Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công
nghệ đã tạo điều kiện cho lực lợng sản xuất phát triển một cách nhanh chóng.
Loài ngời đã đạt đợc sự tăng trởng kinh tế không ngừng, đời sống vật chất và
tinh thần của con ngời ngày càng đợc nâng cao. Song, bên cạnh những thành
tựu to lớn mà con ngời đã đạt đợc thì hiện nay con ngời đang phải đối mặt với
những vấn đề hết sức nghiêm trọng có tính toàn cầu. Một trong những vấn đề
đó là vấn đề ô nhiễm môi trờng. Đây là một vấn đề cấp thiết, đang đe doạ trực
tiếp đến chính sự tồn tại của con ngời. Việc con ngời khai thác các tài nguyên
thiên nhiên một cách bừa bãi, sự phát triển của sản xuất không gắn liền với
những giá trị đạo đức và nhân văn đã khiến môi trờng bị huỷ hoại một cách
trầm trọng. Hàng loạt các hiện tợng biến đổi môi trờng sinh thái nh: hiệu ứng
nhà kính, lỗ thủng tầng ôzôn, ma axit, sa mạc hoá... xuất hiện. Tất cả các điều
này đặt con ngời trớc những hiểm hoạ môi trờng do chính con ngời gây ra.
Nh Ăngghen trong tác phẩm Biện Chứng Của Tự Nhiên đã cảnh báo: Tuy
vậy, chúng ta không nên quá khoái trí về những thắng lợi của chúng ta đối với
tự nhiên. Giới tự nhiên sẽ trả thù chúng ta về mỗi thắng lợi đó [4, tr.72]. Nh
vậy, nếu con ngời không có những hành động phù hợp, không coi môi trờng
nh cơ thể sống của mình, thống trị giới tự nhiên nh một kẻ xâm lợc thống trị
một dân tộc khác thì con ngời sẽ phải gánh chịu những hậu quả do việc làm
của mình vì con ngời và giới tự nhiên có mối liên hệ mật thiết với nhau. Điều
này đã đợc triết học Mác Lênin khẳng định và chứng minh. Theo triết học
Mác - Lênin, con ngời và tự nhiên thống nhất với nhau. Chính tính thống nhất
vật chất của thế giới là cơ sở cho mối liên hệ này. Trong mối quan hệ với môi
trờng tự nhiên, con ngời vừa là chủ thể, vừa là một bộ phận của giới tự nhiên.
Chính vì vậy tất cả những hoạt động của con ngời đều có sự tác động mạnh
mẽ đến môi trờng.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của môi trờng đối với hoạt động sống
của con ngời, các quốc gia đặc biệt là các nớc đang phát triển trên thế giới nơi phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do ô nhiễm môi trờng gây ra- đều
nhận định: phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trờng vừa là mục tiêu,
Môi trờng và con ngời của giáo s Mai Đình Yên (1995), Môi trờng sinh
thái vấn đề và giải pháp của tác giả Phạm Thị Ngọc Trầm (1997), Sinh thái
học môi trờng của tác giả Trần Kiên và Phan Nguyên Hồng (2000), Môi trờng và phát triển bền vững của tác giả Hà Thị Thành và Hà Thị Minh Thu
(2008).
Tất cả các công trình nghiên cứu trên đều trình bày một cách rõ nét mối
liên hệ giữa con ngời và môi trờng, đều đề cập đến những vấn đề cấp thiết của
môi trờng, chỉ ra thực trạng của tình hình ô nhiễm môi trờng cũng nh nguyên
nhân và giải pháp về vấn đề môi trờng ở Việt Nam nói chung, còn vấn đề ô
nhiễm môi trờng cũng nh sự tác động của nó đến sự phát triển bền vững của
tỉnh Hoà Bình thì cha có một đề tài nào đề cập đến.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu
Thông qua việc vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến của triết học
Mác - Lênin, giúp chúng ta thấy đợc mối liên hệ mật thiết, sự tác động qua lại
biện chứng giữa môi tờng và con ngời. Từ đó đánh giá đợc một cách khách
quan tình hình thực tế của vấn đề ô nhiễm môi trờng cũng nh sự tác động của
nó đến sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình và đa ra một số giải pháp cơ
bản để khắc phục tình trạng này, đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh Hoà
Bình.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đợc những mục tiêu đã nêu thì khoá luận phải đi sâu
nghiên cứu và thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau:
2
Một là: nghiên cứu một cách sâu sắc nguyên lý mối liên hệ phổ biến
của triết học macxit. Từ đó thấy đợc cơ sở của mối liên hệ biện chứng giữa
con ngời và môi trờng.
Hai là: phân tích và đánh giá đợc thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm môi
trờng và sự tác động của nó đến sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình.
mối liên hệ phổ biến để làm rõ mối quan hệ giữa con ngời và tự nhiên từ đó
tìm ra nguyên nhân cũng nh giải pháp của thực trạng này.
Đề tài cung cấp thêm những số liệu cụ thể, mới nhất về vấn đề môi trờng và tình hình phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình.
7. Bố cục của đề tài
Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận thì đợc chia làm ba chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về nguyên lý mối liên hệ phổ biến
3
Chơng 2: Tác động của ô nhiễm môi trờng đến sự phát triển bền vững ở
tỉnh Hoà Bình
Chơng 3: Phát triển bền vững và vấn đề bảo vệ môi trờng ở tỉnh Hoà
Bình
Nội Dung
Chơng 1
Cơ sở lý luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
1.1. Khái quát sự ra đời phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng xuất hiện từ thời cổ đại. Cho đến nay, trong lịch sử
triết học đã xuất hiện ba hình thức của phép biện chứng đó là: phép biện
chứng tự phát thời cổ đại, phép biện chứng duy tâm thời cận đại và phép biện
chứng duy vật macxit. Trong đó phép biện chứng duy vật macxit là hình thức
phép biện chứng cách mạng và khoa học nhất, "là môn khoa học về những quy
luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài ngời và của t duy" [4, tr.201].
Phép biện chứng duy vật đợc tạo thành từ một loạt những phạm trù,
những nguyên lý và những quy luật đợc khái quát từ hiện thực, phù hợp với
hiện thực. Và nguyên lý về mối liên hệ phổ biến vẫn đợc xem là nguyên lý có
ý nghĩa khái quát nhất.
1.2. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Đảng ta đã nắm vững và vận dụng một cách sáng tạo quan điểm toàn
diện của chủ nghĩa Mác vào trong công cuộc đổi mới đất nớc,
xác định đổi mới đất nớc là đổi mới toàn diện, đổi mới mọi mặt của đời
sống xã hội nhng đổi mới cũng phải có trọng tâm và trọng điểm. Điều này đợc
khẳng định tại Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI.
Nh vậy, theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, con ngời và môi trờng
đều là những dạng tồn tại khác nhau của thế giới vật chất và nh vậy con ngời
và môi trờng cũng có mối liên hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau.
5
Chơng 2
tác động của ô nhiễm môi trờng đến
sự phát triển bền vững ở tỉnh Hoà Bình
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm môi trờng
Có rất nhiều định nghĩa về môi trờng nhng theo một cách chung nhất
môi trờng chính là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội xung quanh con ngời,
có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự tồn tại, phát triển của con ngời.
2.1.2. Khái niệm ô nhiễm môi trờng
Luật môi trờng sửa đổi (2006) của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam định nghĩa: Ô nhiễm môi trờng là sự làm biến đổi tính chất của môi trờng, vi phạm các tiêu chuẩn môi trờng gây ảnh hởng xấu đối với con ngời và
sinh vật (khoản 2, điều 6) [17]. .
2.1.3. Khái niệm phát triển bền vững
Báo cáo của Uỷ ban quốc tế về môi trờng và phát triển của Liên Hiệp
Quốc (WCED) vào năm 1987 đã chỉ rõ Phát triển bền vững là sự phát triển
đáp ứng những nhu cầu của hiện tại, nhng không làm tổn hại khả năng của các
thế hệ tơng lai trong đáp ứng nhu cầu của họ [6, tr.9].
2.2. Thực trạng ô nhiễm môi trờng ở tỉnh Hoà Bình
của ba hệ thống sông chính: Sông Đà, Sông Mã và Sông Đáy với khoảng 400
con sông, suối lớn nhỏ chảy trên địa bàn toàn tỉnh. Ngoài nớc mặt, Hoà Bình
còn có nguồn nớc ngầm rất phong phú. Tài nguyên nớc khoáng dồi dào nh mỏ
nớc khoáng ở Kim Bôi.
Mặc dù là nớc đầu nguồn nhng ngày nay phần lớn các sông, suối ở Hoà
Bình đều rơi vào tình trạng bị ô nhiễm, có rất nhiều mẫu nớc ở quanh khu
công nghiệp Lơng Sơn và thành phố Hoà Bình đã phát hiện có các chất độc
hại nh phenol, asen, xyanua, chì, các hợp chất của nitơ... Theo kết quả quan
trắc năm 2005, các mẫu nớc sông bị có nồng độ BOD, COD cao hơn từ 7 đến
9 lần so với các mẫu quan trắc năm 1999 [16, tr.10].
Rác thải của bệnh viện cũng là nguồn gây ô nhiêm cực kỳ quan trọng
đối với nguồn nớc. Toàn tỉnh chỉ có 1/12 bệnh viện có hệ thống xử lý nớc thải
đúng tiêu chuẩn còn lại các bệnh viện đều chôn các chất thải rắn, xả nớc thải
ra các dòng sông, kênh mơng quanh khu vực bệnh viện khiến các con sông
bốc mùi hôi thối, nguồn nớc ngầm không sử dụng đợc, chỉ số BOD, chất NH4,
NO2, NO3 đều vựơt quá tiêu chuẩn cho phép [14, tr.6].
2.2.3. Ô nhiễm môi trờng không khí
Ô nhiễm không khí là sự thải vào khí quyển các loại khí, hơi, tia, giọt
hay các hạt khác không phải là thành phần của không khí hoặc là thành phần
của không khí nhng vợt quá giới hạn cho phép gây ảnh hởng bất lợi cho con
ngời và hệ sinh thái.
Tại tỉnh Hoà Bình, mặc dù hiện tợng ô nhiễm môi trờng không khí cha
trở nên nghiêm trọng và phổ biến nhng nó đã bắt đầu xuất hiện và có xu hớng
ngày càng lan rộng. Do đặc thù về tài nguyên khoáng sản nên các khu công
nghiệp ở đây chủ yếu là các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, các nhà máy
sản xuất giấy, phân lân; các khu khai thác đá vôi...; đây chính là những ngành
công nghiệp gây ô nhiễm môi trờng không khí một cách nặng nề nhất.
Cụ thể, hàng ngày các nhà máy khai thác đá trên địa bàn xã Tân Vinh,
huyện Lơng Sơn đã thải ra một lợng lớn khí độc CO2, NOx gây ô nhiễm môi
trờng không khí khiến các hộ sống quanh khu vực nhà máy, trạm nghiền đá
nhiễm môi trờng, không xây dựng hệ thống xử lý môi trờng đạt tiêu chuẩn,
điều này đã khiến cho môi trờng ở khu vực này và những vùng lân cận bị ô
nhiễm một cách nghiêm trọng. Điển hình là Công ty cổ phần xi măng Sông
Đà, Công ty cổ phần VINACONEX Lơng Sơn.
Thứ ba: Vấn đề dân số và rác thải sinh hoạt
Hoà Bình cũng là một địa phơng có tỉ lệ gia tăng dân số nhanh, tỉ lệ
tăng dân số tự nhiên là 1,1%. Dân số tăng nhanh trong khi diện tích đất không
tăng đã dẫn đến hiện tợng chặt phá rừng, khai thác bừa bãi các tài nguyên
thiên nhiên, và hậu quả là làm rối loạn chức năng của toàn bộ hệ sinh thái, ô
nhiễm môi trờng.
8
Mặt khác, dân số đông dẫn đến số lợng rác thải sinh hoạt của con ngời
ngày càng gia tăng đặc biệt là rác thải bệnh viện cha qua xử lý khiến môi trờng bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Thứ t: Nhận thức của ngời dân về vấn đề môi trờng
Ngời dân đã không nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác bảo vệ
môi trờng cũng nh hậu quả của những hành động thiếu ý thức của mình nên đã
chặt phá rừng, đốt rừng làm nơng, rẫy, vứt rác bừa bãi... và tất yếu đã dẫn đến
môi trờng bị tàn phá một cách nghiêm trọng.
2.4. Tác động của ô nhiễm môi trờng đến sự phát triển bền vững ở
tỉnh Hoà Bình
2.4.1. Tác động của ô nhiễm môi trờng đến sự phát triển kinh tế
Sự phát triển kinh tế của mỗi vùng miền đợc đánh giá: bằng sự tăng trởng kinh tế, bằng sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế, bằng các chỉ số GDP, GNP
và một số chỉ tiêu cơ bản khác.
Ô nhiễm môi trờng đất đã khiến số đất bị bạc màu, mất chất dinh dỡng,
mất khả năng canh tác ngày càng nhiều. Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trờng nớc
đã khiến cho ngời dân thiếu nớc sạch để tới tiêu, nguồn nớc ngầm có hàm lợng các chất độc hại cao đã khiến tình trạng mất mùa thờng xuyên xảy ra,
năng suất cây trồng, vật nuôi cũng trở nên giảm mạnh. Điển hình tại huyện
đặc biệt là sức khỏe sinh sản và trẻ em. Do nguồn nớc sinh hoạt và sản xuất bị
ô nhiễm nên số ngời dân mắc các bệnh về da, mắt, đờng tiêu hóa cũng rất
đông; số phụ nữ nhiễm khuẩn đờng sinh sản ở Hoà Bình ngày càng tăng,
chiếm 20% dân số toàn tỉnh. Đồng thời, nguồn nớc sinh hoạt không hợp vệ
sinh đã dẫn đến tỉ lệ trẻ em bị suy dinh dỡng cao. Năm 2009, tỉ lệ trẻ em dới 5
tuổi bị suy dinh dỡng ở Hoà Bình vẫn ở mức cao, chiếm 22,6% [16, tr.12].
Ô nhiễm môi trờng không khí ở các khu công nghiệp đã gây nên các
bệnh nh: thiếu máu, tăng huyết áp, ảnh hởng đến chức năng trao đổi khí ở
phổi, chức năng tiết dịch của gan, sức khoẻ sinh sản của phụ nữ. Cụ thể, số
ngời dân ở quanh khu vực Công ty cổ phần xi măng VINACONEX Lơng Sơn
Và Công ty cổ phần xi măng Sông Đà bị mắc các bệnh nh tức ngực, khó thở,
ngạt mũi ngày càng tăng.
Ô nhiễm môi trờng đất cũng là một trong những nguyên nhân gây ảnh
hởng nghiêm trọng tới chất lợng dân số nói chung, sức khoẻ sinh sản nói
riêng. Việc con ngời sử dụng phân hữu cơ cha qua xử lý đã mang theo rất
nhiều loại vi trùng nh: thơng hàn, sởi, uốn ván, ký sinh trùng nhu giun sán, tả
lỵ... gây bệnh cho con ngời.
2.4.3. Tác động của ô nhiễm môi trờng đến hệ sinh thái
Hoà Bình là một tỉnh có hệ sinh thái đa dạng và phong phú với nhiều
loại lâm sản, động vật quý giá. Nhng hiện nay, do tình trạng ô nhiễm môi trờng đang trở nên trầm trọng đã khiến cho tài nguyên sinh học ngày càng bị
suy giảm.
Các khí độc có trong môi trờng không khí nh: CO, NO, SO2 cây xanh bị
giảm sức sống hoặc bị chết. Đồng thời môi trờng đất và nớc bị nhiễm bẫn đã
khiến cho cây không thể phát triển đợc. Điều này đã khiến cho rừng của Hoà
Bình ngày càng bị giảm mạnh. Tính đến năm 2002, diện tích đất có rừng ở
tỉnh Hoà Bình là 194.308 ha, độ che phủ của rừng đạt 41%, và đến năm 2003,
diện tích đất có rừng của tỉnh chỉ còn 156.000 ha, diện tích đất trồng, đồi trọc
ngày càng nhiều, chiếm hơn 30% .
Mất rừng cũng là nguyên nhân khiến khí hậu của Hoà Bình thay đổi.
Trung bình tại tỉnh Hòa Bình, tháng 7 nhiệt độ cao nhất cũng chỉ từ 27 - 29 0C,
chứng, thống nhất hữu cơ với nhau. Chủ nghĩa Mác đã khẳng định một mặt
môi trờng có ảnh hởng to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của con ngời,
cung cấp những yếu tố tiền đề cần thiết cho sự tồn tại của con ngời nhng mặt
khác, con ngời cũng đóng vai trò quan trọng trong mối quan hệ với môi trờng
với t cách là nhân tố gây ra sự biến đổi không ngừng của môi trờng.
Đảng Cộng Sản Việt Nam đã coi vấn đề bảo vệ môi trờng là nhiệm vụ
chính trị trọng yếu và điều này đợc khẳng định tại Đại hội Đảng Cộng Sản
Việt Nam lần thứ IX: Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trởng kinh
tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trờng [12,
tr.92].
3.1.2 Cơ sở thực tiễn
Xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trờng ở Việt Nam nói chung và
tỉnh Hòa Bình nói riêng. Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trờng vô cùng phức tạp
và đa dạng, đợc thể hiện:
Thứ nhất: Sự suy thoái rừng. Diện tích rừng tại tỉnh Hoà Bình, cũng
đang bị thu hẹp một cách nhanh chóng, Trong khoảng từ năm 2002 đến năm
2003, diện tích rừng của tỉnh bị mất là 38.000 ha, độ che phủ của rừng tự
nhiên chỉ còn 1%.
Thứ hai: Sự suy thoái và ô nhiễm tài nguyên đất. Tại tỉnh Hòa Bình diện
tích đất canh tác cũng đang bị thu hẹp do ô nhiễm, tổng số diện tích đất bị suy
thoái, mất khả năng canh tác chiếm 30% diện tích.
Thứ ba: Sự suy thoái tài nguyên nớc. Nguồn nớc sạch ở tỉnh Hòa Bình
ngày càng giảm sút về chất lợng, các con sông lớn ở gần các khu công nghiệp
và bệnh viện nh sông Bởi, sông Bôi, suối Sia nớc bị chuyển màu, nớc đục ngầu
và không có khả năng sử dụng cho sinh hoạt, nồng độ COD, BOD đều vợt
mức cho phép nhiều lần.
Thứ t: sự suy thoái và ô nhiễm tài nguyên không khí. ở tỉnh Hoà Bình,
vấn đề ô nhiễm không khí cha trở nên nghiêm trọng nhng đã bắt đầu xuất hiện
và có xu hớng ngày càng tăng ở các khu công nghiệp.
3.2. Các quan điểm và giải pháp cơ bản về bảo vệ môi trờng và phát
Ba là: Tăng đầu t kinh phí, bổ xung đội ngũ cán bộ cho công tác bảo vệ
môi trờng
Bốn là: Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động
sản xuất
b. Các giải pháp cụ thể để bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững ở
tỉnh Hoà Bình
Một là: Giảm thiêủ các chất thải gây ô nhiễm môi trờng do hoạt động
công nghiệp gây nên.
Hai là: giảm thiểu ô nhiễm môi trờng do hoạt động nông ngiệp gây ra.
Ba là: cân đối giữa phát triển kinh tế, gia tăng dân số với bảo vệ môi tr ờng.
13
c. Kết luận
Qua nghiên cứu đề tài: Vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến trong
việc đánh giá sự tác động của ô nhiễm môi trờng đến sự phát triển bền vững ở
tỉnh Hoà Bình, em rút ra một số nhận xét sau:
Một là: chúng ta có thể thấy rằng giữa con ngời và môi trờng có mối
liên hệ mật thiết với nhau. Môi trờng đã cung cấp những yếu tố cần thiết cho
sự tồn tại và phát triển của con ngời và ngợc lại con ngời cũng có tác động trở
lại môi trờng, làm cho môi trờng trở nên đa dạng và phong phú hơn. Nhng
đồng thời, chính hoạt động của con ngời đang ngày càng gây ô nhiễm môi trờng một cách nghiêm trọng, khiến cho môi trờng bị suy thoái, cạn kiệt.
Hai là: hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trờng ở Việt Nam đang trở nên
rất nghiêm trọng tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp, các khu đô thị tập
trung đông dân c. Hoà Bình mặc dù là một tỉnh miền núi nhng tình trạng ô
nhiễm môi trờng ở đây cũng đang trở nên rất đáng lo ngại. Môi trờng đất, nớc,
không khí đang ngày càng bị ô nhiễm nặng hơn do đó đã ảnh hởng mạnh mẽ
đến sự phát triển bền vững của tỉnh. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình
trạng ô nhiễm môi trờng ở tỉnh Hoà Bình nhng có hai nguyên nhân chính là tự