ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN VĂN HIỂN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH GIUN ĐŨ A
Ở GÀ NUÔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌ NH, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRI”̣
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính qui
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2011 - 2016
Thái Nguyên - năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN VĂN HIỂN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH GIUN ĐŨ A
Ở GÀ NUÔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌ NH, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRI”̣
luôn động viên, giúp đỡ và hƣớng dẫn chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình
thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này.
Để góp phần cho việc thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đạt
kết quả tốt, em đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của gia đình
và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả mọi ngƣời đã luôn giúp đỡ
em trong thời gian qua
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Văn Hiển
ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun đũa ở gà ta ̣i các xã của huyện
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ............................................................... 22
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun đũa theo tuổi gà ............................. 24
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun đũa ở gà theo các tháng ................. 25
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun đũa ở gà theo phƣơng thƣ́c chăn nuôi
...... 27
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm đũa ở gà qua mổ khám .......................... 29
Bảng 4.6. Thời gian phát triển của trứng giun đũa gà thành trứng có sức
gây bệnh trong phân gà....................................................................... 30
Bảng 4.7. Tỷ lệ gà nhiễm giun A. galli có triệu chứng lâm sàng.................... 31
Bảng 4.8. Bệnh tích đại thể và số lƣợng giun A. galli ký sinh ở gà bị bệnh.. 32
Bảng 4.9. Hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa cho gà trên diện hẹp.................... 33
Bảng 4.10. Hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa cho gà trên diện rộng ................ 35
Bảng 4.11. Độ an toàn của gà sau khi dùng thuốc điều trị ............................. 37
ml
: mili lít
Nxb
: Nhà xuất bản
kg
: kilogam
%
: Tỷ lệ phần trăm
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................ 1
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI............................................................................ 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
trong năm và phƣơng thức chăn nuôi ...................................................... 17
3.4.5. Phƣơng pháp mổ khám và xác đinh
̣ tỷ lê ̣ nhiễm giun đũa ở gà ............ 18
3.4.6. Phƣơng pháp theo dõi sự phát triển của trứng giun đũa mới thải
thành trứng có sức gây bệnh trong phân gà ............................................ 18
3.4.7. Phƣơng pháp xác định biểu hiện lâm sàng, bệnh tích đại thể của gà
mắc bệnh giun đũa................................................................................... 19
3.4.8. Phƣơng pháp xác định bệnh tích đại thể ............................................... 19
3.4.9. Phƣơng pháp bố trí và theo dõi thí nghiê ̣m th
ử nghiệm thuốc tẩy
giun đũa cho gà trên diện hẹp. ................................................................ 19
3.4.10. Phƣơng pháp đánh giá hiê ̣u lƣ̣c của thu ốc tẩy giun đũa cho gà trên
diện rộng .................................................................................................. 19
3.4.11. Phƣơng pháp đánh giá độ an toàn của gà sau khi dùng ...................... 20
3.5. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ........................................................ 20
3.5.1. Đối với các tính trạng định tính nhƣ: tỷ lệ nhiễm, cƣờng độ nhiễm
giun đũa,… đƣợc tính theo công thức: .................................................... 20
vi
3.5.2. Đối với các tính trạng định lƣợng nhƣ số lƣợng trứng giun đũa/gam
phân đƣợc tính theo công thức: ............................................................... 21
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 22
4.1. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH GIUN ĐŨA
Ở GÀ NUÔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN. ........ 22
4.1.1. Tình hình nhiễm giun đũa ở gà tại các xã của huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên. ........................................................................................... 22
thành thị, trung du, miền núi với quy mô số lƣợng ngày càng tăng nhằm mục
tiêu sản xuất nhiều sản phẩm nhƣ thịt, trứng phục vụ cho xã hội. Song song
với sự phát triển của ngành chăn nuôi gà thì dịch bệnh trên đàn gà cũng ngày
càng diễn biến phức tạp. Bên cạnh những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây
tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi gà thì cũng phải kể đến bệnh ký sinh trùng,
đặc biệt là nội ký sinh trùng. Chính phƣơng thức sống ký sinh trong đƣờng
tiêu hoá của chúng đã làm tổn thƣơng niêm mạc đƣờng tiêu hoá, nhờ đó các
loại mầm bệnh dễ xâm nhập gây viêm ruột, gây rối loạn quá trình tiêu hoá,
hấp thu, kích thích nhu động ruột, gây tiêu chảy và hiện tƣợng nhiễm trùng.
Nhƣng điều quan trọng hơn cả là phần lớn ký sinh trùng gây bệnh cho súc vật
nuôi ở thể mạn tính, các bệnh ký sinh trùng ít biểu lộ những dấu hiệu đặc
trƣng, gây khó khăn cho việc chẩn đoán và xử lý. Bởi vậy, cho đến nay bệnh
ký sinh trùng ở vật nuôi vẫn là một bệnh khá phổ biến gây nhiều thiệt hại.Việt
Nam là nƣớc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và có khu
hệ ký sinh trùng phong phú với nhiều giống loài ký sinh gây bệnh cho gia súc,
gia cầm; trong đó có giun đũa gà Ascaridia galli.
2
Giun đũa ký sinh chiếm đoạt chất dinh dƣỡng của gia cầm, gây tổn
thƣơng và làm viêm nhiễm, tắc ruột của gà và gây nên những biến đổi bệnh lý
khác. Những tác động đó làm cho gà gầy yếu, giảm sức sản xuất thịt, trứng,
giảm sức đề kháng và dễ mắc các bệnh ghép khác. Mặc dù là bệnh ký sinh
trùng phổ biến nhƣng việc nghiên cứu về bệnh giun đũa ở gà còn nhiều hạn
chế; mặt khác, do nhận thức của ngƣời dân còn chƣa cao nên vấn đề phòng
chống bệnh giun đũa ở gà chƣa đƣợc chú ý. Vì vậy, chƣa có quy trình phòng trị
bệnh hiệu quả. Từ yêu cầu của thực tiễn chăn nuôi gia cầm, để đảm bảo sức khoẻ
cho đàn gia cầm và nâng cao năng suất chăn nuôi gia cầm tại huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên, chúng em thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm
dịch tễ bệnh giun đũa ở gà nuôi tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và
Họ Ascaridiidae Skrjabin et Mosgovoy, 1973
Giống Ascaridia Dujardin, 1845
Loài Ascaridia galli Freeborn, 1923 (Schrank, 1788)
2.1.1.3. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của giun đũa ký sinh ở gà
Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [9], cho biết: Ascaridia galli
trƣởng thành ký sinh ở ruột non gà, gà tây, gà rừng..., Giun đũa gà màu
vàng nhạt hoặc trắng ngà, thân có vân ngang, quanh miệng có 3 môi; trên
mỗi môi có răng.
Giun có kích thƣớc tƣơng đối lớn. Giun đực dài 30 – 80 mm, rộng
0,6mm; có cánh đuôi và 10 đôi gai chồi, có bàn hút trƣớc hậu môn hình tròn,
có 2 gai giao hợp dài bằng nhau, phía trên phình to, đầu gai rất nhọn. Đuôi
cong, vùng lỗ hậu môn đuôi phình ra tạo thành cánh đuôi. Giác trƣớc huyệt
4
dạng bầu dục nằm ở phía bụng. Đƣờng kính giác trƣớc huyệt 0,16 - 0,26 mm,
sau giác có những núm nhỏ. Hậu môn cách mút đuôi 0,48 - 0,85 mm. Núm
đuôi tạo thành 3 nhóm: 3 đôi trƣớc, 1 đôi ngang và 6 đôi sau hậu môn.
(Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999) [7].
Phan Lục (2006) [20] cho biết: Giun cái dài 65 – 110 mm, rộng 1,6 – 1,8
mm; âm hộ ở đằng trƣớc, đoạn giữa thân. Giun cái đuôi thẳng, lỗ sinh dục ở
giữa thân, đuôi mập nhọn, lỗ hậu môn ở phía cuối thân. Trứng hình bầu dục,
có kích thƣớc: 0,075 - 0,092 x 0,045 - 0,057 mm; màng ngoài nhẵn, màu tro
nhạt (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999) [7].
2.1.1.4. Chu kỳ sinh học của giun đũa ký sinh ở gia cầm
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7], (2008) [26] cho biết: giun cái sau
khi thụ tinh đẻ trứng rất nhiều (khoảng 72.500 trứng/ngày), trứng theo phân ra
ngoài, gặp điều kiện thích hợp thì trứng phát triển thành trứng có ấu trùng có
sức gây bệnh. Trứng này lẫn vào thức ăn, nƣớc uống của gà. Vào đƣờng tiêu
hoá, tới dạ dày tuyến và dạ dày cơ thì ấu trùng nở ra, di hành tới đoạn trƣớc
mạc và nhung mao ruột gây viêm, tụ máu mở đƣờng cho vi khuẩn xâm nhập
vào cơ thể gây ra các bệnh ghép. Khi gà bị nhiều giun gây tắc ruột hoặc thủng
ruột, ngoài ra giun tiết độc tố làm gà bị trúng độc, chậm lớn, sản lƣợng trứng
giảm sút (Phan Địch Lân và cs, 2005) [12].
Giun đũa chiếm chất dinh dƣỡng của gà, làm gà gầy yếu, chậm lớn.
(Nguyễn Thị Kim Lan, 2012) [9].
2.1.2.3. Triệu chứng và bệnh tích của bệnh giun đũa ở gà
Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [12]: nếu gà nhiễm Ascaridia galli nhẹ
thì triệu chứng không rõ. Nếu nhiễm nặng, gà có triệu chứng sau: gà con sau
khi nhiễm 10 - 40 ngày thấy mào nhợt nhạt; gầy yếu; phân lúc táo, lúc lỏng;
cánh rũ; lông xù, bệnh mỗi ngày nặng thêm, sau 40 ngày thì gầy còm và có
thể chết. Trong quá trình ký sinh, giun đũa tiết ra độc tố và độc tố này cũng
gây ra trạng thái suy nhƣợc, thiếu máu, rối loạn tiêu hoá, đôi khi có biểu hiện
hội chứng thần kinh ở gà con khi nhiễm giun đũa với cƣờng độ cao.
6
Trịnh Văn Thịnh (1963) [24] cho biết: bệnh giun đũa thƣờng phổ biến ở
gà, giết hại nhiều gà, nhất là khi nuôi gà đàn. Giun đũa tích ở ruột non gây
chứng viêm ruột và làm gà ăn kém, gầy, lờ đờ, ủ rũ, tiêu chảy. Ở nƣớc ta,
bệnh làm chết khá nhiều gà con, làm gà mái gầy, bị viêm ruột. Giun có thể
làm thủng tổ chức gan và ống dẫn mật. Mổ khám gà chết do bệnh giun đũa
thấy xác gầy, lông xù, mào trắng nhợt, ấu trùng gây tổn thƣơng ở niêm mạc
ruột, có hiện tƣợng viêm thuỷ thũng, xung huyết, tụ huyết và tế bào thẩm
xuất. Những nơi có nhiều ấu trùng ký sinh thì thấy tổ chức liên kết tăng sinh.
Gan thƣờng tụ huyết, tế bào thần kinh và sợi thần kinh ở niêm mạc ruột và
tầng cơ bị tổn thƣơng, tế bào thần kinh và nhân đều teo đi (Phan Địch Lân và
cs, 2005) [12].
2.1.2.4. Chẩn đoán bệnh giun đũa ở gà
Việc chẩn đoán bệnh giun đũa ở gà có thể dựa vào đặc điểm dịch tễ,
gạt bỏ nƣớc, giữ lại cặn.
- Bƣớc 2: Cho 56 ml dung dịch nƣớc muối bão hòa vào, khuấy đều cho
tan cặn. Trong khi đang khuấy, lấy công tơ hút hút 1 ml dung dịch phân nhỏ
đầy hai buồng đếm Mc. Master. Để yên 5 phút rồi kiểm tra dƣới kính hiển vi
(độ phóng đại 10 x 10). Đếm toàn bộ số trứng trong những ô của hai buồng
đếm, rồi tính theo công thức sau:
Số trứng / 1g phân =
Tổng số trứng ở hai buồng đếm x 60
4
(Tổng số trứng ở hai buồng đếm là số trứng có trong 1 ml dung dịch phân)
* Đối với gia cầm đã chết:
Việc chẩn đoán bệnh giun đũa ở gia cầm đƣợc tiến hành qua phƣơng
pháp mổ khám.
Mổ khám tìm giun đũa ở xoang ruột non, đồng thời kiểm tra bệnh tích do
giun gây ra ở ruột non.
Khi phát hiện nhẹ nhàng lấy giun ra và để chết tự nhiên trong nƣớc sạch,
sau đó bảo quản trong dung dịch Barbagallo (dung dịch Barbagallo gồm 30 ml
Formol; 7,5 g NaCl; nƣớc cất 1000 ml) và có ghi nhãn đầy đủ (Chu Thị Thơm
và cs, 2006) [25].
8
2.1.2.5. Điều trị bệnh giun đũa ở gà
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2012) [9]: việc dùng thuốc tẩy giun
phải đạt đƣợc những yêu cầu sau: Trƣớc hết phải tiêu diệt ký sinh trùng, dùng
thuốc tẩy trùng cho vật nuôi. Chữa cho con vật ốm khỏi bệnh và đảm bảo cho
ngoại cảnh không bị nhiễm bệnh giun sán. Tránh mầm bệnh nhiễm vào những
con vật khác. Phải dùng thuốc tẩy giun sán từ lúc nó chƣa trƣởng thành, chƣa
ăn 6 ngày liền
2.1.2.6. Phòng bệnh giun đũa ở gà
Phòng bệnh ký sinh trùng bằng nhiều biện pháp nhƣng đều nhằm mục
đích không cho mầm bệnh ký sinh trùng phát triển và thực hiện các chu trình
tiến hoá của nó, để nó không thể phát triển thành ký sinh trùng trƣởng thành.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7] cho biết: tấn công ký sinh trùng ở từng
giai đoạn nhằm chống ký sinh trùng:
- Chống giai đoạn thứ nhất: Ký sinh trùng trƣởng thành đẻ trứng ở ký
chủ cuối cùng. Có thể tiêu diệt nó bằng hai phƣơng pháp:
+ Dùng thuốc đặc hiệu diệt ký sinh trùng (việc tẩy ký sinh trùng này có
tính chất dự phòng, tức là thực hiện trƣớc khi súc vật có biểu hiện triệu chứng
bệnh và trƣớc khi súc vật gieo rắc mầm bệnh ra bên ngoài môi trƣờng).
+ Tiêu diệt ký sinh trùng bằng cách giết tất cả những vật mắc bệnh
(phƣơng pháp này triệt để nhƣng tốn kém vì thịt súc vật vẫn sử dụng đƣợc).
- Chống giai đoạn thứ hai (trứng): Có thể áp dụng hai phƣơng pháp:
+ Tiêu diệt hầu hết trứng bằng cách thu gom hết phân của gia súc ốm
trong chuồng và đem chôn (biện pháp này phải làm đi làm lại nhiều lần để
trứng không có thời gian phát triển thành phôi thai)
+ Có thể ủ phân theo phƣơng pháp nhiệt sinh vật học.
- Chống giai đoạn thứ ba và thứ tƣ (phôi thai và ấu trùng tự do ngoài
thiên nhiên) có hai cách:
10
+ Diệt toàn bộ phôi thai và ấu trùng ngoài đồng cỏ và ao tù bằng vôi bột,
sunfat sắt, sunfat đồng với lƣợng dùng 400 kg cho 1ha đồng cỏ, 5 kg cho 100
m3 nƣớc ao.
+ Không cho phôi thai hay ấu trùng xâm nhập cơ thể ký chủ (cách ly
súc vật ốm, tiêu độc dụng cụ và chuồng nuôi, vệ sinh thức ăn, nƣớc uống,
diệt ký chủ trung gian) để phôi thai và ấu trùng bị chết. Skrjabin K. I.
Bùi Lập và cs (1969) [13] nghiên cứu và cho biết: gà ở tỉnh Hà Bắc
nhiễm Ascaridia galli với tỷ lệ 69,8%; Heterakis gallinarum là 74,6%;
Acuaria nasuta là 7,8%; Acuaria hamulosa là 33,3%; Tetrameres fissispina là
76,9%; Oxyspirura mansoni là 45,2%; Capillaria annulata là 24,6%;
Capillaria obsignata là 18,4%.
Theo Phan Lục (1972) [18]: gà ở Nghĩa Lộ nhiễm một số loài giun tròn
nhƣ: A. galli với tỷ lệ 59,3%; Heterakis gallinarum là 87,8%; Heterakis
beramporia là 91%; Acuaria nasuta là 15,6%; Acuaria hamulosa là 1,2%;
Tetrameres fissispina là 28%; Oxyspirura mansoni là 19,8%; Capillaria
annulata là 1,2%; Capillaria obsignata là 3,7%.
Phan Thế Việt (1984) [31] cho biết: đã gặp loài A. galli ở gà hầu hết các
địa điểm nghiên cứu ở phía Bắc và phía Nam đất nƣớc. Ngoài ra đã gặp ở gà
rừng tỉnh Quảng Ninh (1969), Vĩnh Phú (1975) và Lai Châu (1983).
Theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Toán (1989) [28]: Tỷ lệ nhiễm
Ascaridia galli và Heterakis gallinarum ở gà công nghiệp nuôi tập trung lần
lƣợt là 33,16% và 5,71%.
Phan Địch Lân và cs (2005) [12] cho biết: Ở nƣớc ta, tất cả các vùng đều
có bệnh giun đũa gà. Tỷ lệ nhiễm trung bình của gà ở các tỉnh cao (33,3% 69,8%) và cƣờng độ nhiễm ở mức trung bình (7,3 giun/gà – 16,3 giun/gà).
Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở đàn gà nuôi tại các nông hộ ở xã Quyết Thắng,
thành phố Thái Nguyên theo phƣơng thức gà thả vƣờn là khá cao, trong 190
mẫu kiểm tra có 106 mẫu cho kết quả dƣơng tính, chiếm tỷ lệ 55,79% (Phan
Thị Hồng Phúc, 2007 [22]).
12
Theo Hoàng Thị Tĩnh (2009)[27], thì: tỷ lệ nhiễm giun đũa Ascaridia
galli tại huyện Văn Lâm – tỉnh Hƣng Yên là 24,11%.
Kết quả nghiên cứu của Đỗ Thị Vân Giang (2010) [3], cho thấy: trong
2.688 mẫu phân gà thu thập tại tỉnh Thái Nguyên thì có 1.014 mẫu nhiễm
Ascaridia galli (chiếm 37,72%); trong đó gà nuôi ở huyện Định Hoá có tỷ lệ
Capillaria obsignata là 0,5% và tỷ lệ gà mái nhiễm Ascaridia galli là 28%, gà
trống là 43%.
Irungu L. W và cs (2004) [36] cho biết: các tác giả đã mổ khám 456 gia
cầm nhằm xác định tỷ lệ nhiễm giun sán đƣờng tiêu hoá tại một số vùng thuộc
Kenya. Kết quả cho thấy: có 21,33% số gia cầm nhiễm Heterakis gallinarum;
10,03% nhiễm Ascaridia galli; 1,5% nhiễm Capillaria sp.
Jabłonowski Z và cs (2002) [37] đã tiến hành nghiên cứu ảnh hƣởng của
việc bổ sung lƣợng Protein và vitamin B2 khác nhau trong khẩu phần ăn đến
tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm A. galli ở gà. Kết quả nghiên cứu cho thấy: bổ sung
khẩu phần ăn giàu Protein và Vitamin B2 làm giảm tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm
A. galli ở gà.
14
Phần 3
ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Gà mọi lứa tuổi nuôi tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Bệnh do giun đũa ở gà.
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu phân mới thải của gà ở các lứa tuổi.
- Gia cầm địa phƣơng (mổ khám giun đũa).
- Trứng giun đũa phân lập từ phân gia cầm của huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên.
- Dung dịch NaCl bão hoà, kính hiển vi quang học, buồng đếm Mc.
Master và các dụng cụ thí nghiệm khác.
- Một số loại thuốc tẩy giun đũa: abendazuo, mebendazol 10%;
levamisol.
tại địa phương.
Biểu hiện lâm sàng của gà mắc bệnh giun đũa tại địa phƣơng.
Bệnh tích đại thể bệnh giun đũa ở gà tại địa phƣơng.
3.3.3. Thử nghiệm thuốc tẩy giun đũa cho gà và đề xuất biện pháp
phòng bệnh
Thử nghiệm thuốc tẩy giun đũa cho gà trên diện hẹp.
Kết quả dùng thuốc tẩy giun đũa cho gà trên diện rộng.
Độ an toàn của gà sau khi dùng thuốc tẩy giun.
Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho gà.
3.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập mẫu
* Phương pháp lấy mẫu phân
Mẫu đƣợc thu thập tại các nông hộ chăn nuôi gia cầm ở tại 3 xã
của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên theo phƣơng pháp lấy mẫu
chùm nhiều bậc.
16
- Cách lấy mẫu phân: Thu thập mẫu phân mới thải của gà ở mọi lứa tuổi
tại 3 xã của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Để riêng mỗi mẫu phân vào
một túi nilon nhỏ, trên mỗi túi có ghi nhãn với các thông tin: tên chủ hộ, thời
gian, địa điểm lấy mẫu, giống gia cầm, tuổi gia cầm, trạng thái cơ thể và biểu
hiện lâm sàng (nếu có).
* Phương pháp thu thập mẫu trứng giun đũa gà:
- Phƣơng pháp lấ y mẫu: mẫu đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp Darling
- Cách lấy mẫu : hòa tan 5g phân với nƣớc lã, lọc qua lƣới thép bỏ cặn,
rồi quay ly tâm nƣớc lọc. Tỷ trọng của trứng nặng hơn tỷ trọng của nƣớc lã sẽ
lắng xuống đáy, gạn từ từ nƣớc ở trên, giữ lại cặn rồi cho dung dịch NaCl bão
hòa vào dùng đũa thủy tinh khuấy đều, lại ly tâm lần nữa, trứng sẽ nổi lên
trên. Dùng vòng thép vớt lớp màng nổi trên bề mặt dung dịch để thu trứng.
+ Nhiễm trung bình 2000 – 4000 trứng/g phân (ký hiệu ++)
+ Nhiễm nặng 4000 – 6000 trứng/g phân (ký hiệu +++)
+ Nhiễm rất nặng > 6000 trứng/g phân (ký hiệu ++++)
3.4.4. Phƣơng pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun đũa theo tuổi gà, các tháng
trong năm và phƣơng thức chăn nuôi
3.4.4.1. Xác định tỷ lệ nhiễm giun đũa theo tuổi gia cầm
- Quy định về tuổi gà: Tuổi gà nghiên cứu đƣợc phân ra theo 3 lứa tuổi:
+ < 3 tháng tuổi
+ > 3 – 6 tháng tuổi
+ > 6 tháng tuổi
- Chỉ thực hiện chỉ tiêu này với những đàn gia cầm xác định tƣơng đối
đúng độ tuổi .
3.4.4.2. Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun đũa ở gà theo các tháng
Theo dõi trong các tháng: 6, 7, 8, 9, 10