Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản rắn vùng biển nông ven bờ (0 – 30m nước) tỉnh Sóc Trăng (luận văn thạc sĩ) - Pdf 40

I HỌ QU
ƢỜ

GI H N I





-----------------------

PH M THỊ BÍCH THU

NGHIÊN CỨU Ề XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN
KHOÁNG SẢN RẮN VÙNG BIỂN NÔNG VEN BỜ (0 – 30M ƢỚC)
TỈ

U

Ă



Ă

S

ăm 2015




2.1.1. Vị trí địa lý .......................................................................................................... 22
2.1.2. ặc điểm địa hình, địa mạo ................................................................................ 23
2.1.3. ặc điểm khí hậu ................................................................................................ 24
2.1.4. ặc điểm thủy, hải văn ....................................................................................... 26
2.1.5. ặc điểm địa chất ............................................................................................... 28
2.2. IỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ H I ......................................................................... 35
2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế ................................................................................ 35
2.2.2. Tình hình phát triển xã hội ................................................................................. 37
2.2.3. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội .......................................................................... 38
hƣơng 3: TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN RẮN VÙNG BIỂ SÓ
3.1. CÁC YẾU T

Ă

... 40

ỊA CHẤT THUẬN LỢI HÌNH THÀNH KHOÁNG SẢN RẮN

ÁY BIỂN ................................................................................................................... 40


3.1.1. Các thành tạo đá gốc........................................................................................... 40
3.1.2. Các thành tạo trầm tích tầng mặt ........................................................................ 41
3.1.3. Các yếu tố địa hình, địa mạo .............................................................................. 42
3.1.4. ác tƣớng trầm tích đáy biển thuận lợi cho tích tụ khoáng sản rắn theo tài liệu
địa chấn nông độ phân giải cao .................................................................................... 43
3.2. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN RẮN .................................................................. 43
3.2.1. Khoáng sản kim loại ........................................................................................... 43
3.2.2. Vật liệu xây dựng ............................................................................................... 44
3.2.3. Vật liệu sét (sét loang lổ) .................................................................................... 51

4.3.2. Khai thác khoáng sản VLXD kết hợp với khoáng sản kim loại ......................... 67


4.3.3. Sử dụng hợp lý khoáng sản vật liệu xây dựng ................................................... 68
4.3.4. Các biện pháp bảo vệ môi trƣờng ....................................................................... 69
KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 73


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Sản lƣợng khai thác sa khoáng ven biển của các nƣớc trên thế giới ............. 3
Bảng 1.2: Sản lƣợng khai thác VLXD từ biển tại các nƣớc ........................................... 7
Bảng 2.1: Tọa độ các điểm giới hạn diện tích vùng nghiên cứu .................................. 22
Bảng 2.2: Lƣợng mƣa trung bình các tháng trong năm (mm) ...................................... 24
Bảng 2.3: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (0 ) ............................................ 25
Bảng 2.4: Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm ............................................... 25
Bảng 2.5: ộ ẩm trung bình các tháng trong năm ........................................................ 26
Bảng 2.6: Sản lƣợng đánh bắt và nuôi trồng hải sản ở Sóc Trăng (2008 - 2012) ........ 36
Bảng 2.7: Diện tích và dân số các huyện ven biển Sóc Trăng .................................... 37
Bảng 3.1: Tổng hợp tài nguyên dự báo các vùng triển vọng tập trung sa khoáng ....... 44
Bảng 3.2: Tổng hợp tài nguyên dự báo các vùng triển vọng vật liệu xây dựng........... 51
Bảng 4.1: Nguồn phát sinh khí bụi .............................................................................. 61
Bảng 4.2: Tổng hàm lƣợng TB khoáng vật nặng trong các vùng triển vọng VLXD ... 67


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Vị trí vùng nghiên cứu .................................................................................. 22
Hình 2.2: Bản đồ địa hình tỉnh Sóc Trăng .................................................................... 23
Hình 3.1: Sơ đồ khoáng sản vùng biển Sóc Trăng ....................................................... 45
Hình 3.2: Mặt cắt địa chấn tuyến Tu06-8 cho thấy triển vọng VLXD (vùng a1) ........ 48

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BS L:

ồng bằng sông Cửu Long

TM:

ánh giá tác động môi trƣờng

KTKSR B:

Khai thác khoáng sản rắn đáy biển

VLXD:

Vật liệu xây dựng


MỞ ẦU
Việt Nam có đƣờng bờ biển dài hơn 3000km. Với lợi thế ấy cùng với việc có một
vùng thềm lục địa rộng lớn tiếp nối với các đồng bằng ven biển đã tạo cho Việt Nam
những triển vọng và tiềm năng đa dạng về khoáng sản biển, đặc biệt là dầu khí và
khoáng sản rắn.
Vùng biển nông ven bờ (từ 0 – 30m nƣớc) tỉnh Sóc Trăng đƣợc đánh giá là một
trong những vùng có triển vọng khoáng sản rắn, đặc biệt là vật liệu xây dựng. ây là
nguồn tài nguyên đem lại giá trị kinh tế lớn, nhu cầu khai thác ngày càng nhiều. Hiện
nay không chỉ phục vụ nhu cầu vật liệu xây dựng trong nƣớc mà nhiều quốc gia đông
nam á cũng đã đặt vấn đề nhập khẩu nguồn tài nguyên này. Tuy nhiên nên khai thác ở
đâu, bao nhiêu, bằng công nghệ gì, sử dụng nhƣ thế nào để tránh lãng phí tài nguyên, ô
nhiễm môi trƣờng, tai biến xói lở trong xu thế dâng cao mực nƣớc biển toàn cầu cần

CÁC P ƢƠ

P ÁP

ỨU

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Thế kỷ 21 là thế kỷ của biển và đại dƣơng. Tiến ra biển là định hƣớng của toàn
nhân loại. Tài nguyên khoáng sản phong phú và có giá trị lớn từ đại dƣơng là một
trong những nguồn tài nguyên đã và ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc
giải quyết các vấn đề khủng hoảng nguồn nguyên liệu, nhiên liệu trong bối cảnh các
nguồn tài nguyên khoáng sản trên lực địa ngày càng cạn kiệt. Trong các loại tài
nguyên khoáng sản đáy biển, dầu và khí đã đƣợc khai thác từ đại dƣơng nhiều thập kỷ
qua. Bên cạnh đó, trong thời gian gần đây, các nƣớc đặc biệt quan tâm đến khoáng sản
rắn đáy biển. ây là các loại khoáng sản ít đƣợc khai thác trƣớc đây, có trữ lƣợng lớn
và rất phong phú về chủng loại, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của các nƣớc trên thế
giới.
Việc khai thác khoáng sản rắn đáy biển đã đƣợc các nƣớc trên thế giới bắt đầu
thực hiện từ những năm 70 của thế kỷ XX dựa trên các kết quả điều tra cơ bản về địa
chất khoáng sản biển. Trong đó, các nƣớc quan tâm khai thác hai loại hình khoáng sản
chính là sa khoáng và vật liệu xây dựng (VLX ) đáy biển. i đầu trong lĩnh vực này
phải kể đến các nƣớc nhƣ Hoa Kỳ, Australia, Cộng h a Pháp, Vƣơng quốc Anh, Nhật
Bản. Nhu cầu khai thác, sử dụng vật liệu xây dựng từ đáy biển của các nƣớc trên thế
giới không ngừng tăng lên trong các năm gần đây. Nhu cầu sử dụng nguồn vật liệu xây
dựng từ đáy biển ở nƣớc Anh và xứ Wales trong những năm 2000-2001 ƣớc tính
khoảng 12-12,5 triệu m3/năm. Theo thống kê, cả Vƣơng quốc Anh và Bắc Ireland (The
UK) sử dụng một lƣợng lớn cát khai thác từ đáy biển: 50% lƣợng cát cho ngành công
nghiệp xây dựng, 20% cho bảo vệ bờ biển và 30% còn lại là xuất khẩu. Ở Cộng hòa
Liên bang ức, hoạt động khai thác cát, sỏi từ đáy biển bắt đầu từ năm 1976 với sản
lƣợng là 29.000 m3/năm. Sản lƣợng khai thác này liên tục tăng trong các thập kỷ tiếp

Bảng 1.1: Sản lƣợng khai thác sa khoáng ven biển của các nƣớc trên thế giới
Sản lƣợng khai thác năm 2006

STT

Quốc gia

1

Australia

1.140

2

Nam Phi

952

3

Canada

809

4

Trung Quốc

400


10

Việt Nam

100

11

Mozambique

750

12

Madagascar

700

13

Senegal

150

14

(nghìn tấn)

ác nƣớc khác

đến những năm 70 mới thực sự phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và công nghệ khai
thác. Số liệu thống kê tại Bảng 1.2 cho thấy, sản lƣợng khai thác VLXD từ biển của
các nƣớc châu Âu khá cao, điều đó chứng tỏ VLXD khai thác từ biển đóng vai tr
quan trọng ngành công nghiệp cây dựng tại các nƣớc.
Tại Bỉ, hầu hết cát đƣợc nạo vét từ bờ biển Kwinte và bờ biển phía đông của
Thornton và đƣợc sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp xây dựng nhƣ vật liệu san
lấp, phụ gia xi măng hoặc trộn bê tông. Sản lƣợng khai thác cát và VLXD tại Bỉ trong
những năm từ 1991 đến 2005 trung bình khoảng 1,5 triệu m3/năm. Tuy nhiên năm
1997, do nhu cầu sử dụng cát và VLX để xây dựng đƣờng ống dẫn khí đốt tăng cao,
sản lƣợng khai thác năm 1997 đạt 3,8 triệu m3.
Tại an Mạch lƣợng cát, sỏi khai thác từ biển chiếm khoảng 10 - 15% tổng sản
lƣợng vật liệu xây dựng. Từ năm 1988 đến nay trung bình mỗi năm an Mạch khai
thác 5 triệu m³ vật liệu xây dựng từ biển. Các khu vực khai thác chủ yếu ở biển Baltic
và Biển Bắc. Trung bình 50% khối lƣợng VLX khai thác đƣợc sử dụng để phục vụ
xây dựng và phần còn lại đƣợc sử dụng để san lấp các bãi biển, một phần nhỏ còn lại
đƣợc dùng để xuất khẩu
4


Tại Phần Lan, trƣớc năm 2004 lƣợng cát và sỏi khai thác từ các khu vực ven biển
của Phần Lan chiếm không đáng kể. Từ năm 2004 trở lại đây, do nhu cầu VLX tăng cao
lƣợng cát, sỏi khai thác từ biển của Phần Lan tăng đáng kể, năm 2004 sản lƣợng khai thác
đạt 1,6 triệu tấn và đên năm 2005 sản lƣợng khai thác đạt 2,388triệum3.
Tại Pháp VLXD khai thác từ biển chỉ chiếm một phần nhỏ (1%) trên tổng sản
lƣợng VLXD của quốc gia. Sản lƣợng khai thác trung bình những năm gần đây
khoảng 4,65 triệu m3. Tại một số khu vực nhƣ bờ biển Normandy, Brittany vàdọc theo
bờ biển ạiTây ƣơng việc khai thác VLXD từ biển bị hạn chế và nằm dƣới quyền
kiểm soát của Chính phủ, sản lƣợng khai thác của các khu vực này khoảng 0,3-0,4
triệu m3/năm.
Tại ức, khai thác VLXD từ biển diễn ra ở cả biển Baltic và biển Bắc. Sản



khu khai thác quặng đặc quyền thứ hai ở vùng biển quốc tế của Trung Quốc cũng đang
đƣợc Liên hợp quốc cân nhắc, xem xét.

6


Bảng 1.2: Sản lƣợng khai thác VLXD từ biển tại các nƣớc
TT

ăm

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

1.443.669
3.893.302
1.392.901
1.685.170
1.900.974
1.911.057
1.619.216
1.653.804
1.551.000
1.364.165

(Nguồn:Cục

Hà Lan
6.954.216
8.426.896
13.356.764
12.769.685
14.795.025
14.795.025
13.554.273
16.832.471
23.149.633
22.751.152
22.506.588
22.396.786
25.419.842
36.445.624
33.837.614
23.887.937



16.350.000
7.115.000
12.320.000
11.900.000
9.350.000
13.400.000
13.200.000
11.400.000
6.000.000
8.600.000
15.800.000
19.700.000
9.600.000
12.600.000
4.500.000
5.751.000
Kỳ)


Tại Nhật Bản, từ năm 1969 đến năm 1971, một dự án điều tra cơ bản để phát
triển tài nguyên khoáng sản biển sâu đã đƣợc thực hiện bằng nguồn tài chính đặc biệt
của ơ quan Khoa học và Công nghệ Nhật Bản. Năm 1972, chƣơng trình 5 năm “ iều
tra cơ bản để thăm d tài nguyên khoáng sản biển sâu” đã đƣợc thực hiện bởi cơ quan
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công nghiệp và Thƣơng mại Nhật Bản. Phần lớn diện
tích khảo sát nằm ở vũng Mariana và dãy n i ngầm Magellan. Các kết hạch sắt
mangan đã đƣợc thu thập từ nhiều vị trí ở độ sâu trên 5000m. Nhiều chƣơng trình
nghiên cứu công nghệ khai thác kết hạch đã đƣợc duy trì từ đầu những năm 80. Năm
1982, chính phủ đã thông qua về mặt pháp lý cho việc thành lập Hiệp hội nghiên cứu
công nghệ hệ thống khai mỏ các kết hạch mangan gồm 20 công ty Nhật Bản và Viện



quanh các ống khói đen ở giữa ngoài khơi h n đảo này vào giữa năm 2009. Những
mũi khoan thăm d cho thấy trữ lƣợng đồng ở đây có thể lên đến hơn 2 triệu tấn. Công
ty đang tập trung vào dự án Solwara 1 nằm ở vùng nƣớc sâu của Papua New Guinea ở
Tây Thái Bình ƣơng.
Năm 2008, công ty Nautilus đã công bố tóm tắt kết quả thăm d ở Tonga, đây
là chƣơng trình thăm d vùng nƣớc sâu với quy mô thƣơng mại tại khu vực đặc quyền
kinh tế của Vƣơng quốc Tonga.
Trong năm 2008, chƣơng trình thăm d kết hợp đã xác định đƣợc 10 khu vực
tích tụ sulfur (SMS) khổng lồ mới ở đáy biển của Tonga. Trong đó 6 hệ thống đã đƣợc
Nautilus đo vẽ vào giữa tháng 9 năm 2008. Kết quả này bổ xung vào 4 hệ thống do
công ty Tech-company phát hiện ra, Tech-company đóng góp 4 khu vực triển vọng
vào thoả thuận liên doanh với Nautilus. Kết quả tìm kiếm này cho thấy nguồn tài
nguyên lớn mà Nautilus theo đuổi đã đạt đƣợc mục tiêu và kết quả đã đƣợc kiểm tra.
Phần lớn của chƣơng trình khảo sát năm 2008 tập trung vào kiểm tra các mục
tiêu trong một dải tƣơng đối ngắn 100 km/1.500km mà Nautilus đã xin phép thăm d .
ã xác định đƣợc thành phần khoáng hoá chủ yếu là kẽm với hàm lƣợng cao.
Ngoài ra, Nautilus cũng xin đƣợc thăm d và khai thác một diện tích 591 km2, ở
độ sâu 1,6 km trong 25 năm ở biển Bismark, nằm về phía bắc Papua New Guinea. Uớc
tính các mỏ đang thăm d hiện nay có giá trị khoáng sản là một tỷ đô la Mỹ (theo giá
khoáng sản hiện nay). Công ty này đang sử dụng kết hợp công nghệ khai thác đƣợc
phát triển trong ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ ở ngoài khơi để khai thác khoáng
sản đáy biển sâu.
Tháng 7/2009, Tập đoàn Khoáng sản của HLB Nga đã khám phá mỏ quặng
hỗn hợp rất giàu tại khu vực dải núi ngầm giữa ại Tây ƣơng ở độ sâu gần 4 km với
dự đoán tài nguyên hơn 13 tỷ tấn. Gần đây nhất, Nga đã phát hiện vỉa quặng kim loại
hỗn hợp lớn, bao gồm sắt, đồng, kẽm, nikel trên đáy ại Tây ƣơng. Tập đoàn
Khoáng sản Liên Bang Nga “Polimetall” đang nghiên cứu vỉa quặng coban ở Thái
Bình ƣơng. Hiện Tập đoàn “Polimetall” đã có 1 Hợp đồng ký năm 2001 với ơ quan

ty Rohde Nielsen /S đề nghị thực hiện dự án hợp tác thăm d và khai thác cát biển tại
tỉnh Sóc Trăng. Xem xét ý kiến đề xuất của tỉnh Sóc Trăng, hính phủ đã có ý kiến chỉ
đạo tại công văn số số 1331/VP P-QHQT ngày 23 tháng 3 năm 2004 cần “khẩn
trƣơng hoàn tất việc thăm d , đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản vùng ven biển
Sóc Trăng để có căn cứ cho các doanh nghiệp lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
cũng là cơ sở cho các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xem xét, quyết định các dự án
đầu tƣ vào khu vực này”.
Tổng tài nguyên dự báo đối với khoáng sản vật liệu xây dựng đáy biển tỉnh Sóc
Trăng là 13,9 tỷ m3, trong đó diện tích cát có triển vọng làm vật liệu xây dựng tốt nhất
là khu vực phía ông Bắc ông ảo, với diện tích là 350km2, tài nguyên dự báo là
1.937 tỷ m3 (chiều dày tập trầm tích là 10m). Nếu tính khai thác 35% tổng trữ lƣợng
dự báo (~ 0,7 tỷ m3), thì lợi nhuận đem lại cho tỉnh Sóc Trăng theo nhƣ công ty Rohde
Nielsen /S xác định năm 2003 (lợi nhuận ~ 30 đến 50 cent/m3) là 350 triệu US
(tƣơng đƣơng với 7.700 tỷ đồng theo tỷ giá US năm tháng 5/2012); nếu tính chỉ khai
thác 10% tài nguyên dự báo (~0,2 tỷ m3), lợi nhuận đem lại cho tỉnh Sóc Trăng là 100
triệu US (tƣơng đƣong với 2.200 tỷ đồng theo tỷ giá US năm tháng 5/2012). ây
thực sự là một nguồn thu không nhỏ đối với tỉnh Sóc Trăng nếu nhƣ các dự án đầu tƣ
khai thách đƣợc đƣa vào thực hiện. Nguồn thu này sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng
cuộc sống của nhân dân tỉnh Sóc Trăng, góp phần thực hiện thành công mục tiêu dân
giàu, nƣớc mạnh của ảng và Nhà nƣớc.đƣợc minh chứng bằng ví dụ của tỉnh Sóc
Trăng trong những năm gần đây.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu đánh giá tác động môi trƣờng liên quan đến khai
thác khoáng sản rắn đáy biển

10


1.1.2.1.

Công tác quản lý môi trường, đánh giá tác động môi trường các hoạt

Vƣơng quốc nh cũng là quốc gia có sản lƣợng vật liệu xây dựng đƣợc khai
thác từ biển lớn. ơ quan cấp phép khai thác tại Vƣơng quốc Anh là Estate Crown.
Các khu vực khai thác chủ chính là phía ngoài cửa sông Thames, Great Yarmouth và
khu vực đảo Wight. ông tác đánh giá tác động môi trƣờng cho các hoạt động khai
thác khoáng sản biển đã đƣợc quan tâm. Tại Anh nội dung của công tác đánh giá tác
động môi trƣờng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
11


(1) Thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu;
(2) Xác định các tác động đến môi trƣờng;
(3) Xác định các phƣơng pháp đánh giá tác động và so sánh với các tiêu chuẩn
môi trƣờng;
(4) ề xuất các biện pháp giảm nhẹ ảnh hƣởng đến môi trƣờng;
(5) ề xuất các biện pháp giám sát môi trƣờng.
Trong quá trình TM của các hoạt động KTKSR B, các chủ đầu tƣ tại Vƣơng
Quốc Anh cần phải tuân thủ hƣớng dẫn ánh giá môi trƣờng chiến lƣợc (Strategic
Environmental Assessment - SEA). Vai trò của SEA trong khai thác tổng hợp biển
đƣợc hiểu nhƣ một phƣơng pháp tiếp cận, SEA có thể cung cấp một chiến lƣợc phù
hợp và phƣơng pháp tiếp cận bền vững cho việc xác định và phân bổ các khu vực khai
thác tổng hợp biển ở các vùng nƣớc biển Anh. Mục tiêu chính của SEA là "Lồng ghép
các vấn đề môi trƣờng vào việc chuẩn bị và thông qua các kế hoạch và chƣơng trình
nhằm th c đẩy phát triển bền vững". Trách nhiệm quan trọng để kiểm sóat các nhà đầu
tƣ để tiến hành SEA thuộc về Chính phủ và các cơ quan quản lý.
Ấn ộ cũng là nƣớc có hoạt động khai thác khoáng sản biển từ khá sớm. Nhận
thức đƣợc tầm quan trọng của môi trƣờng đới ven bờ và nhu cầu cần thiết phải bảo tồn
đới bờ từ các tác động của khai thác khoáng sản biển, Ấn ộ đã tiến hành đánh giá tác
động môi trƣờng với mục đích:
(1) ánh giá các điều kiện môi trƣờng có liên quan tới các loại hình sa khoáng
dọc theo bờ biển phía đông và tây Ấn ộ;

vùng khai thác trên 50 ha (0,5 km2) đều phải tiến hành TM. hính phủ Malaysia
không cho phép tiến hành khai thác ở những khu vực cách bờ chƣa đến 1,5 km và khu
vực có độ sâu dƣới 10 mét. iều này đảm bảo rằng việc nạo vét sẽ không phá vỡ sự
cân bằng của sự di chuyển trầm tích gần bờ. Nếu nhƣ không thể đáp ứng đƣợc yêu cầu
này do các điều kiện thực tiễn, các lý do kỹ thuật hoặc lý do kinh tế, thì bắt buộc phải
tiến hành nghiên cứu đánh giá tác động môi trƣờng.
1.1.2.2.

Công tác quản lý môi trường, đánh giá tác động môi trường các hoạt
động có liên quan đến khai thác tài nguyên biển và ven biển ở Việt
Nam

Từ năm 1999, sự ra đời của Luật Bảo vệ môi trƣờng với quy định đánh giá tác
động môi trƣờng đã bao quát các đơn vị khi đầu tƣ xây dựng những công trình, dự án
mới trong tất cả các lĩnh vực. Hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trƣờng và
đánh giá tác động môi trƣờng cũng ngày càng đƣợc hoàn thiện để nâng cao hiệu quả
bảo vệ môi trƣờng Việt Nam. Trong đó công tác quản lý môi trƣờng, đánh giá tác động
môi trƣờng các hoạt động có liên quan đến khai thác tài nguyên biển và ven biển đã
đƣợc quan tâm, ch trọng.
Nhƣ các phần trên đã trình bày, các hoạt động KTKSR B chƣa đƣợc triển khai ở
Việt Nam do thiếu các văn bản pháp lý…vì thế để có thể xây dựng các quy định,
hƣớng dẫn TM cho các dự án KTKSR B cần phải tham khảo các hƣớng dẫn, quy
định tài liệu có liên quan đến TM của các chuyên ngành có liên quan đến biển và
khai thác khoáng sản. ƣới đây là một số đánh giá tổng quan về quy định về TM của
3 lĩnh vực:
- Thăm d , khai thác dầu khí;
- Nuôi trồng thủy sản trên biển;
- Khai thác sa khoáng và VLX ven biển, cửa sông.
a)


giới. Trong đó, nuôi trồng thủy sản góp phần quan trọng trong việc nâng cao sản
lƣợng, giá trị xuất khẩu và tạo nhiều công ăn việc làm cho ngƣời dân, đặc biệt là vùng
nông thôn ven biển.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những đóng góp đáng kể cho phát triển kinh
tế - xã hội nhƣng mặt khác, hoạt động nuôi trồng thủy sản cũng gây ra không ít tác
động xấu tới môi trƣờng
ể phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững cần có một khuôn khổ pháp lý cho
quản lý và bảo vệ môi trƣờng vùng ven biển Việt Nam. Luật Thuỷ sản của nƣớc ộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành
từ01/07/2004; ùng với Luật bảo vệ môi trƣờng, hai bộ luật này tạo cơ sở pháp lý
vững chắc cho đánh giá tác động môi trƣờng và đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc đối
với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
Nhận rõ tính cấp thiết của công tác quản lý môi trƣờng trong nuôi trồng thuỷ sản
ven biển, tháng 1/2007 Bộ Thủy sản (nay là Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn)đã ban hành Hƣớng dẫn ánh giá tác động môi trƣờng nuôi
trồng thủy sản ven biển. Bản hƣớng dẫn đã cung cấp những hƣớng dẫn kỹ thuật có thể
14


sử dụng để đánh giá các tác động môi trƣờng khi xây dựng một dự án nuôi trồng thuỷ
sản và đề xuất những biện pháp thực tiễn giảm thiểu những tác động tiêu cực tới môi
trƣờng. Mặt khác Hƣớng dẫn cũng hỗ trợ cho việc thực thi Luật bảo vệ môi trƣờng và
Luật thuỷ sản trong hoạt động quản lý môi trƣờng nuôi trồng thỷ sản ven biển tại Việt
Nam.
c) Khai thác sa khoáng và VLXD ven biển, cửa sông
ối với lĩnh vực khai thác khoáng sản biển. Hiện nay chƣa có bất kỳ văn bản
pháp lý nào đƣợc cơ quan có thẩm quyền ban hành để quản lý, hƣớng dẫn đánh giá tác
động môi trƣờng cho hoạt động khai thác khoáng sản biển. ối với một số dự án khai
thác vật liệu xây dựng ở các khu vực ven biển, báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng
cũng đã đƣợc xây dựng để đáp ứng các thủ tục hành chính. Tuy nhiên, nội dung báo

12 trạm khảo sát ở diện lộ Pleistocen ở khu vực tây nam vùng nghiên cứu ở độ sâu 1820m nƣớc)
c) Phương pháp lấy mẫu trầm tích.
- Dọc đƣờng bờ bãi triều, tại các trạm khảo sát, mẫu trầm tích đƣợc lấy trên
mặt, và trong các hố đào;
- Trên biển: mẫu đƣợc lấy bằng cuốc đại dƣơng (mẫu mặt) và mẫu ống phóng
trọng lực (cột mẫu có thể dài từ vài chục centimet tới vài mét).

15


- Nghiên cứu theo chiều sâu của cột địa tầng trầm tích: mẫu đƣợc lấy theo các
ống phóng trọng lực, ống phóng piston, mẫu hút piston tay, các lỗ khoan tay, khoan
thổi và trong các lỗ khoan máy ở bãi triều.
1.2.1.2.

Nhóm các phương pháp trong phòng

- Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: đƣợc tiến hành trong quá trình lập đề
cƣơng và trong thời gian thi công, gồm các dạng tài liệu: các bài báo, báo cáo, công
trình đo vẽ địa chất, kết quả phân tích, …. có liên quan đến vùng nghiên cứu
- ác phƣơng pháp phân tích mẫu (độ hạt, thạch học, định lƣợng toàn diện các
đá bở rời, khoáng vật sét, cổ sinh, tuổi tuyệt đối...).
+ Phƣơng pháp phân tích thành phần độ hạt
Các mẫu trầm tích ệ tứ của vùng nghiên cứu đƣợc phân tích chủ yếu bằng hai
phƣơng pháp rây và pipet:
- Phƣơng pháp rây: phƣơng pháp này áp dụng cho trầm tích có thành phần cấp
hạt > 0,1 m m . Bộ rây sử dụng là rây 10√10 .
- Phƣơng pháp pipet đƣợc áp dụng để phân tích trầm tích có thành phần cấp hạt
< 0,1mm.
Kết quả của hai phƣơng pháp trên sẽ cho ta hàm lƣợng % của các cấp hạt từ thô

+ Phƣơng pháp xác định tuổi tuyệt đối bằng 14C
Phƣơng pháp xác định tuổi tuyệt đối bằng phƣơng pháp đồng vị 14 đƣợc sử
dụng để luận giải, so sánh, phân chia địa tầng trầm tích ệ Tứ, đồng thời nhằm xác
lập lịch sử phát triển của các thành tạo ệ tứ cho vùng nghiên cứu.
- ác phƣơng pháp xử lý, luận giải kết quả phân tích, tính toán các tham số
trầm tích, khoáng vật.
- Phƣơng pháp thạch địa tầng
- Phƣơng pháp sinh địa tầng
- Phƣơng pháp địa chấn địa tầng
- Phƣơng pháp liên hệ so sánh
- Phƣơng pháp phân tích nhịp, chu kỳ trong trầm tích ệ tứ
1.2.1.3. Nguyên tắc phân vùng triển vọng khoáng sản biển
ựa theo các tiền đề, dấu hiệu đã biết để phân tích, so sánh một cách tổng quát
mối quan hệ giữa ch ng cũng nhƣ qui mô trữ lƣợng, chất lƣợng, khả năng sử dụng...
để có thể phân vùng triển vọng khoáng sản. Ở đây khoanh định các diện tích có triển
vọng dựa theo tiêu chuẩn sau :
a) Triển vọng khoáng sản kim loại
Vùng triển vọng loại (A)
+ ó tiền đề thuận lợi đƣợc xác định (vùng phát triển các tƣớng trầm tích địa
mạo cổ nhƣ bãi biển cổ, bờ biển cổ, l ng sông cổ, cồn cát chôn vùi có điều kiện
tích tụ sa khoáng nằm gần hoặc không xa nguồn cung cấp sa khoáng).
+ ó các mỏ, điểm quặng ở trên bờ và đáy biển lân cận vùng triển vọng đã đƣợc
phát hiện.
+ ó các dị thƣờng trọng sa, dị thƣờng các nguyên tố quặng, các dị thƣờng xạ
phổ thori, uran....
+ ó hàm lƣợng trung bình các khoáng vật quặng Ti-Zr-TR lớn hơn 5.000g/m3
(0,33%).
17



+ hiều dày lớp trầm tích >1m.
Vùng triển vọng loại (b)
+ ó kết quả phân tích các mẫu tầng mặt hoặc dƣới sâu đạt tiêu chuẩn chất lƣợng
vật liệu xây dựng của Bộ Xây dựng Việt Nam (cát dùng làm vữa xây trát, cát san
lấp), có cấu tr c thuận lợi đƣợc xác định rõ các yếu tố địa chất liên quan với
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status