luận án quản lý nhà nước về các dự án đầu tư công thuộc bộ y tế - Pdf 40

i

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN VĂN SƠN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ CÔNG THUỘC BỘ Y TẾ

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số

: 62.34.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Chử Văn Lâm
2. PGS.TS. Trần Thị Minh Châu

Hà Nội – 2016


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
nêu trong luận án là trung thực. Những kết quả khoa học của luận án chƣa
từng đƣợc công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

2.1.2. Khái niệm dự án đầu tƣ .................................................................... 34
2.1.3. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công.......................... 36
2.1.4. Đặc điểm của quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công .................... 40
2.2. Nguyên tắc, nội dung, nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về
dự án đầu tƣ công của bộ chủ quản........................................................... 43
2.2.1. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công ........................ 43
2.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ của bộ chủ quản ......... 45
2.2.3. Bộ máy và cán bộ quản lý dự án đầu tƣ công của bộ chủ quản ....... 53
2.2.4. Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ
công ............................................................................................................ 55


iv

2.2.5. Nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công..... 56
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của một số
nƣớc và bài học rút ra cho Việt Nam ........................................................ 60
2.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của Hàn
Quốc ........................................................................................................... 60
2.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của Trung
Quốc ........................................................................................................... 66
2.3.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của Đan
Mạch ........................................................................................................... 66
2.3.4. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công rút
ra cho Việt Nam ......................................................................................... 71
CHƢƠNG 3:ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG THUỘC BỘ Y TẾ GIAI ĐOẠN 2002 –
2012 ................................................................................................................. 73
3.1. Khái quát về hệ thống các cơ sở y tế, các dự án đầu tƣ xây dựng
công trình từ ngân sách nhà nƣớc thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2002 –

Y tế ............................................................................................................. 98
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém trong quản lý nhà nƣớc về dự
án đầu tƣ công thuộc Bộ Y tế ................................................................... 110
CHƢƠNG 4:QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG
THUỘC BỘ Y TẾ ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN 2030 ........................... 117
4.1. Dự báo các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ
công thuộc Bộ Y tế ........................................................................................ 117
4.1.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ
công thuộc Bộ Y tế ................................................................................... 117
4.1.2. Quan điểm đổi mới quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công ở nƣớc ta ... 122
4.1.3. Định hƣớng phát triển ngành y tế giai đoạn đến năm 2020, tầm
nhìn 2030 .................................................................................................. 125
4.2. Phƣơng hƣớng đổi mới quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công thuộc
Bộ Y tế đến năm 2020, tầm nhìn 2030 ................................................... 125
4.2.1. Đổi mới nhanh và theo tinh thần các quy định của các luật mới
liên quan đến quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công ............................. 125
4.2.2. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ và định
hƣớng trọng tâm vào khuyến khích thu hút đầu tƣ tƣ nhân theo hình
thức hợp tác công - tƣ ............................................................................... 126
4.2.3. Đẩy mạnh áp dụng thành tựu khoa học - công nghệ vào quản lý
dự án đầu tƣ .............................................................................................. 127
4.2.4. Nâng cao chất lƣợng nhân lực quản lý dự án, cải cách tổ chức
ban quản lý dự án ..................................................................................... 128


vi

4.2.5. Nâng cao vai trò trách nhiệm, năng lực của cơ quan quản lý nhà
nƣớc về dự án đầu tƣ công thuộc Bộ Y tế ................................................ 128


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

BQLDA

Ban quản lý dự án

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BTO

Xây dựng, chuyển giao vận hành

BTL

Xây dựng, chuyển giao, cho thuê

BOT

Xây dựng, vận hành , chuyển giao

BOO


KS

Kỹ sƣ

KSXD

Kỹ sƣ xây dựng

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

QLDA

Quản lý dự án

UBND

Ủy ban nhân dân

TPCP

Trái phiếu chính phủ

TMĐT

Hộp 3.4. Việc ban hành văn bản quản lý đầu tƣ công của Bộ Y tế còn hạn
chế .................................................................................................. 98
Hộp 3.5. Hạn chế, thiếu sót của Bộ Y tế trong quyết định đầu tƣ và phê
duyệt dự án đầu tƣ gây lãng phí vốn ĐTC ................................... 99
Hộp 3.6. Công tác phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng của Bộ Y tế còn bất
cập, chƣa hợp lý gây lãng phí vốn đầu tƣ công ......................... 100
Hộp 3.7. Tình trạng “quá tải” tại các bệnh viện tuyến Trung ƣơng làm tăng
áp lực đầu tƣ công cho cho các dự án xây dựng công trình y tế... 111


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trƣởng của GDP đầu ngƣời, đầu tƣ vàolĩnh vực kết
cấu hạ tầng của Hàn Quốc (%) ....................................................... 64
Bảng 2.2. Tổng đầu tư, đầu tư tư nhân, ĐTC trong giai đoạn 1953 1994. ................................................................................................ 65
Bảng 2.3. Cơ cấu chi tiêu chính phủ Đan Mạch (% so với GDP) .................. 68
Bảng 2.4. Lĩnh vực ƣu tiên đầu tƣ công của Chính phủ Đan Mạchgiai
đoạn 1990 – 2000 ............................................................................ 69
Bảng 2.5. Nội dung trọng tâm ƣu tiên ĐTC của Chính phủ Đan Mạchgiai
đoạn 2001-2010 .............................................................................. 70
Bảng 3.1. Số dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2002 – 2012 ..................... 77
Bảng 3.2. Tình hình cấp vốn đầu tƣ cho các dự án thuộc Bộ Y tếgiai đoạn
2002 – 2012..................................................................................... 78
Bảng 3.3. Danh mục một số công trình chất lƣợng cao tại cácdự án đầu tƣ
công thuộc Bộ Y tế ......................................................................... 80
Bảng 3.4. Tình hình nhân sự Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Y tế ............. 94


1


2

vững chủ quyền quốc gia,phát triển các vùng kinh tế khó khăn, xác lập từng
bƣớc công bằng và tiến bộ xã hội. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, hiệu quả
từ ĐTC còn thấp so với đầu tƣ tƣ nhân, thậm chí nhiều dự án ĐTC còn xảy ra
tình trạng lãng phí, thất thoát vốn nhà nƣớc. Hiệu quả thấp của ĐTC không
những không cho phép thu hồi vốn để trả nợ, mà còn gây bức xúc trong xã
hội, làm giảm lòng tin của nhân dân vào QLNN. Một trong những nguyên
nhân chính dẫn đến những yếu kém nêu trên là tình trạng buông lỏng quản lý
và cơ chếQLNN về ĐTC chƣa thực sự hiệu quả. Chính vì thế, Đại hội XI và
XII của Đảng ta đã rất quan tâm và nhấn mạnh cần phải tích cực hoàn thiện
pháp luật đầu tƣ công và khẩn trƣơng thực hiện tái ĐTC.
Y tế là một trong những lĩnh vực thu hútĐTC khá lớn ở nƣớc ta. Hầu hết
các các cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu y, dƣợc (gọi chung là cơ sở
y tế) đều là cơ sở y tế công lập đƣợc Nhà nƣớc cấp vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở
vật chất từ nguồn vốn Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) tức nguồn vốn ĐTC. Có thể
nói, ở nƣớc ta, trừ một số ít cơ sở y tế tƣ nhân, còn lại đại đa số cơ sở y tế trong
ngành bao gồm tuyến Trung ƣơng (thuộc Bộ Y tế quản lý) và tuyến địa phƣơng
(thuộc UBND cấp tỉnh quản lý) đƣợc tạo dựng từ ĐTC. Quy mô, chất lƣợng
dịch vụ và trình độ phát triển ngành y tế phụ thuộc nhiều vào chất lƣợng dự án
ĐTC. Chính vì thế, quản lý hiệu quả các dự án ĐTC trong lĩnh vực y tế có ý
nghĩa to lớn. Hơn nữa, y tế là ngành dịch vụ trực tiếp cho hàng chục triệu ngƣời
dân mỗi ngày nên ngƣời dân cảm nhận trực tiếp chất lƣợng và hiệu quả sử dụng
các công trình đƣợc xây dựng từ NSNN. Vì thế, quản lý tốt để sử dụng hiệu quả
các công trình y tế sẽ góp phần tăng uy tín của Nhà nƣớc và thể hiện sự ƣu việt
của chế độ xã hội chủ nghĩa ở nƣớc ta.
Bộ Y tế đƣợc Chính phủ giao cho trực tiếp quản lý các dự án đầu tƣ
xây dựng công trình tại các đơn vị trực thuộc Bộ (tuyến Trung ƣơng), bao
gồm các bệnh viện đầu ngành, tuyến cuối; các trƣờng đại học y, dƣợc; các

y tế, nhận thức rõ tầm quan trọng của ĐTC và quản lý ĐTC trong ngành y tế
những năm tới đây, kế thừa thành quả các công trình nghiên cứu liên quan của
các tác giả trong nƣớc và ngoài nƣớc, nghiên cứu sinh chọn vấn đề: “Quản lý


4

nhà nước về các dự án đầu tư công thuộc Bộ Y tế” làm đề tài nghiên cứu
trong luận án này.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài luận án làhệ thống hóa các vấn đề lý thuyết
liên quan đếnQLNN về dự án ĐTCtrong điều kiện kinh tế thị trƣờng, lấy đó
làm khung lý thuyết để đánh giá thực trạng QLNN về dự án ĐTCthuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế, đề xuất quan điểm, giải pháp đổi mới QLNNđối
với dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế trong giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030
và những năm tiếp theo.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Với mục đích nêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài luận án tập trung
hoàn thành các nhiệm vụ sau đây:
- Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan
đến QLNN đối với dự án ĐTC, rút ra những luận điểm khoa học có thể kế
thừa, những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án và khung phân tích
chủ yếu trong luận án.
- Hai là,hệ thống một số vấn đề lý luận về đầu tƣ công, quản lý dự án
đầu tƣ công; tổng hợp có phân tích kinh nghiệm QLNN về dự án ĐTC của
một số nƣớc và rút ra bài học về đầu tƣ công và quản lý dự án đầu tƣ công
cho Bộ Y tế.
- Ba là, phân tích thực trạng QLNNvề dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế trong
giai đoạn những năm 2002-2012, rút ra các kết luận về thành công, hạn chế và

án ĐTC (dự án có cấu phần xây dựng) bằng NSNN thuộc nguồn vốn đầu tƣ
tập trung cho dự án xây dựng theo kế hoạch phân bổ của Bộ Tài chínhcho Bộ
Y tế và do Bộ trƣởng Bộ Y tế ra quyết định đầu tƣ.
Thứ ba,nội dung QLNNvề dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản cũng chỉ giới
hạn ở hoạt động quản lý nhà nƣớc về dự án ĐTC của Bộ Y tế, do Bộ trƣởng
Bộ Y tế ra quyết định đầu tƣ, không xem xét nội dung quản lý chung của
Chính phủ đối với dự án ĐTC, cũng nhƣ không đề cập đến khía cạnh quản trị


6

vi mô dự án đầu tƣ của các chủ đầu tƣ (CĐT) - đơn vị sử dụng tài sản hình
thành từ đầu tƣ và quản lý của các nhà thầu thi công, các nhàthầu tƣ vấn, giám
sát…
- Phạm vi thời gian:Các dữ liệu thực trạng QLNN về dự án đầu tƣ
thuộc Bộ Y tế đƣợc thu thập, tổng hợp, phân tích trong thời gian từ năm 2002
đến năm 2012, tập trung hơn vào dữ liệu thực trạng 05 năm cuối của giai đoạn
nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Các dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế sẽ đƣợc lựa chọn
đại diện một số dự án do Bộ Y tế trực tiếp quản lý nhƣ đầu tƣ cho bệnh viện,
trƣờng đại học, viện nghiên cứu…các dự án có đủ dữ liệu trong giai đoạn
nghiên cứutrong phạm vi cả nƣớc.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn số liệu sử dụng trong luận ánchủ yếu là nguồn thứ cấp, gồm:
Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê, Niên giám
Thống kê Y tế; số liệu của Bộ Kế hoạch Đầu tƣ, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà
nƣớc, Thanh tra Chính phủ, các Bộ/ngành có liên quan; số liệu của Ngân hàng
Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), một số tổ chức quốc tế; số
liệu điều tra, khảo sát của các Viện nghiên cứu có liên quan, các cuộc Hội thảo,

phân tích thực chứng quá trình QLNN đối với các dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế,
gắn với các phƣơng pháp thống kêso sánh theo chuỗi thời gian để xem xét,
đánh giá thực trạng QLNN đối với các dự án ĐTC trực thuộc Bộ Y tế.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: đƣợc sử dụng để xem xét các số liệu, dữ
liệu nhằm mô tả thực trạng và động thái biến đổi kết quả theo thời gian của
QLNN đối với các dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế, đồng thời dùng để so sánh, đối
chiếu với các quy định, chính sách của nhà nƣớc, qua đó xác định tính đúng
đắn, tính tuân thủ pháp luật, xu hƣớng, mức độ thực hiện các nội dung cụ thể
của QLNN đối với các dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế và tìm ra giải pháp nhằm
đổi mớiQLNNvề dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế trong thời gian tới.


8

5. Những đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở tổng quan những nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực tế
về QLNN về dự án ĐTC trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, trong luận án đã
xây dựng khung phân tích QLNN về dự án ĐTC do các bộ chủ quản quản lý ở
Việt Nam, trong đó làm rõ các nguyên tắc, yêu cầu, nội dung QLNN về dự án
ĐTC phù hợp với điều kiện Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của luận án đã có
những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn nhƣ sau:
- Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐTC, QLNN
về DA ĐTC; gợi mở và đóng góp ý kiến, quan điểm đổi mới hoạt động
QLNN DA ĐTC có cấu phần xây dựng của bộ/ngành cụ thể là các dự án đầu
tƣ xây dựng công trình thuộc lĩnh vực y tế.
- Về mặt thực tiễn, luận án đã cung cấp cho ngƣời đọc một bức tranh
tƣơng đối chi tiết, đầy đủ vềthực trạng QLNN về dự án ĐTCthuộc Bộ Y tế,
giai đoạn 2002-2012;làm rõ các thành công, hạn chế của BộY tế trên các mặt
thuộc nội dung quản lý nhà nƣớc về quản lý dự án đầu tƣ công và chỉ ra
nguyên nhân hạn chế.

Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà
nƣớc về dự án đầu tƣ công.
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nƣớc về dự án đầu
tƣ công.
Chƣơng 3: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công
thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2002 – 2012;
Chƣơng 4: Quan điểm, phƣơng hƣớng và giải pháp đổi mới quản lý nhà
nƣớcvề dự án đầu tƣ công thuộc Bộ Y tế đến năm 2020, tầm nhìn 2030.


10

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG

1.1. Tình hình nghiên cứu của các tác giả ngoài nƣớc
Ở nƣớc ngoài, vấn đề ĐTC thƣờng đƣợc quan tâm nghiên cứu dƣới
giác độ phạm vi, ngành nghề cần sự can thiệp của Nhà nƣớc để không làm
giảm hiệu quả chung của nền kinh tế. Khía cạnh QLNN đối với dự án ĐTC ít
đƣợc đề cập, bởi theo nhiều nhà kinh tế, quản lý của Nhà nƣớc với tƣ cách
chủ sở hữu, đƣợc thực hiện không khác gì quản lý của chủ sở hữu tƣ nhân.
Điểm khác biệt là cơ quan QLNN đối với dự án ĐTC không phải là các cá
nhân do chủ sở hữu ủy quyền và trực tiếp giám sát, mà là các cơ quan nhà
nƣớc hoạt động theo quy định của luật pháptrong lĩnh vực ĐTC. Gần đây,
dƣới áp lực của khủng hoảng nợ công, vấn đề ĐTC và QLNN đối vớiĐTCmới
thu hútsự quan tâm nhiều hơn của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạt động
quản lý ở nƣớc ngoài.Có thể tổng quan khái quát về một số thành quả nghiên
cứu sau đây:
1.1.1. Những nghiên cứu về đầu tư công

Các tác giả Khan, M.S. và Kumar, M.S. (1997) đã nghiên cứu về tác
động của ĐTC và đầu tƣ tƣ nhân đến tăng trƣởng và đƣa ra kết luận là: đầu tƣ
tƣ nhân có tác động lớn hơn ĐTC; nếu đánh giá về tỷ suất sinh lời thì vốn tƣ
nhân thƣờng có tỷ suất sinh lời lớn hơn tỷ suất sinh lời của vốn nhà nƣớc. Các
tác giả còn chỉ ra rằng, cần xem xét cẩn trọng quy mô và cơ cấu ĐTC, bởi vì
đầu tƣ tƣ nhân có tác động tích cực đến tăng trƣởng mạnh hơn ĐTC và cần
tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh và thuận lợi cho khu vực tƣ nhân [134].
Tại Trung Quốc, nghiên cứu thực chứngcủa Wu, Wang và Luo (2009)
cho thấy, ĐTC chiếm tỷ trọng khá lớn trong nền kinh tế và là nhân tố chính
đóng góp vào tăng trƣởng nhanh trong những năm qua của nền kinh tế Trung
Quốc. Trong 20 năm từ năm 1987-2007, đầu tƣ trung bình hằng năm của
Trung Quốc tăng trƣởng khoảng 21%. Theo họ,tăng trƣởng kinh tế chủ yếu
dựa vào mở rộng đầu tƣ, nhất là ĐTC sẽ làm cho tiêu dùng ít đi và nền kinh tế


12

phụ thuộc vào xuất khẩu, khai thác tài nguyên hóa thạch…Mô hình tăng
trƣởng này làm tăng nguy cơ rủi ro trƣớc những biến động bất thƣờng của nền
kinh tế thế giới [141].
1.1.1.2.Nghiên cứu về phạm vi, lĩnh vực hiện diện đầu tư công
Theo báo cáo của OECD (OECD, 2006), ĐTC của Trung Quốc thƣờng
có quy mô lớn, tập trung chủ yếu vào cơ sở hạ tầng với những dự án khổng lồ,
trong khi ĐTC vào phúc lợi con ngƣời nhƣ giáo dục, y tế, khoa học và an sinh
xã hội thì tƣơng đối thấp [137].
Theo Schuller và Schuler-Zhou (2009), cuộc khủng hoảng tài chính và
suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 đã tạo ra cơ hội lớn cho Trung Quốc để
thực hiện điều chỉnh cấu trúc của nền kinh tế trong việc theo đuổi những
ngành công nghiệp mang tính sáng tạo cao và những ngành công nghiệp dựa
nhiều vào thị trƣờng. Gói kích thích kinh tế của Trung Quốc nhằm chống suy

phát triển đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu về các mối quan hệ giữa ĐTC có
hiệu quả và việc tạo ra vốn. Kết quả nghiên cứu đã gợi mở cho các nƣớc đang
phát triển ý tƣởng: cần thông qua ĐTC để tạo công nghệ mới, tạo ra tích tụ
vốn cho nền kinh tế [115].
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công
1.1.2.1.Những tranh luận về hiệu quả của việc quyết định đầu tư công
Có thể thấy, quan điểm của các nhà khoa học về lĩnh vực này là không
giống nhau. Các nhà kinh tế Paul A. Samuelson và William D, Nordhaus
trong cuốn “Kinh tế học”, khi trình bày về phƣơng thức ra quyết định của các
cơ quan nhà nƣớc, đã đi đến kết luận: Kết quả của các quyết định công cộng
là không rõ ràng. Nó có thể là hiệu quả khi làm cho phúc lợi tăng lên; nó cũng
có thể là một thất bại nếu làm cho hiệu quả chung giảm xuống vì tác động của
nhóm lợi ích; phổ biến nhất là một kết quả chỉ mang tính chất phân phối lại.
Theo Joseph E. Stiglitz (1995) trong “Kinh tế học công cộng”, khó
đánh giá kết quả hoạt động của các cơ quan QLNN, vì thế, ngƣời ta phải thay
thế đánh giá kết quả bằng đánh giá theo quy trình, thủ tục. Hơn nữa, cũng khó
đánh giá theo mục tiêu vì các cơ quan QLNN thƣờng theo đuổi một lúc nhiều
mục tiêu và ít khi lựa chọn đúng mục tiêu ƣu tiên. Tác giả cũng cho rằng, nhà
quản lý công thƣờng ƣu tiên theo đuổi quyền lực hơn là hiệu quả hoạt động


14

của cơ quan và họ không mấy khi thích mạo hiểm để tăng hiệu suất hoạt động
của dự án đầu tƣ vì họ không có lợi ích gắn trực tiếp với hiệu quả tăng thêm
đó [51,tr.244-263].
Tác giả Mello (2010) đã phân tích sự phân quyền của chính sách tài
khóa và ĐTC ở các nƣớc châu Mỹ La tinh. Số liệu tại các nƣớc châu Mỹ La
tinh cho thấy, tỷ lệ đầu tƣ/GDP trung bình và chất lƣợng cơ sở hạ tầng ở khu
vực này tƣơng đối thấp. Theo tác giả, việc phân quyền từ những năm 1990 là

tổ chức thực hiện dự án của CĐT đƣợc phân cấp có thể làm chậm tiến độ và
tăng chi phí phát sinh. Các tác giả của Báo cáo kiến nghị: Quy định chi tiết
trong Luật ĐTC mà các cơ quan nhà nƣớc là CĐT phải tiến hành trong khi lập
và tổ chức thực hiện dự án. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ phải có năng lực đánh giá
các nghiên cứu khả thi và theo dõi quá trình thực hiện dự án[67, tr.139-140].
1.1.2.2.Các nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư công trong lĩnh vực y tế
Các tác giả Paul A. Samuelson và William D, Nordhaus (1997) trong
“Kinh tế học” cho rằng, nhiều dịch vụ y tế là hàng hóa công cộng và thị
trƣờng dịch vụ y tế không cạnh tranh hoàn hảo, nhất là về tình trạng mất đối
xứng về thông tin giữa ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng, cũng nhƣ yêu cầu
về công bằng trong khám, chữa bệnh, nên nhà nƣớc cần phải can thiệp một
cách hợp lý. Kiến nghị của các tác giả là áp dụng giải pháp trung dung là duy
trì thị trƣờng dịch vụ y tế ở trạng thái cạnh tranh có quản lý. Các tác giả cũng
từ chối đƣa ra các khuyến nghị cụ thể hơn ( tập 1, tr.605-613)
Tác giả Joseph E. Stiglitz (1995), khi nghiên cứu về "chăm sóc sức
khỏe" tại Hoa Kỳ, đã chỉ ra bằng chứng cho thấy, "chính phủ liên bang đóng
vai trò to lớn trong chi tiêu y tế…để xây dựng và nâng cấp các bệnh viện"
[51,tr.343]; chính phủ rất quan tâm đầu tƣ phát triển y tế thông qua việc xây
dựng hai chƣơng trình "Chăm sóc sức khỏe" và "Hỗ trợ y tế" thể hiện ở "Vai
trò ngày càng tăng của chính phủ trong việc cấp kinh phí cho chăm sóc sức
khỏe" và chính phủ liên bang đã thúc đẩy các hành động thực tiễn nhằm đảm
bảo"hầu hết chi tiêu của liên bang đều dành cho hai chƣơng trình Chăm sóc
sức khỏe và Hỗ trợ y tế" [51,tr.343].


16

Tóm lại, các công trình nghiên cứu của các tác giả ở nƣớc ngoài đã đƣa
ra một số luận điểm liên quan đến QLNN đối với các dự án ĐTC trong lĩnh
vực y tế nhƣ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status