Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất tại trường đại học công nghiệp việt trì - Pdf 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
----o0o-----

LÊ THỊ DỊU

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. NGUYỄN DANH NGUYÊN

HÀ NỘI - 2016


MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. 1
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH VẼ ...........................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .....................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT ........... 4
1.1. Định nghĩa hoạt động quản lý trang thiết bị (Facilities management) ............... 4
1.2. Quá trình phát triển của khái niệm quản lý CSVC ............................................. 8
1.3. Chức năng và mục tiêu của hoạt động quản lý CSVC ....................................... 9
1.3.1. Chức năng của quản lý CSVC.......................................................................... 9
1.3.2. Mục tiêu của QLCSVC .................................................................................. 11

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ...................................................................... 38
2.2. Thực trạng hoạt động quản lý cơ sở vật chất của trường Đại học Công nghiệp
Việt Trì ...................................................................................................................... 38
2.2.1. Thực trạng công tác quản lý hoạt động của trường Đại học Công nghiệp Việt
Trì

..................................................................................................................... 38

2.2.2. Thực trạng công tác quản lý không gian của trường Đại học Công Nghiệp
Việt trì ..................................................................................................................... 56
2.2.3. Thực trạng quản lý dịch vụ cơ sở vật chất của trường Đại học Công nghiệp
việt trì ..................................................................................................................... 60
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị của trường Đại học
Công Nghiệp Việt Trì................................................................................................ 63
2.3.1. Yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng .................................................................... 63
2.3.2. Chính sách nhà nước ...................................................................................... 63
2.3.3. Sự thay đổi của môi trường ............................................................................ 64
2.3.4. Yêu cầu nâng cao tính linh hoạt ..................................................................... 64
2.3.5. Người sử dụng dịch vụ ................................................................................... 65
2.3.6. Trình độ chuyên môn và hệ thống quản lý..................................................... 65
2.4. Kết luận chương II............................................................................................ 67
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝCƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
VIỆT TRÌ ................................................................................................................. 69
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp ........................................................................... 69

ii


3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................................... 69

LÊ THỊ DỊU

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSVC

Cơ sở vật chất

ĐH

Đại học

CNVT

Công Nghiệp Việt trì

FM

Facilities Management

TBGD

Thiết bị giáo dục

OM

Operational Management


Quản lý giáo dục

v


DANH MỤC HÌNH VẼ
 
Hình 1.1: Các thành phần của quản lý cơ sở vật chất (Nordic 2003) ......................... 6 
Hình 1.2: Định nghĩa về QLCSVC (Levainen 2001, RAKLI 2001, Nordic 2003) .... 8 
Hình 1.3: Chức năng của QLCSVC (Wagenberg & Jongenelen năm 2002)............ 11 
Hình 1.4: Vai trò trung tâm của quản lý cơ sở vật chất và người quản lý CSVC
(Waardhuizen 1999) .................................................................................................. 14 
Hình 1.5: Yêu cầu của quản lý không gian (Ahmadfauzi 2000) .............................. 17 
Hình 1.6: Quản lý dịch vụ cơ sở vật chất (Rakli 2001) ............................................ 20 
Hình 1.7: Nội dung cụ thể của quản lý cơ sở vật chất (Nordic FM 2003) ................ 21 
Hình 1.8: Áp lực ảnh hưởng đến phát triển FM ........................................................ 23 
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Đại học Công nghiệp Việt Trì .................... 38

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tóm tắt các mục tiêu của quản lý không gian .......................................... 17 
Bảng 1.2: Các loại dịch vụ cơ sở vật chất khác nhau................................................ 20 
Bảng 2.1: Số lượng CSVC-TBGD trong nhà trường ................................................ 40 
Bảng 2.2 Diện tích làm việc bình quân trên đầu người tại các khoa ........................ 42 
Bảng 2.3. Số lượng CSVC-TBGD tại các khoa trong trường................................... 43 
Bảng 2.4 Tình trạng CSVC – TBGD Khoa Phân tích .............................................. 44 
Bảng 2.5 Tình trạng CSVC – TBGD Khoa Công nghệ môi trường. ........................ 44 
Bảng 2.6 Tình trạng CSVC – TBGD Khoa Kinh tế.................................................. 45 

minh công nghiệp. Vì vậy Đảng ta đã xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu với mục
tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Để thực hiện mục tiêu đó,
giáo dục cần phải có sự đầu tư và đổi mới một cách cơ bản về nhiều mặt. Từ quản lý,
nâng cao chất lượng đội ngũ GV, tăng cường CSVC, nội dung, chương trình và
phương pháp dạy học và giáo dục……Trong đó việc đầu tư CSVC có vai trò quan
trọng đối với việc nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường.
Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì đào tạo các chuyên ngành về lĩnh vực
hóa học, công nghệ hóa học, công nghệ kỹ thuật môi trường, công nghệ kỹ thuật
điện, điện tử, cơ khí, ngành công nghệ thông tin, kế toán và quản trị kinh doanh.
Quá trình phát triển và trưởng thành, nhà trường có những thuận lợi cơ bản và gặp
phải không ít khó khăn.
Trong nhưng năm vừa qua được sự quan tâm của bộ giáo dục, các sở ban ngành
trong thành phố, đặc biệt với sự cố gắng, quyết tâm của Lãnh đạo cùng tập thể cán bộ
giáo viên, nhà trường đã không ngừng cố gắng phấn đấu học hỏi, từng bước đưa nhà
trường phát triển đi lên, các ngành nghề mới được mở rộng như ngành Ngôn ngữ Anh,
cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục ngày dần được cải thiện, số lượng học sinh - sinh viên
có nguyện vọng vào học trong nhà trường hàng năm thay đổi liên tục, uy tín của nhà
trường được nâng cao.
Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì đào tạo bậc đại học và cao đẳng song cơ
sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo của một trung tâm đào tạo về kinh
tế, khoa học công nghệ, trong khi đó việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục

1


còn nhiều hạn chế. Mặt khác, đội ngũ cán bộ lãnh đạo hiểu biết về khoa học công
nghệ còn ít nên rất cần thiết biện pháp quản lí hiệu quả.
Qua thực tế công tác tại Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì, tôi lựa chọn đề
tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất tại trường Đại học Công nghiệp
Việt Trì" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình nhằm đáp ứng

lượng đào tạo.
- Phương pháp xử lý số liệu thống kê.
1.7 . Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản lý cơ sở vật chất.
- Chương II: Thực trạng hoạt động quản lý, sử dụng cơ sở vật chất của
trường Đại học Công nghiệp Việt Trì.
- Chương III: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cơ sở vật
chất tại trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

3


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
1.1. Định nghĩa hoạt động quản lý trang thiết bị (Facilities management)
Có nhiều định nghĩa về quản lý cơ sở vật chất (Facilities Management) được
các tác giả đưa ra và phát triển qua thời gian. Becker(1999) định nghĩa quản lý cơ
sở vật chất như là “các trách nhiệm điều phối tất cả những nỗ lực có liên quan đến
công tác lập kế hoạch, thiết kế và quản lý các tòa nhà và hệ thống thiết bị, đồ đạc để
tăng cường khả năng của tổ chức giúp cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn trong bối cảnh
thay đổi nhanh chóng”.
Định nghĩa về QLCSVC được Hamer (1988) đưa ra cho rằng “QLCSVC là
các quy định về kế hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý không gian trong tất cả các
loại cấu trúc từ các tòa nhà văn phòng đến các nhà máy, khu vực hoạt động công
cộng”. QLCSVC có liên quan đến các kế hoạch phát triển tổ chức thông qua các
chính sách về cơ sở vật chất, dự báo, đất đai, không gian, các dự án thiết kế, xây
dựng và đổi mới, hoạt động xây dựng và kế hoạch bảo trì đồ đạc thiết bị. Định
nghĩa này nhấn mạnh đến việc quản lý không gian trong tổ chức.
Tương tự Jim Steinmann (1988) cũng xác định hoạt động quản lý cơ sở vật

con người và quản lý thông tin. FEFC và NAO (1997)cũng đưa ra danh sách những
gì được cho là năng lực cốt lõi của quản lý cơ sở vật chất bao gồm quản lý tài sản,
quản lý tài chính, quản lý tổ chức, đổi mới và quản lý thay đổi và quản lý nguồn
nhân lực.
Bên cạnh đó, Nordic (2003) định nghĩa QLCSVC bao gồm các hoạt động
chính như hoạt động quản lý tài sản, quản lý hoạt động, quản lý không gian và quản
lý dịch vụ. Hình 1.1 thể hiện các hoạt động chính của quản lý cơ sở vật chất.

Hình 1.1: Các thành phần của quản lý cơ sở vật chất (Nordic 2003)
Trong khi các định nghĩa còn xuất hiện đa dạng và khác nhau xoay quanh
trọng tâm của mình, thì một kiểm nghiệm gần đây cho thấy rằng có một số chủ đề
phổ biến của QLCSVC được thể hiện gồm 4 vấn đề.Đầu tiên, trọng tâm của
QLCSVC là nơi làm việc hay không gian làm việc, nơi làm việc trong trường hợp
này đề cập đến một nơi mà công việc được thực hiện. Do đó, nó không chỉ hạn chế
6


là các tòa nhà văn phòng thương mại mà nó cũng bao gồm các loại nơi làm việc
khác nữa. Thứ hai, QLCSVC áp dụng đối với mọi tổ chức, bởi vì tất cả đều chiếm
không gian cho công việc của họ.Thứ ba, QLCSVC đóng vai trò hỗ trợ trong việc
tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chức.Cuối cùng, một cách tiếp cận tích hợp là
cần thiết trong thực hành QLCSVC. Nói cách khác, quản lý cơ sở vật chất có thể
được định nghĩa một cách ngắn gọn là“Các hoạt động quản lý tổng hợp nơi làm việc
để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức”(Tai & Ooi, 2001).
IFMA (2003) cũng mô tả công việc của một người quản lý cơ sở vật chất bao
gồm các nhiệm vụ và chức năng sau:
- Hoạch định chiến lược và chiến thuật cơ sở vật chất.
- Dự báo tài chính và ngân sách.
- Mua sắm bất động sản, cho thuê.
- Mua sắm đồ nội thất, trang thiết bị và các dịch vụ cơ sở bên ngoài.

Quản lý nhà đất

Quản lý tài sản

Quản lý không gian

Quản lý xây dựng

Quản lý dịch vụ

Hình 1.2: Định nghĩa về QLCSVC (Levainen 2001, RAKLI 2001, Nordic 2003)
Các định nghĩa khác nhau của QLCSVC vẫn còn tiếp tục phát triển và đổi
mới, tuy nhiên nhìn chung QLCSVC mô tả công tác quản lý của tất cả các hoạt
động có liên quan đến cơ sở hạ tầng của một tổ chức bao gồm từ quản lý không gian
các tòa nhà, quản lý các hoạt động tác nghiệp, và quản lý dịch vụ phục vụ cho người
sử dụng. QLCSVC là một công cụ quản lý chiến lược nhằm khai thác tối đa khả
năng đáp ứng giữa khu vực làm việc với con người trong tổ chức và các công việc.
1.2. Quá trình phát triển của khái niệm quản lý CSVC
Owen (1995) đã chỉ ra thuật ngữ “quản lý cơ sở vật chất”đầu tiên và bản thân
có nguồn gốc trong thế giới máy tính công nghệ cao và đẫ được dần dần đưa vào
khu vực môi trường xây dựng thông qua quy hoạch không gian và các nhà sản xuất
nội thất văn phòng. Ở đó, nó đã được sử dụng như một phương tiện giao tiếp giữa
các chuyên gia không gian nội thất và một loạt các khách hàng hoặc “người sử
dụng”. Quản lý cơ sở vật chất đã được công nhận là khái niệm mang tính chất quản
lý tại Hoa Kỳ vào đầu những năm 1980 và đã được thực hành ở Anh kể từ khoảng
năm 1983. Tất cả các chức năng, mà hiện nay được thành lập theo sự quản lý cơ sở,
tồn tại trước khi có sự công nhận của QLCSVC. Những gì QLCSVC đã đạt được đó
là đổi mới, là sự hiểu biết về một cách tiếp cận phối hợp và tích hợp một loạt các
hoạt động kinh doanh có thể gia tăng thêm giá trị cho quá trình của một tổ chức.
Điều này đã được chứng thực bởi Spedding (1999) khi ông nói rằng cái mới trong

không chỉ được giới hạn vào việc làm cách nào để thực hiện công việc của mình mà
còn làm như thế nào đểđánh giá được sự phù hợp và tính linh hoạt của hệ thống cơ
sở vật chất đó.Vì vậy, điều quan trọng là phải hiểu được sự tổng thể của tổ chức và
9


văn hóa của nó. Các vấn đề tối quan trọng là những vấn đề ảnh hưởng đến sự an
toàn và an ninh của công ty và nhân viên của mình. Vấn đề hoạt động phải được xử
lý bao gồm lập kế hoạch tài chính và ngân sách, hoạt động bảo trì, hợp đồng dịch vụ
và các nhà cung cấp, không gian làm việc, cơ sở hạ tầng công nghệ, hệ thống quản
lý, tổ chức các phòng ban và nhân sự và các phòng họp. Hamer (1988) cũng xác
định chính xác các đặc điểm cá nhân được sở hữu bởi hiệu quả quản lý cơ sở vật
chất. Sự liên quan của công việc nghiên cứu này là xác định các đặc điểm của con
người cho sự thành công của hoạt động quản lý cơ sở vật chất. Ngoài ra, sự hiện
diện của quản lý không gian làm việc trong một tổ chức cho thấy cam kết để quản
lý cơ sở vật chất.
Thompson (1991) đã cho rằng QLCSVC chủ yếu bao gồm quản lý các dịch
vụ hỗ trợ, công nghệ thông tin và quản lý danh mục đầu tư. Điều thú vị là, quản lý
danh mục đầu tư là một yếu tố của quản lý tài sản có thể có nghĩa là thay thế quản
lý danh mục đầu tư cho quản lý tài sản.
Quản lý cơ sở vật chất có thể được tóm tắt gồm các chức năng như tối ưu
môi trường cho các chức năng chính của tổ chức, đưa ra một cái nhìn tích hợp của
cơ sở hạ tầng kinh doanh và sử dụng nó để cung cấp sự hài lòng cho khách hàng và
tối đa hóa giá trị thông qua sự hỗ trợ và tăng cường cốt lõi kinh doanh. Chúng ta có
thể phát triển định nghĩa để mô tả quản lý cơ sở vật chất như một cái gì đó mà:
(Atkin 2003)
- Cung cấp dịch vụ hiệu quả và khả năng đáp ứng.
- Cho phép thay đổi, đổi mới trong việc sử dụng không gian trong tương lai.
- Tối đa khả năng sử dụng tài sản.
- Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho tổ chức.


Hình 1.3: Chức năng của QLCSVC (Wagenberg & Jongenelen năm 2002).
1.3.2. Mục tiêu của QLCSVC
Từ các phân tích bối cảnh trên, các mục tiêu của quản lý cơ sở vật chất là
không xa vời.Nó là nhằm mục đích khai tháctiềm năng của các tài sản đến mức tối
đa.Hamer (1988) phát biểu rằng nhu cầu chính cho quản lý cơ sở vật chất là để
giành quyền kiểm soát và cải thiện tình hình hiện tại.Điều này liên quan đến việc
hiểu biết về những người sử dụng, nó phục vụ mục đích gì và bao nhiêu chi phí.
Hamer (1988) nhấn mạnh rằng bằng cách thực hiện một chương trình quản lý cơ sở
vật chất, người quản lý có thể thực hiện được các mục tiêu sau đây:
- Phát triển dự báo có ý nghĩa hơn và chính xác các yêu cầu về không gian
trong tương lai, giảm chi phí các nguồn lực.
- Chuẩn bị ngân sách vốn tương lai chính xác hơn.
- Cung cấp một khuôn khổ để đáp ứng ngân sách thành lập một cách hiệu
quả hơn.
- Nâng cao tinh thần nhân viên và hiệu quả và cải thiện môi trường tốt hơn
đáp ứng với nhu cầu của người lao động.
- Khuyến khích nhân viên trong các quyết định quản lý cơ sở vật chất.
11


- Việc tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề cụ thể được phát triển trong bối
cảnh của một kế hoạch tổng thể sử dụng không gian tổng thể.
- Cải thiện không gian sử dụng.
- Hoãn hoặc tránh công trình xây dựng mới không cần thiết.
- Sắp xếp và tái sử dụng một số dự án có thể được giảm.
- Quản lý các thông tin và hàng tồn kho của không gian, thiết bị và đồ đạc
có thể được kiểm soát.
- Kiểm soát các nguồn vốn để hỗ trợ các hoạt động có thể đạt được và phân
bổ hiệu quả hơn.

Quản lý hoạt động trong QLCSVC tập trung vào các vấn đề sau:
- Ngăn ngừa thiệt hại và duy trì hoạt động trong các tòa nhà và thiết lập một
điều kiện tốt nhất đồng thời đảm bảo an ninh và an toàn.
- Cung cấp thiết bị và dịch vụ cho khách hàng là đội ngũ nhân viên nội bộ.
- Tạo ra và duy trì một môi trường làm việc thoải mái và hiệu quả.
Nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất là như vậy, để đảm bảo rằng tất cả các thiết
bị và dịch vụ được cung cấp đầy đủ và kịp thời, nhiều yếu tố trong đó có quan hệ
với nhau chặt chẽ, được đồng bộ hóa để tối đa hóa và tối ưu hóa lợi ích của người
lao động và các công ty hay người trực tiếp sử dụng các tiện ích cơ sở vật chất và
thiết bị. Do đó bộ phận quản lý cơ sở hạ tầng chính là đầu mối liên lạc cho tất cả các
cơ sở và dịch vụ và báo cáo các vấn đề, trục trặc xảy ra trong quá trình khách hàng
sử dụng. Người quản lý cơ sở vật chất hoạt động theo chiều ngang và theo chiều
dọc trong tổ chức, như thể hiện trong hình 1.4 dưới đây. Trong hình, khách hàng nội
bộ nằm ở phía bên tay phải của đường ngang, các nhà cung cấp dịch vụ và chuyên
gia tư vấn nằm ở phía bên trái hình. Theo đường thẳng đứng, cơ sở vật chất của tổ
chức, một phạm vi rộng của các dịch vụ và các khu vực trọng điểm. Phía trên đường
trung tâm là hoạt động của quản lý cấp cao.Người quản lý cơ sở vật chất có vai trò
trung gian giữa tất cả các khu vực này mà người quản lý được sự hỗ trợ của công ty
để đạt được mục tiêu của tổ chức (Waardhuizen 1999).

13


Quản lý cao cấp

Nhà cung cấp dịch vụ tư
vấn

Quản lý cơ sở vật chất


gian.Không gian là một hệ thống các cơ sở, các tòa nhà tạo thành.Nhu cầu về không
gian là không thể đoán trước, do đó việc sử dụng không gian cần được lập kế hoạch
nhằm tối đa hóa hiệu quả.
Trong những năm qua, tình trạng yếu kém trong công tác quản lý tài sản và
sử dụng không gian được thấy rõ trong các tổ chức và họ đang tìm kiếm một hướng
nghiêm túc đối với một giải pháp quản lý tài sản tốt hơn cho tài sản trong đó bao
gồm quản lý không gian.Vấn đề quản lý không gian bao gồm những vấn đềlàm sao
để đạt được tối ưu hóa về chức năng với số lượng tối thiểu nhất của cơ sở vật chất
để hỗ trợ chức năng không gian (Yusdira Yusof 2010).
Mặc dù có rất nhiều báo cáo trong các phương tiện truyền thông về việc sử
dụng không gian không hiệu quả, những vấn đề này vẫn còn tiếp tục tăng.Các yếu
tố gây ra sự thất bại là thiếu khả năng quản lý không gian, lập kế hoạch và đánh giá
nhu cầu không gian.Điều này dẫn đến sự thất bại của các không gian bất động sản
không được sử dụng hiệu quả.
1.4.2.2. Định nghĩa quản lý không gian
Quản lý không gian là một tập hợp con của quản lý cơ sở vật chất. Quản lý
cơ sở vật chất đã được định nghĩa là sự tích hợp củacác quá trình trong một tổ chức
để duy trì và phát triển các dịch vụ với sự hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của các hoạt
động chính của nó (tiêu chuẩn Anh, năm 2010 và Ủy ban châu Âu về Tiêu chuẩn
hóa, 2007). Do đó, Abdul Rahman (2004) đã xác quản lý không gian như một quá
trình của quản lý cơ sở vật chất và xác định nhu cầu hướng tới tiếp tục đầu tư mở
rộng kinh doanh. Các yếu tố trong quản lý cơ sở vật chất bao gồm, lập kế hoạch,
thiết kế, nơi làm việc, xây dựng, cho thuê, thuê, bảo trì, tư vấn, xây dựng bảo tồn và
quản lý không gian. Quản lý không gian là quá trình lập kế hoạch yêu cầu không
gian, xác định các điểm yếu, phân bổ hiện tại và điều kiện cần thiết không gian cho
khách hàng và người sử dụng, giám sát sử dụng, giúp người sử dụng xác định các
15


vấn đề sử dụng không gian và giải quyết các vấn đề quản lý không gian. Nói cách

Quản lý không gian phải được thực hiện từ các tổ chức có hoạt động trên các
nguồn lực hạn chế và giảm việc sử dụng không đúng cách không gian (Alexander,
1993). Tuyên bố này đã được sự đồng ý của Castells (1996) đề cập đến quản lý không
gian là một công cụ giúp hạn chế tối đa không gian sử dụng hoặc không gian không
cần thiết mà có thể tạo ra chi phí về tiền tốt hơn vào các lĩnh vực quan trọng khác.
Dựa trên các nghiên cứu của Middleton (1989), William (1994), Lee (1996), và
Ahmadfauzi (2000), việc quản lý không gian mục tiêu có thể được tóm tắt như sau:
Bảng 1.1: Tóm tắt các mục tiêu của quản lý không gian
Mục tiêu

Chi tiết

Thực hiện chức năng

Đảm bảo chức năng phù hợp với việc tận dụng tối đa
không gian xây dựng

Nhất quán

Đảm bảo quản lý không gian nhất quán với hệ thống
chung và đạt đượcmục tiêu chung của tổ chức

Hiệu quả

Đảm bảo không gian được sử dụng hiệu quả, kiểm soát
tốt và tối đa hóa lợi ích cho tổ chức

Linh hoạt

Quản lý không gian thậm chí cũng cần linh hoạt có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status