ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI VĂN TƯỞNG
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN
NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO
BỘ
TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý gi¸o dôc
M· sè
: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CHÍNH
HÀ NỘI - 2009
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng và nâng cao chất lượng giáo dục đang là
những vấn đề nhà nước và xã hội hết sức quan tâm. Đó cũng là những vấn đề khoa học gắn
kết chặt chẽ với nhau về lý luận cũng như trong thực tiễn giáo dục. Đồng thời những vấn đề
chất lượng cũng trực tiếp liên quan đến công tác quản lý giáo dục, phát triển chương trình
giáo dục, phát triển chuẩn giáo dục và áp dụng chuẩn trong giáo dục để từng bước hiện đại
hoá giáo dục.
Trong thời gian gần đây CLGD được sự quan tâm chú ý của mọi người
Giáo dục và Đào tạo phải nhanh chóng tìm giải pháp nâng cao hơn nữa chất
lượng giáo dục. Một trong những giải pháp hiệu quả là phải khẩn trương xây
dựng và triển khai hệ thống KĐCLGD ở các cấp học.
Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thành lập Cục Khảo thí và Kiểm
định chất lượng giáo dục. Đây là cơ quan giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo trong
việc kiểm định chất lượng giáo dục. Và Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ra các
Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các
trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Hải Phòng- Thành phố Cảng “Trung dũng- Quyết thắng” là đất học, quê
hương của danh nhân văn hoá Nguyễn Bỉnh Khiêm, niềm tự hào của đất nước
và của dân tộc, đã và đang đổi thay từng ngày khi bước vào thế kỉ 21.
Với mục tiêu tiếp tục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài ở cấp độ mới, ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng đã và đang phấn đấu
phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những tồn tại, tạo ra những
bước phát triển mới trong sự nghiệp giáo dục đào tạo.
Nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục trong nền
kinh tế tri thức và hội nhập, Đảng bộ và nhân dân Hải Phòng phấn đấu: Tạo
nguồn nhân lực đủ về số lượng, chọn lọc bồi dưỡng nhân tài về khoa học, công
nghệ, quản lý, văn hoá, nghệ thuật, thể thao có trình độ chuyên môn cao đáp
ứng yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nước như đề án phát triển nguồn
nhấn lực thành phố từ năm 2000 đến năm 2020.
Bằng những bước đi thích hợp, trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch
phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010, 2020, thực hiện tốt các chương
trình giáo dục với phương châm “Chuẩn hoá”, “Hiện đại hoá”, “Xã hội hoá”,
“Dân chủ hoá”, “Nguồn lực hoá”, tiếp tục thực hiện chấn chỉnh công tác quản
lý, khẩn trương lập lại kỉ cương, kiên quyết “nói không với tiêu cực trong thi cử
và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và
cho học sinh không đạt chuẩn lên lớp”, Ngành giáo dục Hải Phòng cùng với
Công tác chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường TCCN trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Triển khai đồng bộ các biện pháp chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất
lượng giáo dục trường TCCN của Hải Phòng dựa trên việc áp dụng hệ thống các chuẩn mực
để đánh giá chất lượng giáo dục thì chất lượng giáo dục trường TCCN trên địa bàn thành phố
Hải Phòng sẽ được nâng cao.
6. Phạm vi nghiên cứu
+ Đề tài tập trung nghiên cứu về các biện pháp chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn
kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
+ Các số liệu thống kê được giới hạn từ năm 2006-2008. Triển khai thực hiện điểm
trong năm học 2008 – 2009 ở 4 trường TCCN trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Sử dụng các phương pháp như: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá lý thuyết để
xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra:
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến đối với các cán bộ và chuyên viên của
Sở GD & ĐT Hải Phòng về công tác quản lí chất lượng giáo dục các nhà
trường.
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến đối với cán bộ quản lí ở các nhà trường
về công tác quản lí chất lượng giáo dục.
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến đối với cán bộ giáo viên ở một số nhà
trường về công tác quản lí chất lượng giáo dục.
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến người học ở một số nhà trường trong
việc đồng tình hay không đồng tình với cách quản lí người học hiện nay.
Hoạt động đánh giá của nhiều nước trên thế giới thường tập trung vào đánh giá kiến
thức, kỹ năng, thái độ của học sinh và thường áp dụng cho các lớp ở cuối cấp học trong
phạm vi cả nước theo các chuẩn mực quy định. Các hoạt động đánh giá này rất phổ biến ở
Bắc Mỹ, châu Âu, Australia. Nhiều quốc gia còn tổ chức tiến hành đánh giá chất lượng học
sinh ở các lớp giữa các cấp học, các trình độ đào tạo để giám sát chất lượng dạy và học nhằm
đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời, như ở Mỹ, Bang New South Wails….
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các thành tố tạo nên CLGD là:
- Bối cảnh(Context)
- Đầu vào(Input)
- Quy trình(Process)
- Đầu ra(Outcome)
Chất lượng sản phẩm giáo dục chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt là các yếu tố
như: Chất lượng hoạt động quản lý, hoạt động giáo dục, chất lượng đội ngũ giáo viên, cơ sở
vật chất, kĩ thuật …Công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cũng được các nước thực
hiện; Khác với công tác thanh tra có thể tiến hành đánh giá từng giáo viên thông qua năng
lực giảng dạy của họ, công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm tập trung mô tả
thực trạng chung về số lượng, năng lực nghề nghiệp của toàn bộ đội ngũ giáo viên của nhà
trường, của hệ thống; qua đó cung cấp các thông tin để cấp có thẩm quyền có thể đưa ra các
biện pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Các nghiên cứu cũng chỉ ra
rằng, chất lượng nhà trường được nâng cao khi đội ngũ giáo viên của nhà trường có kỹ năng
chuyên môn cao, được giảng dạy trong lĩnh vực mà họ được đào tạo, có kinh nghiệm, nhiệt
tình và được nâng cao nghiệp vụ chuyên môn định kỳ. Chất lượng của các hoạt động giáo
dục được thể hiện trong việc tổ chức quá trình giáo dục, phương pháp dạy và học, kiểm tra
đánh giá, sự phát triển của người học, sự thoả mãn của cha mẹ và cộng đồng...
Như vậy có thể khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục là:
+ Hoạt động tổ chức và quản lý nhà trường
+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị
+ Hoạt động giữa nhà trường với xã hội
chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v…) nó bảo toàn cấu trúc, duy
trì chế độ hoạt động của các hệ đó. Quản lý là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho
hệ vận động, vận hành và phát triển.
Thứ hai, nghiên cứu quản lí với tư cách là một hoạt động, một lao động tất yếu trong
các tổ chức của con người.
Thứ ba, nghiên cứu quản lí với tư cách là một quá trình trong đó các chức năng quản
lí được thực hiện trong sự tương tác lẫn nhau. Theo hướng này, Quản lý là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống
đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định....
Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội dung cơ bản của
quản lí được đề cập đến trong các quan niệm trên là:
1/ Quản lý là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội. Lao
động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành phát
triển;
2/ Quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội;
3/ Quản lý là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗ lực
của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức;
4/ Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người bị quản lý
giữ vai trò trung tâm trong chu trình, trong hoạt động quản lý.
Như vậy: Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ
chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ động
và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lí nhằm tạo ra sự
thay đổi cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi
trường luôn biến động [14].
Theo quan niệm trên quản lí nhấn mạnh đến những khía cạnh sau:
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
gia Hà Nội, Hà Nội. (2004)
19. Sở GD&ĐT Hải Phòng, V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khảo thí, kiểm định chất
lượng GD và quản lý nghiên cứu khoa học năm học 2008-2009 Hải Phòng 2008
20. Subir Chowdhury. Quản lý trong thế kỷ 21. NXB Giao thông vận tải, Hà Nội. (2006)
21. Tạ Thị Kiều Anh. Quản lý chất lượng trong các tổ chức. NXB Thống kê, Hà Nội.
(2004)
22. Trần Khánh Đức, Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004.
23. Tài liệu kiểm định chất lượng giáo dục các trường đại học. Đại học Sư phạm Hà Nội
2007
24. Tài liệu tập huấn cán bộ kiểm định chất lượng giáo dục. Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội, 2002
25. Tìm hiểu chất lượng, có phải như bạn đang nghĩ không? Business/edge. Bộ sách quản
trị sản xuất và vận hành, NXB Trẻ, Tp HCM, 2003.
26. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Sự thật Hà Nội , 2006
27. Vi nas cẩm nang kiểm định, Tập 2, Cẩm nang qui trình, Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội, 2002.
28. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kĩ thuật,
Hà Nội, 1996.