I HỌ QUỐ GI H NỘI
TR Ờ
Ọ
Ọ T
-----------------------
P
ỨU Ị TẦ
V
P
T
M T Ị BÍ
T U
VÀ TRẦM TÍ
ẾT VÀ ÁNH
Ủ CÁT Ỏ
Á T ỀM Ă
LIEN QUAN
I.2. Ặ
IỂM Ị LÝ TỰ NHIÊN ....................................................................9
I.2.1. ặc điểm địa hình ......................................................................................9
I.2.2. Mạng sông, suối, bàu nước và bờ biển ......................................................9
I.2.3. Thảm thực vật ..........................................................................................10
I.2.4. Khí hậu, hải văn .......................................................................................10
I.3. KINH TẾ, NHÂN VĂN .................................................................................14
I.3.1. Giao thông................................................................................................14
I.3.2. Dân cư ......................................................................................................14
I.3.3. ác hoạt động kinh tế - xã hội trong vùng...............................................14
I.4. LỊ H SỬ NGHIÊN ỨU ...............................................................................15
I.4.1. Giai đoạn trước năm 1975 .......................................................................15
I.4.2. Giai đoạn sau năm 1975 ..........................................................................15
I.5. Ị TẦNG ÁT Ỏ PH N THIẾT .............................................................18
I.5.1. Khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết .....................................................20
I.5.2. Khu vực Hàm Thuận Nam .......................................................................22
hương II .................................................................................................................. 24
Ặ
IỂM TRẦM TÍ H V TƯỚNG TRẦM TÍ H ........................................... 24
II.1. Ặ
IỂM TRẦM TÍ H.............................................................................24
II.1.1 ặc điểm thành phần vật chất .................................................................24
II.1.2. hu kỳ trầm tích .....................................................................................43
II.2. TƯỚNG TRÂM TÍ H ..................................................................................44
II.2.1. Tướng trầm tích ......................................................................................44
II.2.2. Màu sắc của trầm tích .............................................................................46
hương III ................................................................................................................. 50
IỀU KIỆN TH NH T O V
ÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN ...... 50
III.1. IỀU KIỆN TH NH T O .........................................................................50
nhiều nhà địa chất Việt nam đã quan tâm nghiên cứu cát đỏ từ nhiều góc độ khác
nhau nhằm làm sáng tỏ nguồn gốc, vị trí địa tầng và cơ chế thành tạo phục vụ công
tác đo vẽ bản đồ địa chất ở các tỷ lệ khác nhau. Lê ức n và nnk (1976-1980), Vũ
Văn Vĩnh và nnk (1978-1988), Nguyễn Ngọc Hoa và nnk (1994) đã phân cát đỏ ra
một hệ tầng có tuổi Q12-3 hoặc Q12. Trần Nghi và nnk (1996) cho rằng cát đỏ được
thành tạo liên quan đến 3 đợt biển tiến Q11, Q12-3a và Q13b
ho đến nay việc nghiên cứu đặc điểm các thành tạo trầm tích thuộc hệ tầng
cát đỏ Phan Thiết đã được quan tâm một cách đúng đắn và kết quả nghiên cứu đáp
ứng được yêu cầu trong nghiên cứu tìm kiếm khoáng sản.
húng ta đã phát hiện
tầng cát đỏ thuộc hệ tầng Phan Thiết chứa sa khoáng titan - zircon có quy mô rất
lớn.
Trên cơ sở phân tích và tổng hợp tài liệu hiện có về đo vẽ bản đồ địa chất,
địa vật lý, các nghiên cứu chuyên đề về kiến tạo và các tài liệu địa chất, địa vật lý
3
và khoan ở khu vực Phan Thiết đã khoanh định chính xác hóa ranh giới các thành
tạo địa chất; khoanh định chính xác hóa diện tích phân bố trầm tích cát đỏ trên mặt
và tồn tại dưới sâu có chứa sa khoáng titan-zircon, khống chế được chiều dày của
chúng. Xác định quy mô và chất lượng của các thân quặng sa khoáng. Trong khuôn
khổ luận án này học viên chỉ xin trình bày dựa vào 8 phương pháp:
- Phương pháp phân tích độ hạt và xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích lát mỏng thạch học bở rời
- Phương pháp tính hệ số mài tròn (Ro)
- Phương pháp phân tích rơnghen tính thành phần khoáng vật chứa sắt
- Phương pháp xác định khoáng vật nặng và khoáng vật nhẹ bằng dung dịch
Mặc dù đã hết sức cố gắng để luận văn có thể đạt chất lượng cao nhất nhưng với
trình độ còn hạn chế không thể tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận được
các ý kiến đóng góp của tất cả các đồng nghiệp để bổ sung, sửa chữa và hoàn thiện
hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn.
5
Ặ
ỂM Ị
I.1. VỊ TRÍ Ị
ÝT
hương I
,
TẾ,
 VĂ
Ý
át đỏ rất dễ dàng nhận ra nhờ màu đỏ rượu vang đặc trưng, đã tạo nên một
ấn tượng mạnh về mặt địa chất. Dọc ven biển từ am Ranh, Hòn
ỏ, Maviec, Tuy
Phong, tỉnh Bình Thuận; các xã: Phan Rí Thành, Hồng Thái, Phan Thanh, Lương
Sơn, Sông Luỹ, Bình Tân, Hồng Phong, Hòa Thắng, huyện Bắc Bình; các xã: Hồng
Liêm, Hồng Sơn, Hàm
ức, huyện Hàm Thuận Bắc; các phường: Phú Hải, Hàm
Tiến, Mũi Né, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Diện tích của khu vực là 739
km2, được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ thống kê trong Bảng I.1.
6
Bảng I.1. Thống kê tọa độ các điểm góc khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết
iểm
Tọa độ VN-2000 kinh tuyến
trục 1110 Múi chiếu 60
góc
X
Y
iểm
góc
Tọa độ VN-2000 kinh tuyến
trục 1110 Múi chiếu 60
X
204.728
30
1.231.365
226.764
12
1.240.078
207.691
31
1.230.129
224.062
13
1.238.493
211.024
32
1.225.895
222.454
35
1.227.267
211.820
17
1.238.391
231.995
36
1.223.155
217.692
18
1.244.335
231.898
37
1.222.650
247.982
40
1.217.432
206.730
22
1.241.523
250.836
41
1.213.814
206.003
23
1.238.159
250.827
42
1.212.327
243.230
45
1.216.038
196.860
27
1.238.537
243.249
.1.2.
hu vực
àm Thuận Nam
Khu vực Hàm Thuận Nam nằm phía nam - tây nam thành phố Phan Thiết, tỉnh
Bình Thuận (cách trung tâm thành phố khoảng 1,5 km). Về địa giới hành chính bao
gồm: xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết; các xã: Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm
7
ường, Hàm Minh, Thuận Quý, Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam; các xã: Tân
Hải, Tân Thắng, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận; Diện tích khu vực 523 km2, giới
1.175.159
763.561
61
1.202.896
175.262
*
47
1.178.151
768.067
62
1.197.923
172.777
*
48
1.178.583
1.195.027
827.344
51
1.187.742
796.019
66
1.192.666
828.119
52
1.190.152
799.807
67
1.187.177
826.177
53
1.185.239
797.700
56
1.192.363
816.097
71
1.180.246
790.021
57
1.195.507
818.933
72
1.175.731
789.428
58
1.168.872
767.043
*
Ghi chú: “*” Tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục 1110.
8
I.2. Ặ
ỂM Ị
ÝT
I.2.1. ặc điểm địa hình
Dải ven biển từ Ninh Thuận đến bắc Bà Rịa - Vũng Tàu, với chiều dài gần
300 km có mặt các dạng địa hình: địa hình núi, địa hình đồi, địa hình đồng bằng.
ịa hình núi chiếm diện tích nhỏ, thường phân bố ở phía tây đới ven bờ; địa hình
này có độ cao từ 500 m đến 1.000 m, thường có đỉnh nhọn, sườn dốc, địa hình phân
cắt khá mạnh.
ịa hình đồi, đồi thấp phân bố rải rác ven bờ, có khi tạo thành các
mũi nhô ra biển. ịa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, bề mặt nghiêng thoải
dần ra biển với độ cao tuyệt đối từ vài mét đến gần hai trăm mét.
I.2.2. Mạng sông, suối, bàu nước và bờ biển
Trong vùng nghiên cứu có các sông điển hình như: sông Lũy, sông La Ngà,
dốc
nguồn
vực
sông
quân
dạng khúc
sông
(K)
(J0/00)
(m)
F (km2) L ( km)
B
()
(km)
Bình
Thuận
12,3
0,58
Vào mùa khô phần lớn các sông đều có dòng chảy yếu, nhiều chỗ có thể lội
qua được. Mùa mưa nước khá lớn, có thể gây lũ lụt song chỉ mang tính tức thời.
Nhìn chung, các sông không có khả năng giao thông đường thủy. Trên lưu vực các
sông là mạng lưới các suối nhỏ, phần hạ lưu mật độ khá dày. ác suối này về mùa
khô phần lớn bị cạn kiệt hoặc dòng chảy rất yếu.
9
ác bàu nước tù có trữ lượng lớn là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh
hoạt và nông nghiệp tại một số địa phương như: Bàu Trắng, Bàu Me, Bàu Tàn, Bàu
Thêu…
Quá trình xâm thực, tích tụ và phát triển đường bờ tạo ra dạng địa hình bờ
đặc trưng với các bán đảo, mũi nhô ra biển: Mũi La Gàn, Mũi Né, Mũi Kê Gà, các
vũng, vịnh lõm sâu vào nội địa: vũng Trâu Nằm, vịnh Phan Thiết, vũng Tàu, vũng
Ninh hữ... các yếu tố đó làm cho địa hình đường bờ thêm phức tạp.
I.2.3. Thảm thực vật
Hầu hết các núi đều bị trọc hóa bởi hoạt động canh tác hoặc đốn củi của con
người. Hiện nay, một số núi thực vật được trồng mới hoặc tái sinh nhưng chưa đủ
phủ xanh hoàn toàn đồi trọc. Thảm thực vật tự nhiên ở núi, đồi và các bãi cát chủ
yếu là cây thân thảo, cây dây leo, cây thân mộc kém phát triển. Tuy nhiên, có một
số khu vực thực vật tự nhiên được bảo tồn khá tốt như: rừng đặc dụng Tà Kou, Hàm
Thuận Nam, Bình Thuận.
I.2.4.
hí hậu, hải văn
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TB
Năm
25,3 24,7 27,4 28,4 27,9 27,7 27,2 27,2 27,0 27,1 26,3 25,9
26.8
b/ Chế độ mưa
Ở khu vực tỉnh Bình Thuận khí hậu có sự phân hóa theo 2 mùa rõ rệt đó là
mùa mưa và mùa khô.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau với lượng mưa phổ biến từ
270 - 470 mm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 trùng với thời kỳ hoạt
5
6
7
8
9
10
11
12
77
76
79
81
85
82
84
3
4
5
6
7
219 242 286 256 223 221
Thiết
8
9
10
215 223 173
11
201 195
12
Cả
năm
8
9
10
11
12
Cả
năm
139 121 146 149 113 112 115 116 117 133 113 133 1507
f/ Các hiện tượng thời tiết khác
- Bão, áp thấp nhiệt đới ( TN ): mùa bão ở khu vực Bình Thuận từ tháng 9
đến tháng 12 hàng năm, nhiều nhất là tháng 10 và tháng 11. Mùa bão xảy ra trùng
với thời kỳ hoạt động của gió mùa mùa đông và dải hội tụ nhiệt đới theo chu kỳ khí
hậu tự nhiên cũng hoạt động ở vĩ độ này.
12
- Gió Tây khô nóng: hàng năm vào khoảng hạ tuần tháng 4, gió Tây khô
nóng xuất hiện ở những vùng thung lũng thấp, vào giữa và cuối tháng 5 thì xuất
hiện hầu hết những vùng còn lại. Tuy nhiên, có những năm thời tiết khô nóng xuất
hiện rất sớm, từ trung tuần tháng 3. Thời gian kết thúc của loại thời tiết này cũng
khác nhau khá nhiều qua các năm, trung bình khoảng hạ tuần tháng 8 và thượng
tuần tháng 9. Gió Tây khô nóng ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống và các hoạt động
cấu trúc nhiệt đới biến tính và cấu trúc nhiệt đới xích đạo (theo Lê Đức Tố, 2003)
Sóng: trên Biển
ông nhìn chung không lớn, phụ thuộc vào chế độ gió mùa,
gió mùa đông bắc gây ra sóng lớn hơn gió mùa tây nam. Sóng do gió mùa đông bắc
cao cấp V (2,0 - 3,5 m) chiếm 20 - 30%, trong khi gió tây nam chỉ chiếm 10 - 20%.
Thủy triều: Ven biển Nam Trung Bộ thủy triều mang tính bán nhật triều
không đều và nhật triều không đều. Tại Bình Thuận chế độ bán nhật triều không
đều, độ cao triều cường 2,0 - 3,5 m.
13
I.3.
TẾ,
 VĂ
I.3.1. Giao thông
Khu vực nghiên cứu có Quốc lộ 1
đến vài chục kilomet.
chạy qua, cách bờ biển từ vài trăm mét
ặc biệt, để phục vụ cho phát triển kinh tế và nhu cầu đi lại
những năm gần đây các đường liên huyện, liên xã được mở rộng, nâng cấp hoặc
14
Một lợi thế khác của Bình Thuận là có bờ biển dài, diện tích cồn cát hoang
hóa rất lớn quanh năm lộng gió nên có khả năng xây dựng các tổ hợp nhà máy điện
gió, tỉnh và hính phủ đã chấp thuận cho doanh nghiệp xây dựng một số nhà máy
điện gió ở các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam. Tuy nhiên, đến nay
chỉ có nhà máy điện gió ở Tuy Phong đang hoạt động.
.4. Ị
.4.1.
SỬ
ỨU
iai đoạn trước năm 1975
Trước ngày Miền Nam giải phóng (năm 1975), các tài liệu nghiên cứu địa
chất và khoáng sản nói chung và sa khoáng ven biển nói riêng ở các tỉnh phía Nam
còn mang tính sơ lược.
- Từ năm 1922 đến 1952, có sự nghiên cứu đáng kể của các nhà địa chất
Pháp: E.Saurin, Fromaget, Hoffet, Shepard thể hiện qua việc lập các bản đồ địa chất
tỷ lệ 1:500.000 tờ Nha Trang, bản đồ địa chất tỷ lệ 1:2.000.000 toàn
ông Dương,
bản đồ địa chất đáy biển tây Thái Bình Dương.
- Từ năm 1954 đến năm 1975 có các công trình nghiên cứu liên quan đến sa
khoáng ven biển của các nhà địa chất: Plarala, Nguyễn Hữu Khổ, Nông Văn Bé,
Noskes, Fontaine, Nguyễn Tấn Thi, Phạm Tuyết Nhung. Tuy nhiên, các công trình
tỉnh Bình Thuận. Trong công trình này, các tác giả đã xác định tích tụ cát vàng có
nguồn gốc gió vQ23 ven biển Hàm Tân (từ sông Dinh đến mũi Kê Gà) có triển vọng
về sa khoáng ilmenit, zircon. Hàm lượng ilmenit từ 20 - 80 kg/m3, zircon từ 8 đến
20 kg/m3. Trữ lượng 1.954.454 tấn ilmenit; 420.542 tấn zircon. Riêng khu mỏ
hùm Găng các tác giả đã tính trữ lượng cấp
2
cho ilmenit là 374.093,37 tấn;
68.377,29 tấn zircon.
- Năm 1984, Nguyễn Viết Thắm và n.n.k hoàn thành "Báo cáo kết quả tìm
kiếm đánh giá triển vọng cát trắng và sa khoáng dọc biển từ Hòn Gốm đến Vũng
Tàu". Trong báo cáo này các ông đã đề cập đến các điểm tụ khoáng tạo ra các thân
quặng ilmenit có giá trị công nghiệp: Hòn Gốm, Thiện Ái, Mũi Né, Hàm Tân. Tuy
nhiên, chỉ nhắc đến một cách sơ lược.
- Năm 1985 - 1988,
ào Thanh Bình tiến hành thăm dò sơ bộ mỏ sa khoáng
ilmenit - zircon Hàm Tân, Thuận Hải. Tác giả tính tổng trữ lượng khoáng vật quặng
(ilmenit, zircon, rutin, leucoxen, anatas) cấp
1
+ C2 trong cân đối cho toàn khu mỏ
Hàm Tân 569.377 tấn; ngoài cân đối là 586.042 tấn.
- Năm 1985 - 1989, Nguyễn Thị Kim Hoàn và n.n.k nghiên cứu về triển
vọng sa khoáng titan ven biển Việt Nam đã đề cập tương đối hệ thống về đặc điểm,
- Năm 1997 - 2001, Nguyễn Văn ường và n.n.k tiến hành đo vẽ địa chất và
tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Hàm Tân - ôn ảo, tỷ lệ 1:50.000. Trong công trình
này, ngoài các loại khoáng sản: thiếc, đồng, vàng, sắt... nước khoáng, vật liệu xây
dựng, cát thuỷ tinh; các tác giả đã đề cập đến khu mỏ ilmenit, zircon Hàm Tân.
Tổng hợp kết quả một số lỗ khoan máy, các tác giả đã lưu ý cần tìm kiếm các thân
quặng ilmenit bị chôn vùi trong tích tụ cát đỏ hệ tầng Phan Thiết.
- Năm 2005,
ào Mạnh Tiến và n.n.k trong “Báo cáo điều tra địa chất
khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chất vùng biển Nam Trung Bộ từ 0 30 m nước ở tỷ lệ 1:100.000 và một số vùng ở tỷ lệ 1:50.000” đã nhận định: sa
khoáng titan - zircon phân bố chủ yếu trong trầm tích Holocen (nguồn gốc biển,
gió) và trong cát đỏ hệ tầng Phan Thiết.
- Tháng 8/2007, Nguyễn Văn Thuấn, Võ Quang Bình; sau khi nghiên cứu kết
quả các lỗ khoan tay trong ề án: “ iều tra, đánh giá triển vọng sa khoáng ven biển
từ Khánh Hòa đến Bà Rịa - Vũng Tàu”, đã nhận định trong tầng cát đỏ thuộc hệ
tầng Phan Thiết có khả năng chứa sa khoáng titan - zircon công nghiệp. Từ nhận
định này, Liên đoàn
ịa chất Trung Trung Bộ đã thi công 18 lỗ khoan máy trong
tầng cát đỏ thuộc hệ tầng Phan Thiết ven biển Ninh Thuận, Bình Thuận.
ác lỗ
khoan có chiều sâu từ 25,5 m đến 103,5 m. ăn cứ kết quả khoan máy, các tác giả
kết luận: tầng cát đỏ thuộc hệ tầng Phan Thiết chứa sa khoáng titan - zircon có triển
vọng công nghiệp với tài nguyên dự báo hàng trăm triệu tấn.
17
dài >25 km, chiều rộng trung bình khoảng 7 km, diện tích khoảng 132,0 km 2.
Ngoài ra còn các khối sót lộ rải rác ven biển huyện Hàm Tân.
Thành phần trầm tích của hệ tầng Phan Thiết gồm chủ yếu là cát hạt nhỏ đến
vừa, cát pha bột, sét nén ép khá chặt. Màu thay đổi từ trắng, vàng đến đỏ, hay đỏ
loang lổ trắng; màu đỏ là màu phổ biến và đặc trưng của hệ tầng. Trầm tích có cấu
tạo phân lớp sóng ngang, sóng xiên, nghèo di tích sinh vật, phủ bất chỉnh hợp lên
nhiều thành tạo địa chất khác nhau, như hệ tầng Mũi Né (mQ11mn), hệ tầng Liên
Hương (N2lh), các đá Mesozoi và bị phủ bởi các trầm tích biển Pleistocen muộn đến
Holocen.
18
Hình I. Sơ đồ vị trí giao thông các khu vực điều tra, đánh giá sa khoáng
19
I.5.1.
hu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết
Trên mặt cắt địa chất theo tài liệu khoan máy các tuyến T.2, T.10, T.22,
T.34, T.48 thuộc khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết các thành tạo trầm tích hệ
tầng Phan Thiết được chia làm 4 tập:
Tập 1 (mQ1pt1): cát thạch anh hạt nhỏ đến trung lẫn bột sét màu đỏ phớt tím,
đỏ loang lổ trắng, gắn kết chặt, phủ trên bề mặt bào mòn của trầm tích hệ tầng Liên
Hương (N2lh), Mũi Né (mQ1mn), Nha Trang (K2nt) và đá của Phức hệ
èo
các mặt cắt khu vực Tuy Phong - Bắc Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Số
TT
Mặt
Tập
cắt
tuyến
hiều
dày
quặng
(m)
àm lượng (%)
hoáng
hoáng
vật
vật
nặng có
nhóm
ích
0,137
27,154
T.34
12,3
0,677
0,580
0,090
13,849
T.48
17,3
0,468
0,396
0,070
13,108
10,1
6
T.10
18,8
0,568
0,468
0,098
23,914
7
T.22
16,3
0,794
0,663
0,130
16,178
T.34
15,545
8
2
9
Trung
bình
10
T.2
16,1
0,595
0,494
0,100
12,524
11
T.22
14,9
12,094
25,7
0,638
0,532
0,103
12,038
T.2
16,3
0,771
0,644
0,124
12,582
T.22
61,9
0,659
tuyến
hiều
dày
quặng
(m)
àm lượng (%)
hoáng
hoáng
vật
vật
nặng có
nhóm
ích
titan
Zircon
Sét
16
0,521
0,102
11,257
Trung
bình
I.5.2.
hu vực
àm Thuận am
Trên mặt cắt địa chất theo tài liệu khoan máy các tuyến T.76, T.102, T.122
thuộc khu vực Hàm Thuận Nam các thành tạo trầm tích hệ tầng Phan Thiết chỉ xuất
hiện 3 tập.
Tập 2 (mQ1pt2): cát thạch anh hạt nhỏ đến trung lẫn bột sét màu đỏ nhạt, nâu
vàng, xám trắng, loang lổ, gắn kết chặt. Tập này phủ bất chỉnh hợp lên thành tạo sét
kết Tiến Thành (N2(?)tt), các đá núi lửa hệ tầng Nha Trang (K2nt), các đá granitoid
phức hệ
èo cả (K2đc). hiều dày của tập từ 8,0 m đến 25,0 m, trung bình 16,5 m;
chiều dày quặng từ 7,5 m đến 23,5 m, trung bình 14,8 m. Hàm lượng khoáng vật
nặng có ích từ 0,344% đến 0,467%, trung bình 0,401%; hàm lượng khoáng vật
zircon trung bình 0,073% và hàm lượng sét trung bình 20,162% (xem Bảng I.9).
Tập 3 (mQ1pt3): cát thạch anh hạt trung đến vừa lẫn bột sét màu vàng nhạt,
đỏ nhạt, gắn kết chặt, ranh giới giữa tập 2 và 3. chuyển tiếp từ từ.
tuyến
quặng
(m)
V nặng
có ích
KV
nhóm
Zircon
Sét
titan
1
T.76
23,5
0,392
0,344
0,047
0,401
0,321
0,073
20,162
3
2
Trung
bình
4
3
T.76
23,0
0,425
0,372
0,051
13,490
.1.1 ặc điểm thành phần vật chất
Trên cơ sở tài liệu vết lộ và lỗ khoan thu thập được tác giả xây dựng một số
mặt cắt cho từng khối ở từng khu vực khác nhau trên diện tích vùng nghiên cứu để
làm rõ hơn về đặc điểm thành phần vật chất cho hệ tầng này.
Mặt cắt 1, tại Suối Tiên, phía tây bắc Mũi Né (xem hình II.1), các trầm tích
của hệ tầng Phan Thiết lộ ra thành vách, từ dưới lên gồm 4 tập:
Tập 1: át thạch anh hạt vừa màu xám trắng, gắn kết trung bình, phủ lên trên
bề mặt bào mòn của trầm tích cát pha bột sét màu xám, loang lổ nâu vàng, gắn kết
cứng chắc thuộc hệ tầng Mũi Né (mQ1mn). Tập dày 1 đến 4m, có tuổi 181.000 năm
xác định theo phương pháp nhiệt huỳnh quang thạch anh (mẫu VN#14).
Tập 2: át thạch anh hạt vừa màu trắng, xám trắng, gắn kết yếu, cấu tạo dạng
phân lớp ngang, phủ trên trực tiếp lên tập 1. Dày 1m đến 3m.
Tập 3: át thạch anh hạt vừa màu vàng, màu nâu, gắn kết yếu, ranh giới tập
2 và tập 3 chuyển tiếp từ từ. Dày 2m đến 3m.
Tập 4: át thạch anh hạt từ nhỏ đến vừa pha bột màu đỏ, gắn kết trung bình,
tập 3 và 4 chuyển tiếp từ từ, phần dưới của tập (cách lòng suối ≈ 20m) có tuổi
73.900 8.100 năm xác định theo phương pháp nhiệt huỳnh quang thạch anh (mẫu
VN#15). Dày trên 50m.
Trong mặt cắt này, có 2 nhịp trầm tích: nhịp 1(tập 1), nhịp 2(gồm các tập 2,3
và 4). Sự thay đổi màu sắc của nhịp 2 phản ánh sự phân đới của quá trình phong hóa
theo phương thức thấm đọng.
Mặt cắt 2, ở ven biển, phía bắc Mũi Né, cách Hòn Rơm 3km về phía tây, các
trầm tích của hệ tầng Phan Thiết bị xâm thực tạo vách cao 80m, mặt cắt từ dưới lên
trên gồm 7 tập (xem hình II.2):
24
Tập 1 (013m): át thạch anh hạt vừa, màu đỏ, gắn kết trung bình, cấu tạo
phân lớp sóng ngang, sóng xiên. Trên mặt bị laterit hóa tạo lớp mũ sắt dày 25cm.
90,82%; TiO2 = 0,27%; Al2O3 = 3,79%, Fe2O3 = 2%, FeO = 0%; MnO = 0,02%;
MgO = 0,09%; CaO = 0,24%; Na2O = 0,15%; K2O = 0,75%; P2O5 = 0,04%. Kết
quả phân tích hóa toàn phần cho hợp phần