Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung, bệnh viêm vú ở lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn nái nguyễn thanh lịch, ba vì – hà nội và phác đồ điều trị - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN THỊ KHÁNH QUỲNH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG, BỆNH VIÊM VÚ
Ở LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI TRẠI LỢN NÁI NGUYỄN THANH LỊCH,
BA VÌ - HÀ NỘI VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2011 - 2016

Thái Nguyên - năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN THỊ KHÁNH QUỲNH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG, BỆNH VIÊM VÚ
Ở LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI TRẠI LỢN NÁI NGUYỄN THANH LỊCH,
BA VÌ - HÀ NỘI VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Khánh Quỳnh


ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung (theo Trần Tiến
Dũng và cs (2002)) .......................................................................... 15
Bảng 2.2. Công tác phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn tại trại Lịch, Ba Vì,
Hà Nội ............................................................................................. 26
Bảng 2.3: Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................... 27
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn nuôi trong trại lợn CP Ba Vì, Hà Nội trong giai
đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 .................................................... 35
Bảng 4.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 43
Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung và viêm vú theo lứa đẻ ......................... 44
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung âm đạo và viêm vú theo các tháng
theo dõi ............................................................................................ 45
Bảng 4.5: Hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản ................. 47
Bảng 4.6: Hiệu quả điều trị bệnh viêm vú ở lợn nái sinh sản ......................... 48


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2.1.5. Một số thông tin về trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì – Hà Nội ............ 22
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 28
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 28
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 28
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 30
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 30
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 30
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 30
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 32
3.4.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu và xử lý số liệu .............................. 33


v
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 35
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 35
4.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn nái, Ba Vì, Hà Nội trong giai đoạn
từ năm 2013 đến tháng 4 năm 2015 ................................................................ 35
4.1.2. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 36
4.1.3. Công tác thú y ....................................................................................... 38
4.1.4. Các công tác khác.................................................................................. 42
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 44
4.2.1. Tình hình mắc bệnh viêm tử cung và viêm vú của đàn lơn nái nuôi tại
trại lợn Lịch, Ba Vì, Hà Nội ............................................................................ 44
4.2.2. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh sản khoa theo tháng điều tra............................ 45
4.2.3. Hiệu quả của phác đồ điều trị các bệnh sản khoa ................................. 47
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 49
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49

đây là bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ. Nếu
không điều trị kịp thời, viêm tử cung có thể dẫn tới các bệnh kế phát như:


2
Viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc dẫn
đến nhiễm trùng huyết và chết,… Đặc biệt là bệnh viêm tử cung, viêm vú và
bại liệt sau khi đẻ ở lợn nái ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đàn lợn
giống nói riêng, đồng thời ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng và hiệu quả
toàn ngành chăn nuôi lợn nói chung.
Để hiểu rõ hơn về bệnh, đồng thời giúp người chăn nuôi tìm ra hướng giải
quyết phù hợp trong vấn đề phòng và trị bệnh hiệu quả, góp phần hạn chế những
thiệt hại do bệnh sản khoa gây ra ở lợn nái sinh sản. Được sự đồng ý của ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Hà Văn
Doanh cùng sự giúp đỡ của trang trại của ông Nguyễn Thanh Lịch, huyện Ba Vì,
Hà Nội tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử
cung, bệnh viêm vú ở lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn nái Nguyễn Thanh
Lịch, Ba Vì – Hà Nội và phác đồ điều trị”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Nắm được tình hình chăn nuôi và vệ sinh phòng bệnh cho lợn của trại
lợn nái Nguyễn Thanh Lịch
- Điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú trên đàn lợn nái
ngoại nuôi tại trang trại.
- Thử nghiệm phác đồ điều trị tại cơ sở
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả đạt được của đề tài là những thông tin có giá trị bổ sung vào
tài liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử cung và viêm vú, là cơ sở khoa học cho
những biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả.
- Kết quả thu được là cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp kỹ thuật

Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh,
mạch bạch huyết và mô liên kết. Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở đó xảy
ra quá trình trứng chín và rụng trứng. Trên buồng trứng có từ 70.000 100.000 noãn bào ở các giai đoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những noãn
bào sơ cấp phân bố tương đối đều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp đang
sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng.
Có 4 loại noãn nang trong buồng trứng: noãn nang nguyên thủy nhỏ
nhất và được bao bọc bởi lớp tế bào vảy. Noãn nang nguyên thủy phát triển
thành noãn nang bậc một, nó được bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình


5
lập phương (tế bào nang). Khi được sinh ra buồng trứng đã có sẵn hai loại
noãn nang này. Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành
noãn nang bậc hai. Noãn nang bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang
nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang). Noãn nang có
xoang được xem như noãn nang bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội
hẳn để chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf).
Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất
huyết tại chỗ. Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết
xuất huyết được gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều
lần. Sau đó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng để
tạo nên thể vàng (Trần Thị Dân, 2004) [2])
* Ống dẫn trứng
Ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần eo. Phễu
mở ra để tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để gia tăng diện tích tiếp
xúc với buồng trứng khi xuất noãn. Phễu tiếp nối với phần rộng. Phần rộng
chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và
mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ. Phần eo nối tiếp
sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn.
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến

- Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc màu hồng được phủ bởi một
lớp tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống đổ của các tuyến nhày tử cung.
Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung động thì gạt
những chất nhày tiết ra về phía cổ tử cung. Trên niêm mạc có các nếp gấp.
Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp
phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển
đến ống dẫn trứng. Dưới ảnh hưởng của Estrogen, các tuyến tử cung phát
triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại. Tuy


7
nhiên, các tuyến chỉ đạt được khả năng phân tiết tối đa khi có tác dụng của
Progesterone. Sự phân tiết của tuyến tử cung thay đổi tuỳ theo giai đoạn của
chu kỳ động dục.
* Âm đạo
Âm đạo nối sau tử cung, trước âm hộ, đầu trước giáp cổ tử cung, đầu
sau thông ra tiền đình, giữa âm đạo và tiền đình có nếp gấp niêm mạc gọi là
màng trinh.
Âm đạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối, đồng
thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ và là ống thải các
chất dịch từ tử cung.
* Tiền đình
Là giới hạn giữa âm đạo và âm hộ. Tiền đình bao gồm:
- Màng trinh là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm đạo,
phía sau thông với âm hộ. Màng trinh gồm các sợi cơ đàn hồi ở giữa và do 2
lá niêm mạc gấp lại thành một nếp.
- Lỗ niệu đạo ở sau và dưới màng trinh.
- Hành tiền đình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu đạo. Cấu tạo giống thể
hổng ở bao dương vật của con đực.
* Âm vật: Âm vật có cấu tạo như dương vật nhưng thu nhỏ, được dính

nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí
hậu ôn đới và hàn đới.
Sự kích thích của con đực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái
hậu bị. Nếu ta để một con đực đã thành thục về tính gần ô chuồng của những
con cái hậu bị thì sẽ thúc đẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng.
Tuy nhiên, tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về
thể vóc. Vì vậy, để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn
mẹ và đảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối


9
giống khi đã đạt một khối lượng nhất định tuỳ theo giống. Ngược lại, cũng
không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới năng suất sinh
sản của một đời nái đồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng.
* Chu kỳ tính và thời điểm phối giống thích hợp
- Chu kỳ tính
Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn được diễn
ra liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn
dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf. Khi nang
Graaf vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần trứng rụng con cái có
những biểu hiện ra bên ngoài gọi là động dục. Do trứng rụng có tính chu kỳ
nên động dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005)[4].
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai đoạn đầu
mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn định mà phải 2 - 3 chu kỳ tiếp theo
mới ổn định. Một chu kỳ tính của lợn cái dao động trong khoảng từ 18 - 22
ngày, trung bình là 21 ngày và được chia thành 4 giai đoạn: giai đoạn trước
động dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục, giai đoạn nghỉ ngơi.
+ Giai đoạn trước động dục: Đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ tính,
kéo dài 1 - 2 ngày. Trong giai đoạn này có sự thay đổi cả về trạng thái cơ thể
cũng như trạng thái thần kinh. Ở giai đoạn này các noãn bao phát triển mạnh,

+ Giai đoạn nghỉ ngơi: Giai đoạn này kéo dài từ 10 - 12 ngày, bắt đầu
từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không được thụ tinh và kết thúc khi thể
vàng tiêu huỷ. Đây là giai đoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục
hoạt động trở lại trạng thái sinh lý bình thường.
-Thời điểm phối giống thích hợp
Thời gian tinh trùng lợn đực giống sống trong tử cung lợn nái khoảng
45 - 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu


11
quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống đúng lúc. Thời điểm phối
giống thích hợp nhất là vào giữa giai đoạn chịu đực.
Đối với lợn nái ngoại, lợn lai, thời điểm phối giống tốt nhất là sau khi
có hiện tượng chịu đực 6 - 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang
ngày thứ 4 kể từ lúc bắt đầu động dục (thường theo kinh nghiệm lợn nái ngoại
và lợn nái lai thời điểm phối giống thích hợp: nếu lợn nái chịu đực trước 5
ngày sau cai sữa thì buổi sáng chịu đực thì buổi chiều phối, buổi chiều chịu
đực thì sáng hôm sau phối, còn lợn nái sau khi cai sữa 5 ngày trở lên chịu đực
lúc nào thì phối lúc đó).
Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu đực buổi sớm thì cho
phối vào buổi chiều, nếu có triệu chứng chịu đực buổi chiều thì sáng hôm sau
cho phối, thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai đoạn chịu đực “chặn đầu khoá
đuôi” của thời kỳ rụng trứng.
* Khoảng cách giữa các lứa đẻ
Khoảng cách giữa các lứa đẻ là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng
sinh sản của gia súc cái. Đây là tính trạng tổng hợp bao gồm thời gian có
chửa, thời gian bú sữa, thời gian từ cai sữa đến thụ thai lứa sau, do vậy
khoảng cách giữa lứa đẻ ảnh hưởng đến số con cai sữa/nái/năm, số lứa đẻ của
nái/năm. Thời gian mang thai của các giống lợn dao động không đáng kể
trong khoảng 113 - 115 ngày.

Quá trình tổng hợp sữa được điều tiết theo cơ chế thần kinh và thể
dịch. Dưới tác động của FSH và LH các tế bào thượng bì tuyến vú, tế
bào mạch quản tổ chức phát triển mạnh.
Prolactin- Hormone thuỳ trước tuyến yên kích thích tế bào nang
tuyến tổng hợp sữa từ những nguyên liệu lấy trong máu. Các nguyên liệu


13
lấy trong máu nhờ vai trò của các hormone: STH, TSH, glucagons,
ACTH… STH kích thích quá trình trao đổi Lactoza, Cazein, MgSO 4,
kháng thể…. Cazein trong sữa được tổng hợp được từ Glucoza, Fructoza
ở huyết tương. Mỡ sữa được tổng hợp từ Glycerin và axit béo.
- Quá trình thải sữa:
Quá trình thải sữa cũng nhờ cơ chế thần kinh thể dịch. Khi lợn con
bú tạo cảm giác truyền về thần kinh trung ương đến vùng dưới đồi kích
thích tuyến yên tiết Oxytocine. Oxytocine kích thích hệ cơ trơn đầu vú
co bóp đẩy sữa ra ngoài.
Sự tiết sữa của lợn nái là không đồng đều:
Lượng sữa được tiết ra trong một ngày đầu gọi là sữa đầu, sữa đầu
có thành phần khác với sữa thường. Trong sữa đầu có 13,7%
Prealbumin; 11,48% Albumin; 12,7% α-glubulin; 11,29% β-glubulin và
45,29% γ-glubulin. Đây chính là các kháng thể có chức năng miễn dịch
cho lợn con nếu lợn con được bú ngay lượng sữa đầu.
- Sự tiết sữa không đều theo lứa đẻ: sản lượng sữa tăng dần từ lứa
1 đến lứa 5 sau đó giảm dần.
2.1.3. Những hiểu biết về bệnh sản khoa ở lợn nái
2.1.3.1. Bệnh viêm tử cung
* Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [3], viêm tử cung là một quá trình
bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm phá huỷ

với các biểu hiện cụ thể được trình bày trong bảng 2.1.


15
Bảng 2.1: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung
(theo Trần Tiến Dũng và cs (2002))
Viêm nội
STT

Các chỉ tiêu để

mạc tử

phân biệt

cung(thể
nhẹ)

Sốt

2

3
4

trung bình)

mạc tử
cung(thể
nặng)

giảm

rất yếu

mất hẳn

Bỏ ăn hoàn

Bỏ ăn hoàn

toàn

toàn

Dịch

Màu

Viêm

Mùi

Trắng xám,
trắng sữa

Bỏ ăn một
5

cung(thể


Viêm vú là căn bệnh thường gặp ở lợn nái do bị viêm một hay nhiều
tuyến vú gây nên bởi vi khuẩn hoặc bệnh thứ cấp từ căn bệnh khác mang lại.
Xuất hiện ngay sau khi lợn đẻ hoặc có hiện tượng lâm sàng khoảng nửa ngày
sau khi lợn đẻ.
* Nguyên nhân
- Do lợn mẹ bị tổn thương bộ phận sinh dục như âm hộ, âm đạo, tử cung, vú
và bầu vú (Lợn con có răng nanh, hoặc chuồng trại có nhiều cạnh sắc làm xây xát
vú mẹ),... tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh (Staphylococcus, Streptococcus,
E.coli,...) xâm nhập vào cơ thể gây viêm nhiễm tại chỗ và vào máu gây nhiễm trùng
huyết và viêm vú.
- Lợn mẹ nhiều sữa (do ăn quá nhiều chất đạm) nhưng lợn con không bú
hết làm cho sữa bị ứ đọng tạo ra môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển; lợn
mẹ đẻ ít con nên có nhiều vú bị thừa hoặc do lợn mẹ chỉ cho con bú có một bên…
những vú không được lợn con bú sẽ bị căng sữa dẫn đến viêm vú.
- Do vệ sinh chuồng trại kém; phân, nước tiểu không thoát hết, chuồng
quá bẩn, việc sát trùng không cẩn thận; nên vi trùng dễ xâm nhập vào gây
viêm vú,…; nhiệt độ chuồng trại quá lạnh, quá nóng.
* Triệu chứng và chẩn đoán
- Lợn mẹ có biểu hiện sốt, hay nằm úp bầu vú, thường chọn chỗ ẩm ướt
để nằm.
- Vú lợn nái sưng đỏ, cứng, heo ăn ít hoặc bỏ ăn.
- Vú viêm không cho sữa. Sữa vú viêm chứa mủ màu vàng xanh, lợn cợn.
- Lợn con kêu nhiều, chen chúc nhau do thiếu sữa.
* Bệnh tích
- Bầu vú viêm sưng đỏ (có thể tím), các mô dưới da phù và viêm các
hạch lympho.


17
* Hậu quả của bệnh

- Marphamox-LA: 1ml/8 – 10kgTT, hiệu lực thuốc 48h
- Cefanew- LA: 1ml/20 – 25kgTT/ngày, hiệu lực thuốc 72h
- Dùng ống thụ tinh nhân tạo thụt rửa âm đạo và tử cung bằng dung
dịch nước muối loãng như nước canh hoặc thuốc tím 1/1000, ngày một lần
trong 2 –3 ngày.
- Thuốc bổ trợ: VTM B1, VTM B, VTM PP...
* Những thuốc thường dùng điều trị bệnh viêm vú:
- Ampicillin, penicillin, anagin, tiêm Oxytocin 10UI/ngày dùng từ 3
– 4 ngày, dùng chế phẩm có chứa Thyroxine, khoáng vitamin bổ sung cho
lợn nái.
- Đồng thời kết hợp với các biện pháp như chườm vú để làm giảm hiện
tượng viêm và vắt bỏ sữa ở vú viêm.
2.1.4.2. Thuốc dùng điều trị trong đề tài
* VETRIMOXIN LA
Vetrimoxin LA là kháng sinh thuộc nhóm β-lactam có phổ kháng
khuẩn rộng, tác động kéo dài
- Thành phần:
+ Amoxicillin(dưới dạng muối trihydrate).............15 g
+ Tá dược vừa đủ.....................................................100 ml
- Chỉ định: Gia súc, cừu, heo
+ Nhiễm trùng đường tiêu hóa
+ Nhiễm trùng đường hô hấp(như các bệnh do Pasteurella gây ra)
+ Nhiễm trùng da và mô mềm
+ Nhiễm trùng đường sinh dục - tiết niệu(Viêm bàng quang, viêm vú,
viêm tử cung)
+ Nhiễm trùng sau khi giải phẫu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status