TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NÔNG THỊ HOÀI
THỰC TRẠNG KĨ NĂNG GIẢI CÁC BÀI
TẬP ĐẠO ĐỨC CỦA HỌC SINH LỚP 4
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐẠI
HỌC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Tâm lý học
Người hướng dẫn khoa học
Th.s LÊ XUÂN TIẾN
HÀ NỘI - 2016
LỜ I CẢM ƠN
Em xin gửi lòi cảm ơn đến các thầy cô giáo, bạn bè trong khoa Giáo
dục Tiểu học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo trong bộ
môn Tâm lí- Giáo dục, các thầy cô giáo trường Tiểu học Tích Sơn- Vĩnh YênVĩnh Phúc, cùng toàn thể các em học sinh lớp 4A3 và 4A4 . Và đặc biệt em
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo - Thạc sĩ Lê Xuân Tiến, người đã sát
cánh cùng em và có ý kiến đóng góp sáng tạo thiết thực, tạo những điều kiện
thuận lợi nhất để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................... 2
6. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 3
7. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................3
8. Ý nghĩa khoa học của đề tài............................................................................ 3
9. Cấu trúc khóa luận...........................................................................................4
NỘI DUNG........................................................................................................ 5
Chương 1. Cơ SỞ LÍ LUẬN............................................................................... 5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài khóa luận.............. 5
1.1.1. Trên thế giới.............................................................................................. 5
1.1.2. Ở Việt Nam................................................................................................ 5
1.2. Những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài................................................ 6
1.2.1. Khái niệm bài tập........................................................................................... 6
1.2.2. Khái niệm Ịãnăng...........................................................................................6
1.2.3. K ĩ năng học tập.............................................................................................. 8
1.2.4. Hoạt động học và sự hình thành lã năng học tập ở học sinh tiểu học....... 10
1.2.5. K ĩ năng học môn Đạo Đức....................................................................... 12
Chương 2. KẾT QUẢ NGHIỀN c ứ u KĨ NĂNG GIẢI CÁC BÀI TẬP ĐẠO
ĐỨCCỦA HỌC SINH LỚP 4 ...........................................................................13
2.1. Khái quát về môn Đạo Đức lớp 4 ............................................................. 13
2.2.. Khái quát về khách thể nghiên cứu.............................................................14
2.3. Thực ừang kĩ năng bày tỏ ý kiến thái độ đối vói hành vi của bản thân và
những người xung quanh.................................................................................. 15
2.4. Thực trạng kĩ năng lựa chọn cách ứng xử phù hợp vói chuẩn mực trong các
tình huống........................................................................................................ 23
2.5. Thực trạng kĩ năng thực hiện các chuẩn mực trong cuộc sống hàng ngày .............26
2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến lã năng giải bài tập Đạo Đức của học sinh lớp 4.28
2.6.1. Nội dung và phương pháp dạy học môn Đạo Đức lớp 4 ........................... 28
dục học sinh như: Toán, tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội.... Đạo đức cũng vậy,
đây là môn học có ví trí đặc biệt quan trọng mà không môn nào có thể thay
thế được. Bởi lẽ, Đạo đức là môn học hình thành cho học sinh ý thức về
những chuẩn mực hành vi đạo đức. Giáo dục cho trẻ những cảm xúc, tinh cảm,
thái độ đạo đức đúng đắn và giúp trẻ có những kĩ năng hành vi phù họp với
các chuẩn mực, từ đó rèn luyện thói quen đạo đức tích cực.
Ở học sinh tiểu học, kinh nghiệm sống ngày càng phong phú, khả năng
nhận thức ngày càng nâng cao theo độ tuổi, các chuẩn mực hành vi trong
chương trình cũng được nâng cao tương ứng. So với lớp 1,2,3 thì lóp 4,5
những chuẩn mực hành vi đã có tính khái quát cao hơn, những tình huống đạo
đức phức tạp hơn. Đe học tốt môn Đạo đức và có những chuẩn mực hành vi
phù họp, giải quyết được những tình huống, bài tập đạo đức gắn với nội dung
bài học cũng như trong thực tế cuộc sống thì việc hình thành các kĩ năng học
tập, đặc biệt là kĩ năng giải các bài tập đạo đức là rất càn thiết. Điều này sẽ
giúp học sinh lĩnh hội được kiến thức một cách đầy đủ và chính xác. Bằng
những kiến thức học tập của mình, trẻ sẽ biết vận dụng vốn hiểu biết của bản
thân để giải bài tập một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.
1
Đối với học sinh lớp 4, để giúp các em hiểu và có những kĩ năng giải
các bài tập đạo đức tốt, giúp học sinh phát triển được tư duy trừu tường cũng
như khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề, tình huống một cách chính
xác và phù hợp với các chuẩn mực hành vi đạo đức thi đề tài “Thực trạng kĩ
năng giải các bài tập đạo đức của học sinh lớp 4” của chúng tôi sẽ làm rõ hơn
về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng giải bài tập. Đồng thời đề
xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kĩ năng giải các bài tập đạo đức
cho học sinh lớp 4.
2. Mục đích
môn Đạo đức.
6.2. Phương pháp quan sát
Quan sát quá trình học tập của học sinh ở môn Đạo đức
6.3. Phương pháp thực nghiệm
Biên soạn hệ thống bài tập để đo kĩ năng giải bài tập của học sinh.
6.4. Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động
Phân tích các sản phẩm của học sinh: vở bài tập, bài kiểm tra của học
sinh.
6.5. Phương pháp xử lí số liệu
Dùng toán thông kê để xử lí số liệu, so sánh, đối chiếu để rút ra kết
luận.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đe tài chỉ nghiên cứu kĩ năng giải các bài tập Đạo đức của học sinh lớp
4 trường Tiểu học Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
8. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đồ tài góp phàn tìm hiểu thực trạng kĩ năng giải bài tập Đạo đức và các
yếu tố ảnh hưởng kĩ năng giải bài tập Đạo đức của học sinh lớp 4. Từ đó, đề
3
xuất các giải pháp hình thành và phát triển các kĩ năng giải các bài tập Đạo
đức cho học sinh lớp 4.
9. Cấu trúc khóa luận
- Mở đầu
- Nội dung
+ Chưomg 1: Cơ sở lí luận
+ Chương 2: Kết quả nghiên cứu kĩ năng giải bài tập Đạo đức của học
sinh lớp 4.
+ Chương 3: Thử nghiệm giải pháp nhằm nâng cao kĩ năng giải các bài
- Công trình nghiên cứu kĩ năng trong hoạt động sư phạm, cụ thể là kĩ
năng giải bài tập của học sinh tiểu học gồm các tác giả như: Nguyễn Kế Hào,
Bùi Văn Huệ, Nguyễn Thị Mùi, Phạm Minh Hạc...
Điểm qua các công trình nghiên cứu ở trên đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề
lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài. Tuy nhiên, chưa có công trình nào
nghiên cứu thực ừạng kĩ năng giải các bài tập Đạo đức của học sinh lóp 4
trường Tiểu học Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
5
1.2. Những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài
1.2.1. Khái niệm bài tập
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm bài tập như:
- Theo từ điển Tiếng Việt: “Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận
dụng những điều đã học”.
Trong thực tiễn dạy học,các bài tập có mục đích và chức năng khác
nhau: dẫn dắt học sinh đi vào khái niệm mới, luyện tập, củng cố, kiểm tra việc
lĩnh hội và vận dụng kiến thức, kĩ năng ở các mức độ khác nhau nhằm kích
thích phát triển khả năng của học sinh.
- Theo A.N.Lêonchiep: “Bài tập là tình huống đòi hỏi chủ thể phải có
hành động nào đó là mục đích cho những điều kiện nhất định”.
- Theo cách hiểu của G.X.Catxchuc; “Bài tập là tình huống đòi hỏi chủ
thể phải có hành động nào đó hướng vào việc tìm kiếm cái chưa biết trên cơ
sở sử dụng mối liên quan của nó với cái đã biết trong những điều kiện mà chủ
thể chưa biết rõ quy trình hành động”.
Qua việc phân tích các quan niệm khác nhau về bài tập, ta có thể khái
quát lại khái niệm bài tập như sau: Bài tập trước hết là một tình huống có vấn
đề, có tính xác định cao, được hình thành trong hoàn cảnh cụ thể. cấu trúc
của bài tập nói chung bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố xác định.
được các quy tắc, quy luật chung, cũng như có thể triển khai nó xa hơn dạng
ban đầu.
Trong quá trình dạy học, người giáo viên tổ chức truyền đạt cho học
sinh lĩnh hội tri thức. Sau khi nắm được tri thức, học sinh sẽ vận dụng những
tri thức, những hiểu biết của các em vào thực tiễn, khi đó các em sẽ có kĩ
năng. Khi kĩ năng được củng cố vững chắc, trở nên tự động hóa hoặc nửa tự
động hóa thì kĩ năng sẽ biến thành kĩ xảo. Nói một cách dễ hiểu hơn, kĩ xảo là
kĩ năng được củng cố và tự động hóa nhờ luyện tập.
7
Giữa kĩ năng và kĩ xảo chúng ta cần phải phân biệt rõ ràng:
Theo tâm lí học: Kĩ xảo là loại hành động được tự động hóa nhờ luyện
tập, Nó có đặc điểm vượt ngoài sự kiểm soát thường xuyên của ý thức. Như
vậy, ta thấy về bản chất kĩ năng và kĩ xảo đều là thuộc tính kĩ thuật của hành
động cá nhân, đều được hình thành ữên cơ sở các tri thức của hành động đã được
lĩnh hội và triển khai trong thực tiễn. Tuy nhiên, so với kĩ năng thì kĩ xảo thuần
thuần thục hơn, tự động hóa và giải phóng được sự kiểm soát của ý thức. Nhờ lã
xảo mà con người có thể đạt được kết quả cao hơn trong hành động.
1.2.3. K ĩ năng học tập
ỉ.2.3.1. Khái niệm lã năng học tập
Trong cuộc sống mỗi hành động, hoạt động khác nhau lại có những kĩ
năng tương ứng. Trong học tập cũng vậy, kĩ năng học tập là một trong những
thành phần không thể thiếu để tạo nên cách học tập hiệu quả cho học sinh.
Kĩ năng học tập trong Tâm lí học được hiểu là khả năng vận dụng có
kết quả những tri thức về phương thức thực hiện các hành động học tập đã
được học sinh lĩnh hội để giải quyết nhiệm vụ học tập đề ra phù họp với điều
kiện cho phép.
* Những đặc trưng của kĩ năng học tâp
đường luyện tập và được chia thành 3 bước:
Bước 1: Học sinh nhận thức được đầy đủ về mục đích, cách thức và
điều kiện thực hiện hành động học.
Bước 2: Học sinh quan sát mẫu và làm thử.
Bước 3: Học sinh luyện tập để tiến hành hành động học theo đúng yêu
cầu, điều kiện của hành động để đạt được mục đích đề ra.
Khi đã nhận thức rõ về đối tượng, để hình thành được kĩ năng học tập
cần phải quan sát thật kĩ và làm thử. Sau đó cần được luyện tập theo đúng yêu
cầu, tiêu chuẩn và luyện tâp thường xuyên để hình thành được kĩ năng học tập
cơ bản.
9
Các bước trên có mối quan hệ mật thiết với nhau và không thể tách rời
nhau. “Học và hành” phải đi đôi với nhau, nếu tách bước 1 và bước 2 ra sẽ
dẫn đến hiện tượng kĩ năng bị tách rời ra khỏi hành động học.
1.2.4. Hoạt động học và sự hình thành kĩ năng học tập ở học sinh tiểu học
1.2.4.1. Hoạt động học là học động chủ đạo của học sinh tiểu học
Trẻ em tròn 6 tuổi vào học lóp 1, bằng hoạt động học trẻ sẽ có những biến
đổi tâm lí căn bản (trí tuệ, năng lực, động cơ, hứng thú...). Các nhà tâm lí học
đều chỉ ra rằng, mặc dù hoạt động học tập theo học sinh suốt quãng đời đi học,
nhưng chỉ với học sinh tiểu học, vai ừò chủ đạo của nó được thể hiện rõ nhất.
Hoạt động học của học sinh tiểu học có đầy đủ các dấu hiệu của một
hoạt động chủ đạo: là hoạt động có đối tượng lần đầu tiên xuất hiện trong tiến
trình phát triển của trẻ; khi đã được hình thành hoạt động học tồn tại mãi,
không tự thủ tiêu; hoạt động học quy định những biến đổi cơ bản trong đời
sống tâm lí của học sinh tiểu học.
Nói hoạt đông học là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học có nghĩa
là thừa nhận hoạt động học tập là hoạt động mà sự hình thành và phát triển
những hành động cụ thể.
Muốn vậy, khi hình thành kĩ năng cho học sinh cần chú ý:
+ Giúp các em biết tìm tòi và nhận biết các yếu tố đã cho, yếu tố chưa
biết, yếu tố phải tìm và nhận ra được mối quan hệ giữ chúng.
+ Giúp các em hình thành một mô hình khái quát, để giải quyết các bài
tập.
+Giúp các em xác lập được mói quan hệ giữa mô hình khái quát vừa
hình thành được và những kiến thức tương ứng.
Sau khi hình thành được kĩ năng học tập cho học sinh tiểu học thì các
kĩ năng này cần phải được củng cố vì nó dễ hình thành nhưng chưa bền vững.
Cần phải luyện tập một cách có hệ thống, liên tục và thường xuyên vận dụng
chúng trong những điều kiện, những hoàn cảnh, những môn học khác nhau để
những kĩ năng học tập ừở nên bền vững có tính linh hoạt cao.
11
1.2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành lã năng học tập
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kĩ năng học tập của
học sinh tiểu học, tiêu biểu là:
+ Nội dung của bài tập.
+ Nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra của bài tập có rõ ràng hay không.
+ Tâm thế và thói quen của học sinh.
+ Khả năng khái quát đối tượng của học sinh tiểu học.
+ Quá trình luyện tập để hình thành kĩ năng học tập của học sinh.
1.2.5. K ĩ năng học môn Đạo đức
1.2.5.1. Khái niệm lã năng học môn Đạo đức
Kĩ năng học môn Đạo đức là khả năng vận dụng những kiến thức, tri
thức mà học sinh lĩnh hội được, cũng như vận dụng những hiểu biết, kinh
nghiệm sống của học sinh để giải quyết những bài tập, những tình huống đạo
X
2 tiết = 28 tiết
- Dành cho địa phương : 3 tiết
- Ôn tập học kì I: 1 tiết
- Kiểm tra học kì II: 1 tiết
- Ôn tập cuối năm : 1 tiết
- Kiểm tra cuối năm : 1 tiết
Tổng : 35 tiết
Chương trình môn Đạo đức lớp 4 bao gồm 14 bài, đề cập đến các chuẩn
mực hành vi, các mối quan hệ:
- Quan hệ vói bản thân:
+ Biết bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến bản thân và tập thể.
+ Trung thực trong học tập.
+ Sử dụng tiết kiệm tiền của, thòi gian.
- Quan hệ với người khác.
+ Hiếu thảo vói ông bà cha mẹ.
+ Kính trọng, biết ơn thầy cô giáo.
+ Kính ữọng, biết ơn người lao động.
+Lịch sự vói mọi người.
- Quan hệ vói công việc:
+ Biết vượt khó trong học tập.
13
+ Yêu lao động, sẵn sàng tham gia lao động phù hợp với lứa tuổi.
+ Tích cực tham gia lao động làm sạch đẹp trường lớp.
Số lượng
Tỉ lệ (%)
62
80,52%
5
19,48 %
-Phân tích kết quả học tập môn Đạo Đức
Bảng trên đây là căn cứ vào kết quả bài kiểm tra định kì, các bài tập
học sinh thực hiện trong vở và ở nhà của 77 học sinh lớp 4A3 và 4A4 trường
Tiểu học Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
Dựa vào bảng kết quả, ta có thể thấy rằng chất lượng học môn Đạo đức
của học sinh lớp 4A3 và 4A4 trường Tiểu học Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh
Phúc nói chung là tương đối tốt, thể hiện ở chỗ:
14
số lượng học sinh học có kết quả môn Đạo đức ở mức Đạt là 62 em
(chiếm 80,52%). Nhìn chung học sinh lớp 4 mà chúng tôi tìm hiểu có kết quả
học tập tương đối tốt. Tuy nhiên, vẫn còn 19,48% có kết quả không tốt trong
môn học do chưa có kĩ năng giải bài tập và kĩ năng giải quyết những tình
huống liên quan đến từng bài học cụ thể.
Để học tốt được môn Đạo đức lớp 4, mỗi học sinh càn phải có những kĩ
năng giải bài tập Đạo đức. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi quan
+ Tính tự giác của hành vi: Một hành vi được coi là hành vi đạo đức
khi hành vi đó được chủ thể hành động, ý thức đầy đủ về mục đích, ý nghĩa
của hành vi. Hay nói cách khác, người thực hiện hành vi phải tự giác thực
hiện, có hiểu biết, có thái độ và ý thức đạo đức.
+ Tính có ích của hành vi: Một hành vi được coi là hành vi đạo đức hay
không tùy thuộc vàochỗ nó có thúc đẩy xã hội đi theo hướng có lọi hay không.
+ Tính không vụ lợi của hành vi: Hành vi đạo đức phải là hành vi có
mục đích vì tập thể, vì lợi ích chung, vì cộng đồng xã hội,[l,trl57- 159].
Để kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về chuẩn mực hành vi đạo đức và
pháp luật thì mỗi học sinh càn phải hiểu:
+ Hành vi đạo đức và pháp luật là gì?
+ Thực hiện đúng hành vi đạo đức và pháp luật mang lại lợi ích gì?
+ Tại sao lại thực hiện hành vi đạo đức và pháp luật?
Để đánh giá được sự hiểu biết của học sinh về chuẩn mực hành vi đạo
đức và pháp luật ở học sinh lớp 4, chúng tôi đưa ra một số bài tập và yêu càu
học sinh giải quyết.
Ví dụ: Bài 13 “Tôn trọng luật giao thông ”
Đưa ra bài tập như sau:
Bài tập: Em sẽ làm gì khi:
a. Em đang đi xe đạp thì vô tình va vào một người đì đường.
16
b. Bạn em thò tay xuống sông nghịch nước khi đi đò.
c. Các bạn xúm lại xem một vụ tai nạn giao thông.
d. Các bạn đi xe đạp dàn hàng ngang trên đường đến trường.
Để giải quyết được bài tập trên, học sinh cần có sự hiểu biết về luật an
8
10,39%
53
68,83%
Từ kết quả trên bảng thống kê ta nhận thấy:
17
M3
Số lượng Tỉ lệ(%)
16
20,78%
- số lượng học sinh đạt ở mức 3, giải quyết tất cả các bài tập và có thái
độ và hành vi phù hợp với chuẩn mực vẫn chưa cao, chỉ chiếm 20,78%
- Số lượng học sinh đạt ở mức 2, giải quyết được 3- 5 bài tập chiếm tỉ
lệ khá cao, trên trung bình là 68,83%. Tuy nhiên, đối vói học sinh đạt ở mức
này tuy học sinh có đưa ra các chuẩn mực hành vi đúng đắn và có thái độ phù
hợp với hành vi nhưng lại không nhất quán.
- vẫn còn tồn tại một số học sinh chưa giải quyết được các bài tập, đó
là số học sinh đạt ở mức 1, chiếm 10,39%. Đây là những học sinh chưa biết
cách giải bài tập do không chú ý ữong giờ học, chưa tập trung vào việc giải bài
tập vì còn mải chơi và sự hiểu biết về các chuẩn mực hành vi còn chưa cao.
Để nâng cao sự hiểu biết của học sinh chuẩn mực hành vi và có kĩ năng
+ Kết quả của việc em đã làm là gì?
Sau đó chúng tôi tiến hành chấm điểm và đánh giá học sinh theo các
mức độ:
+ Mức 1 (Chưa đạt): Bài làm dưới 5 điểm.
+ Mức 2 (Đạt chuẩn): bài làm đạt 5-8 điểm. Bày tỏ được thái độ và
hành vi đạo đức đúng đắn phù họp vói chuẩn mực nhưng không nhất quán.
+ Mức 3 (Trên chuẩn): Bài làm đạt 9-10 điểm. Có thái độ và hành vi
đúng đắn với chuẩn mực hành vi.
Dưới đây là bảng kết quả:
Bảng số 2. Kết quả kĩ năng bày tỏ ý kiến, thái độ đối vói hành vi
của bản thân
Kết quả kiểm ưa
Lóp
Số
MI
M2
HS
Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng
4A3
M3
77
14
Khi soạn các bài tập để đánh giá kĩ năng này cần phải chú ý:
+ Nội dung, hành vi việc làm mà các em bày tỏ ý kiến, thái độ phải phù
hợp vói cuộc sống thực của các em. Tránh hiện tượng yêu cầu học sinh tự
đánh giá những hành vi mà cuộc sống các em không có điều kiện thực hiện.
+ càn có biện pháp kiểm tra để đảm bảo tính xác thực của hành vi.
Tránh hiện tượng thiếu sự kiểm tra, lại thừa nhận chúng một cách dễ dàng,
cần đề phòng hiện tượng đối phó của học sinh (thực chất là bịa đặt).
+ Khi học sinh đưa ra ý kiến, thái độ đối vói hành vi mà chính bản thân
các em thực hiện thì giáo viên nên yêu cầu học sinh làm rõ những chi tiết liên
quan đến việc thực hiện hành vi của mình rồi mới đánh giá, vì không có gì
đảm bảo đây là hành vi có thực.
+ càn yêu cầu học sinh bày tỏ ý kiến, thái độ kết quả tích cực hay kết
quả tiêu cực của hành vi mà mình thực hiện để rút ra kinh nghiệm và bài học
cho bản thân và người khác.
+ Tránh biến việc bày tỏ ý kiến thái độ thành việc tự kiểm điểm nặng
nề, gây căng thẳng cho học sinh, có khi vô tình “tạo điều kiện” cho các em
20