN CỨU ............... 14
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 14
2.1.1. Nhiệm vụ 1............................................................................................. 14
2.1.2. Nhiệm vụ 2............................................................................................. 14
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 14
2.2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu ............................................. 14
2.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm........................................................... 15
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn ...................................................................... 15
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm ........................................................... 15
2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ..................................................... 15
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê ........................................................... 15
2.3. Tổ chức nghiên cứu .................................................................................. 15
2.3.1. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 16
2.3.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 18
2.3.3. Đị a điểm nghiên cứu ............................................................................. 18
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 19
3.1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC nói chung và việc giảng dạy môn
Nhảy cao nói riêng trong đó có việc phát triển sức mạnh giậm nhảy trong
Nhảy cao nằm nghiêng cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Bạch Đằng Quảng Ninh. .................................................................................................... 19
3.1.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THPT Bạch Đằng - Quảng
Ninh………………………………………………………………………….19
3.1.2. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC trường THPT Bạch
Đằng - Quảng Ninh……………………………………………………. ....... 20
3.1.3. Thực trạng công tác GDTC ở trường THPT Bạch Đằng - Quảng
Ninh………………………………………………………………………..... 20
3.1.4. Đặc điểm giảng dạy môn GDTC của trường THPT Bạch Đằng - Quảng
Ninh…………………………………………… ............................................. 21
3.2. Đánh giá hiệu quả các bài tập………………………………………. ..... 22
nhảy nâng cao thành tích Nhảy cao nằm nghiêng cho học sinh nữ
khối 11 trường THPT Bạch Đằng – Quảng Ninh (n=20). .............. 27
Bảng 3.6. Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá trình độ phát triển sức
mạnh trong giậm nhảy cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Bạch
Đằng – Quảng Ninh ( n = 20). ........................................................ 29
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm .............................................. 30
Bảng 3.8. Tiến trình giảng dạy ....................................................................... 32
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm.................................................. 33
Biểu đồ 3.1. Kết quả kiểm tra bật cao tại chỗ và nhảy cao có đà trước thực
nghiệm............................................................................................. 34
Biểu đồ 3.2. Kết quả kiểm tra bật cao tại chỗ và nhảy cao có đà sau thực
nghiệm............................................................................................. 35
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta trong thời đại ngày nay, sự bùng nổ của công nghệ thông tin,
cùng với quá trình phát triển của công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, đòi
hỏi mỗi con người phải có những bước tiến mới song song với những hoạt
động cơ bản như học tập và lao động. TDTT là hoạt động không thể thiếu được
trong đời sống xã hội loài người. Ngay từ khi mới ra đời nó đã trở thành một
loại hình hoạt động mà phương tiện cơ bản là các bài tập nhằm tăng cường thể
chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần phát triển toàn diện
nhân cách, nâng cao sức khoẻ, phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ
quốc. Ngoài ra TDTT còn mang lại tinh thần hoà bình, hữu nghị giữa các quốc
gia, dân tộc trên thế giới thông qua các thế vận hội Olympic, Á vận hội,
SeaGames... Quốc gia, dân tộc nào cũng muốn thể hiện nền văn hoá truyền
thống của dân tộc mình với bạn bè quốc tế, với mục đích cao cả là giao lưu học
hỏi và thắt chặt hơn tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc.
đánh giá các chỉ tiêu rèn luyện thân thể của học sinh, sinh viên. Khi tập luyện
Điền kinh sẽ làm cho cơ thể có nhiều biến đổi rõ rệt về hình thái, chức năng
cũng như các tố chất thể lực khác. Tập luyện Điền kinh không đòi hỏi sân bãi,
dụng cụ phức tạp, mà người tập có thể tận dụng mọi địa hình để tập luyện. Do
đó môn thể thao này đã thu hút đông đảo mọi tầng lớp đối tượng tham gia tập
luyện. Nó là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào rèn luyện và
nâng cao sức khoẻ cho mọi người. Đặc biệt là cơ sở nền tảng cho sự phát
triển thể chất trong nhà trường các cấp và cũng là cơ sở sớm phát hiện các tài
năng trẻ của nước nhà. Điền kinh có rất nhiều nội dung, trong đó Nhảy cao là
môn thể thao rất hấp dẫn, nó được phát triển từ lâu với nhiều kỹ thuật nhảy
khác nhau. Mục đích của Nhảy cao là vượt qua được chướng ngại vật, theo
phương thẳng đứng. Nhảy cao là môn thể thao không có chu kỳ, nó gồm
3
nhiều động tác khó và phức tạp đòi hỏi người tập phải có thể lực và khả năng
phối hợp vận động. Thành tích của nhảy cao phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố,
trong đó kỹ thuật chạy đà và giậm nhảy là 2 yếu tố quyết định. Mục đích của
giậm nhảy là đưa được trọng tâm cơ thể lên cao nhất để thực hiện kỹ thuật
tiếp theo. Cho nên việc tập luyện để hoàn thiện kỹ thuật giậm nhảy là một
nhiệm vụ quan trọng, trong quá trình huấn luyện, giảng dạy kỹ thuật nhảy cao
cho vận động viên và học sinh.
Qua tìm hiểu việc học tập và kết quả Nhảy cao của học sinh ở một số
trường trong thị xã Quảng Yên, chúng tôi thấy thành tích đạt được chưa cao.
Nguyên nhân chính là chưa phát huy được hiệu quả kỹ thuật giậm nhảy.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, để góp phần nâng cao chất lượng
giảng dạy môn Nhảy cao của nhà trường, nên chúng tôi nghiên cứu đề tài:
“Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh giậm nhảy nâng cao thành tích
Nhảy cao nằm nghiêng cho học sinh nữ khối 11 Trường THPT Bạch Đằng
– Quảng Ninh.”
hướng và nhiệm vụ ―Đẩy mạnh hoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm
vóc của người Việt Nam. Phát triển phong trào TDTT quần chúng với mạng
lưới cơ sở rộng khắp, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ VĐV thể thao thành tích
cao, đưa Việt Nam lên trình độ chung trong khu vực Đông Nam Á và có vị trí
cao trong nhiều bộ môn. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích nhân dân và các
tổ chức tham gia thiết thực, có hiệu quả cao trong các hoạt động văn hóa thể
thao” .[1]
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII cũng khẳng định: ―Công
tác TDTT cần được coi trọng và nâng cao chất lượng GDTC trong các
5
trường học. Tổ chức hướng dẫn và vận động nhân dân tham gia rèn luyện
hàng ngày‖.[11]
Với mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ tương lai của đất nước phát triển toàn
diện: Đức, trí, thể, mĩ. Tại Hội nghị TW 4 khóa VIII về đổi mới công tác giáo
dục - đào tạo, trong văn kiện có ghi: ―Phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về
thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức...‖[6] đã khẳng định
mục tiêu giáo dục nhằm giáo dục về nhân cách tăng cường thể lực cho học
sinh, sinh viên. Ngày 7/8/1995 Thủ Tướng Chính phủ đã ra chỉ thị 113/TTg
nêu rõ yêu cầu đối với tổng cục TDTT: ―Ngành TDTT phải xây dựng định
hướng phát triển có tính chiến lược, trong đó quy định rõ các hình thức hoạt
động mang tính phổ cập đối với mọi đối tượng lứa tuổi tạo thành phong trào
tập luyện rộng rãi của quần chúng hướng đến mục tiêu khỏe để xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc‖ .[4]
GDTC trong nhà trường phổ thông nhằm từng bước nâng cao trình độ
văn hóa thể chất và thể thao cho học sinh góp phần vào sự nghiệp TDTT của
đất nước và đặc biệt Nghị quyết TW II bàn về công tác giáo dục và đào tạo đã
khẳng định rõ GDTC trong trường học là rất quan trọng.
Công tác TDTT phải góp phần tích cực thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã
diễn ra trong thời gian ngắn nên quá trình tổng hợp ATP hầu như được thực
hiện theo cơ chế yếm khí.
Từ những phân tích trên có thể khẳng định rằng để đạt được thành tích
trong Nhảy cao, phụ thuộc rất nhiều vào các tố chất chuyên môn, đặc biệt là
tốc độ. Do vậy ta nên chọn các bài tập khác nhau, tập phản ứng lặp lại theo
tín hiệu đột ngột và phải phát triển toàn diện những khả năng chức phận của
cơ thể.
7
Quãng nghỉ hợp lý sao cho cơ thể phục hồi cường độ tập số lần tập tiếp
theo.
1.2.2. Tố chất sức mạnh
Sức mạnh là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh, lực tối đa mà
con người có thể sinh ra được một mặt phụ thuộc vào đặc tính sinh cơ của
động tác. Mặt khác phụ thuộc vào mức độ hoạt động của từng nhóm cơ riêng
biệt và sự phối hợp giữa chúng.[5]
Đặc trưng lượng vận động phát triển sức mạnh trong huấn luyện chuyên
môn gồm các bài tập khắc phục trọng lượng cơ thể và khắc phục trọng lượng
bên ngoài với sử dụng trọng lượng lớn từ 40 - 50% trọng lượng cơ thể và hoạt
động với thời gian ngắn. Vậy các bài tập nhảy, bật nhảy, các bài tập liên
hoàn, các bài tập với tạ đòn... và những bài tập phát triển sức mạnh đều có
tính đặc trưng lượng của vận động.
- Sức mạnh tốc độ: Loại sức mạnh này thể hiện trong động tác chạy đà.
- Sức mạnh bột phát: Loại sức mạnh thể hiện trong động tác giậm nhảy
(sức bật).
Những bài tập phát triển sức mạnh đều có tính đặc trưng lượng vận
động:
- Cường độ hoạt động trung bình.
- Khối lượng lớn.
động trong quá trình thực hiện một động tác hay thể hiện nó trong thực hiện
động tác.
9
Năng lực phản ứng: Là khả năng dẫn truyền nhanh chóng và thực hiện
các phản ứng vận động một cách hợp lý và nhanh chóng đối với một tín hiệu.
Năng lực phân biệt vận động: Là năng lực thực hiện động tác một cách
chính xác cao và tinh tế.
Năng lực thích ứng: Là năng lực chuyển chương trình hành động phù
hợp với hoàn cảnh mới.
Trong môn Nhảy cao nằm nghiêng cũng như các tố chất thể lực khác,
tố chất khéo léo là quan trọng và không thể thiếu được vì nó là cơ sở cho việc
tiếp thu nhanh chóng và thực hiện có hiệu quả các hành động vận động phức
tạp đặc biệt là giai đoạn giậm nhảy trên không.
1.3. Đặc điểm cơ bản về kĩ thuật Nhảy cao nằm nghiêng
1.3.1. Nội dung cơ bản về kĩ thuật Nhảy cao nằm nghiêng
Gồm 4 giai đoạn: Chạy đà, giậm nhảy, trên không và tiếp đệm.
*Giai đoạn chạy đà gồm: Tư thế chuẩn bị và chạy đà.
+ Tư thế chẩn bị: ở bất kì tư thế chuẩn bị nào cũng không nên để cơ thể
quá gò bó, căng thẳng mà cần tự nhiên, thả lỏng và tập trung chú ý.
+ Chạy đà: Gồm 2 phần:
Phần 1: Từ lúc xuất phát đến trước ba bước đà cuối, độ dài và tốc độ
bước chạy tăng dần, độ ngã của thân người giảm dần.
Phần 2: Gồm 3 bước cuối trước khi giậm nhảy. Nhiệm vụ của phần
chạy đà này là duy trì tốc độ đã đạt được và chuẩn bị giậm nhảy, sao cho đạt
hiệu quả cao nhất. Cụ thể là:
Bước thứ nhất: Chân giậm nhảy bước ra trước nhanh hơn bước trước
đó.
Bước thứ hai: Bước này dài nhất trong ba bước đà cuối.
11
cao là một trong những nội dung cơ bản trong chương trình giáo dục thể chất.
Thông qua giảng dạy và tập luyện môn học này sẽ phát triển sức nhanh, sức
mạnh của chân và nó góp phần nâng cao thể chất cho học sinh, trang bị kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết cho cuộc sống.
1.4. Đặc điểm tâm - sinh lý của học sinh THPT
1.4.1. Đặc điểm tâm lý
Mặc dù là học sinh lớp 11 còn đang ngồi trên ghế nhà trường nhưng các
em thích chứng tỏ mình là người lớn, muốn để mọi người tôn trọng mình, có
nhiều hoài bão, có một trình độ hiểu biết nhất định, có khả năng phân tích
tổng hợp, muốn hiểu biết, nhưng thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống, nhiều
nhược điểm.
Độ tuổi này biểu hiện rõ hơn về tình cảm, gắn bó và yêu quý mái
trường, đặc biệt là đối vói giáo viên giảng dạy, các em có thể hoàn thành
những bài tập khó đòi hỏi sự khắc phục khó khăn lớn hơn trong học tập và
tập luyện.
Đây là lứa tuổi của lãng mạn, độc đáo và mong cho cuộc sống tốt đẹp
hon. Đó là tuổi của nhu cầu sáng tạo, nảy nở những tình cảm mới. Độ tuổi
này chủ yếu là hình thành thế giới quan, tự ý hình thành tính cách và hướng
về tương lai. Thế giới quan không chỉ là niềm tin lạnh nhạt mà là sự say mê,
ước vọng nhiệt tình. Các em có thái độ tự giác tích cực trong học tập, xuất
phát từ động cơ học tập đúng đắn và hướng tới việc lựa chọn nghề nghiệp sau
này.
1.4.2. Đặc điểm sinh lý của học sinh THPT
* Hệ thần kinh
Hệ thần kinh phát triển tạo thuận lợi cho việc nhanh chóng hình thành
các phản xạ có điều kiện, thuận lợi để các em nhanh chóng tiếp thu và hoàn
13
*Hệ hô hấp
Phát triển tương đối hoàn thiện, diện tích tiếp xúc của phổi gần bằng
tuổi trưởng thành, dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng, tần số hô hấp gần
như người lớn. Nhưng các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sự co giãn lồng ngực
nhỏ, chủ yếu là co giãn cơ hoành, trong tập luyện cần thở sâu và tập trung chú
ý rèn luyện để các cơ ngực, cơ lườn phát triển, nên tập hít thở sâu.
Như vậy, từ đặc điểm tâm sinh lý của học sinh giáo viên nên đưa ra các
phương pháp và khối lượng bài tập một cách hợp lý để cơ thể các em phát
triển và dần đi đến hoàn thiện về các cơ quan, hệ thống trong cơ thể.
14
CHƢƠNG 2
NHIỆM VỤ PHƢƠNG PHÁP VÀ TỐ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết mục đích nêu trên, chúng tôi cần tiến hành giải quyết hai
nhiệm vụ nghiên cứu sau:
2.1.1. Nhiệm vụ 1
Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy môn GDTC nói chung và việc
giảng dạy môn Nhảy cao nằm nghiêng nói riêng cho học sinh nữ khối 11
THPT Bạch Đằng - Quảng Ninh.
2.1.2. Nhiệm vụ 2
Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả một số bài tập phát triển sức
mạnh giậm nhảy nâng cao thành tích Nhảy cao nằm nghiêng cho học sinh nữ
khối 11 THPT Bạch Đằng - Quảng Ninh.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trên đề tài, chúng tôi sử dụng
các phương pháp nghiên cứu sau:
Là phương pháp nghiên cứu mà người ta đưa nhân tố mới vào, xác định
hiệu quả của chúng so với những nhân tố khác.
Phương pháp này để đánh giá hiệu quả của các bài tập phát triển sức
mạnh trong giậm nhảy nhằm nâng cao thành tích Nhảy cao nằm nghiêng cho
học sinh nữ khối 11 trường THPT Bạch Đằng - Quảng Ninh.
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê
Các thuật toán thống kê sử dụng nhằm sử lý các số liệu thu được sau
khi thực nghiệm để việc rút ra kết luận có sức thuyết phục và độ chính xác
cao hơn.[12]
16
* Công thức tính giá trị trung bình:
n
x
x
i 1
n
1
(n 30)
Trong đó: x là giá trị trung bình của tập hợp mẫu.
* Công thức so sánh hai số trung bình quan sát:
t=
(n 30)
Trong đó:
2 : phương sai
x A : số trung bình của nhóm A
x B : số trung bình nhóm B
n A : kích thước tập hợp mẫu nhóm A
n B : kích thước tập hợp mẫu nhóm B
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu từ tháng 10/2015 đến hết tháng 5/2016
17
Giai
Nội dung
đoạn
I
+ Lựa chọn đề tài.
+ Thu thập và xử lý số liệu
nghiên cứu.
có liên quan, viết tổng quan
+ Thông tin số liệu là
của đề tài.
nữ học sinh khối 11
+ Hoàn thành tổng quan đề
Trường THPT Bạch
tài.
Đằng – Quảng Ninh.
+ Điều tra nghiên cứu công
+ Tổng quan đề tài.
tác huấn luyện nâng cao
+ Thành tích Nhảy
thành tích Nhảy cao nằm
tập.
bài tập.
+ Hoàn thiện đề tài nghiên cứu 04/2016
05/2016
11
Trường
+ Bảo vệ đề tài.
18
2.3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng chủ thể: Bài tập phát triển sức mạnh giậm nhảy nhằm nâng
cao thành tích của môn Nhảy cao nằm nghiêng.
- Đối tượng khách thể: Học sinh nữ khối 11 trường THPT Bạch Đằng –
Quảng Ninh.
2.3.3. Đị a điểm nghiên cứu
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
- Trường THPT Bạch Đằng - Quảng Ninh.