giáo án văn 12 theo chuyên đề - Pdf 40

Giỏo ỏn Ng Vn 12

Tun 1
Tiết 1-2
Khái quát văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỷ xx
I. Mục tiêu.
- Nắm đợc một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và đặc điểm cơ bản của văn
học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX. Hiểu đợc mối quan hệ giữa văn học với thời đại,
hiện thực đời sống và sự phát triển của lịch sử văn học.
-Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ
XX.
II. Phơng pháp.
- Phát vấn. thuyết giảng.
III. DNG DY HC
Bng ph, sỏch tham kho
IV. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu các đơn vị kiến I. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng
thức trong bài.
Tám 1945 đến 1975.
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá.
Văn học Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh: cuộc chiến
tranh giải phóng dân tộc ngày càng ác liệt:
-Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp.
-Hai mơi mốt năm kháng chiến chống Mĩ.
-Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời trong hoàn cảnh -Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc.

cảm hớng lãng mạn anh hùng.
-Về kịch?

- Điều kiện giao lu văn hoá với nớc
ngoài không thuận lợi (chỉ giới hạn trong một số nớc:Trung Quốc, Liên Xô, Cuba, Bắc Triều Tiên, CHDC
Đức.
2. Quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu.
a. Từ 1945 đến 1954:
* Chủ đề bao trùm: + Ca ngợi Tổ Quốc và quần chúng
Cách mạng. Không khí hồ hởi vui sớng đặc biệt của
nhân dân khi đất nớc vừa giành độc lập.
+ Phản ánh cuộc kháng chiến
chống Pháp.
-> Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và
kháng chiến; hớng tới đại chúng, phản ánh sức mạnh
của quần chúng nhân dân cùng với phẩm chất tốt đẹp
nh: tình cảm công dân (yêu đất nớc, tình đồng chí, đồng
bào, chí căm thù giặc, lòng tự hào dân tộc, tin vào tơng
lai tất thắng của cuộc kháng chiến).
-Phản ánh nội dung trên đây phải đề cập tới truyện ngắn
và ký.
+Một lần tới thủ đô, Trận phố Ràng -Trần Đăng.
+Đôi mắt, Nhật ký ở rừng -Nam Cao.
+Làng -Kim Lân.
+Th nhà -Hồ Phơng.
+Bên đờng 12-Vũ Tú Nam.
Đặc biệt những tác phẩm đạt giải nhất: Đất nớc đứng
lên - Ngọc Truyện, Tây Bắc-Tô Hoài, Con trâu
-Nguyễn Bổng và các tác phẩm đợc xét giải: Vùng mỏ
-Vỏ Huy Tâm, Xung kích - Nguyễn Đình Thi, Kí sự Cao

-Văn xuôi?
*Thành tựu:
-Văn xuôi: Những tác phẩm tiêu biểu: Cửa biển (4tập)Nguyên Hồng, Vỡ bờ (2 tập)-Nguyễn Đình Thi, Sống
mãi với thủ đô-Nguyễn Huy Tởng, Cao điểm cuối cùng
-Thành tựu về thơ?
-Hữu Mai, Trớc giờ nổ súng -Lê Khâm, Mời năm -Tô
-Thành tựu về kịch?
Hoài, Cái sân gạch, Mùa lúa chiêm -Đào Vũ, Mùa lạc
-Nguyên Khải, Sông Đà -Nguyễn Tuân.
-Thơ:-: Gió lộng -Tố Hữu, ánh sáng và phù sa -Chế Lan
Về lí luận phê bình?

2


Giỏo ỏn Ng Vn 12

-Nêu khái quát thành tựu văn học giai đoạn này?
Thơ những năm chống Mĩ đạt tới thành tựu xuất sắc,
tập trung thể hiện cuộc ra quân vĩ đại của cả dân tộc,
khám phá sức mạnh của con ngời Việt Nam, đề cập tơí
sứ mạng lịch sử và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng
chiến chống Mĩ. Thơ vừa mở mang, vừa đào sâu hiện
thực đồng thời bổ sung, tăng cờng chất suy tởng và
chính luận.
-Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa trực tiếp chiến đấu
vừa làm thơ (Đó là những con ngời: Cả thế hệ giàn
ngang gánh đất nớc trên vai)-Bằng Việt.

-Truyện và kí có thành tựu nh thế nào?

viên-Học Phi, Ngọn lửa -Nguyễn Vũ, Nổi gió, Chị
Nhàn-Đào Hồng Cẩm.
c. Từ 1965-1975:
* Chủ đề bao trùm: + Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách
mạng (không sợ giặc, dám đánh giặc, quyết đánh giặc).
Có đời sống tình cảm hài hoà giữa riêng và chung, bao
giờ cũng đặt cái chung lên trên hết, có tình cảm quốc tế
cao cả).
+Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa.
- Văn xuôi:
+Ngời mẹ cầm súng, những đứa con trong gia đình Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu -Nguyễn Trung Thành
(Nguyên Ngọc).
+ở Miền Bắc: Kí của Nguyễn Tuân -Hà Nội ta đánh Mĩ
giỏi,Vùng trời (3 tập).
-Thơ:-Ra trận. Máu và hoa (Tố Hữu).
-Hoa ngày thờng, chim báo bão (Chế Lan Viên)
Và những gơng mặt: Phạm Tiến Duật, Lê Anh Xuân,
Nguyễn Khoa Điềm.
Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ, sôi nổi,
trẻ trung.
-Kịch: Đại đội trởng của tôi -Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt
-Vũ Dũng Minh.
- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một số tác
giả nh Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai, Hoài Thanh,
Xuân Diệu, Chế Lan Viên.
d. Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:
-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975có hai thời
điểm.
+Dới chế độ thực dân Pháp (1945-1954).
+Dới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975).


+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tợng quần
chúng Cách mạng: miêu tả ngời nông dân, ngời mẹ, ngời phụ nữ, em bé
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử thi và
cảm hứng lãng mạn.
+ Khuynh hớng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính
- Cảm hứng lãng mạn ?
chất toàn dân tộc.
- Nhân vật chính thờng là những con ngời đại diện cho
tinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc;
tiêu biểu cho lý tởng cộng đồng hơn là lợi ích và khát
vọng cá nhân -> Con ngời chủ yếu đợc khám phá ở lẽ
sống lớn và tình cảm lớn.
- Giọng văn ngợi ca, hào hùng.
+ Cảm hứng lãng mạn:
- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc và hớng tới lý tởng. Ca ngợi CN anh hùng Cách mạng và tin
tởng vào tơng lai tơi sáng của dân tộc -> Nâng đỡ con
ngời Việt Nam vợt qua thử thách.
=> Khuynh hớng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn
đã làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần
lạc quan, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh hiện
-Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử, xã hội của văn thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển
Cách mạng
học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỷ XX?
II. Vài nét khái quát Văn học Việt Nam từ 1975 đến
hết thế kỉ XX:
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hoá.
-Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn -Chiến tranh kết thúc, đời sống về t tởngtâm lí, nhu cầu
vật chất con ngời đã có những thay đổi so với trớc. Từ


I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Hiểu đợc quan điểm sáng tác những nét khái quát về sự nghiệp văn học và những đặc điểm cơ bản về
phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
-Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Ngời.
II. Phơng pháp.
-Đọc diễn cảm-Phát vấn-Nêu vấn đề
III. DNG DY HC
nh Bỏc H, Qung trng Ba ỡnh,sỏch tham kho
IV. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945-1955?
3. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
-Học sinh đọc tiểu dẫn.
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính
quyền Ngời độc tuyên ngôn khai sinh nớc Việt Nam dân
chủ cộng hoà.
-Ngời đợc bầu làm chủ tịch nớc trong phiên họp Quốc hội
đầu tiên, tiếp tục giữ chức vụ đó cho đến ngày mất
2/9/1969.

Văn chơng không phải là sự nghiệp chính của Bác nhng
trong quá trình hoạt động cách mạng, Ngời đã sử dụng
văn chơng nh một phơng tiện có hiệu quả Sự nghiệp văn
chơng của Bác đợc thể hiện trên các lĩnh vực


5


Giỏo ỏn Ng Vn 12

- Trình bày ngắn gọn sự nghiệp văn học của Bác?

-Điều đáng lu ý ở tập thơ Nhật kí trong tù là tính hớng nội
Đó là bức chân dung tinh thần tự hoạ về con ngời tinh
thần của Bác-Một con ngời có tâm hồn lớn, dũng khí lớn,
trí tuệ lớn. Con ngời ấy khát khao tự do hớng về Tổ quốc,
nhạy cảm trớc cái đẹp của thiên nhiên, xúc động trớpc đau
khổ của con ngời. Đồng thời nhìn thẳng vào mâu thuẫn xã
hội thối nát, tạo ra tiếng cời đầy trí tuệ.

-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ bản về văn chính
luận?

-Nêu những hiểu biết của em về thể loại truyện và ký của
Bác?
-Giáo viên khái quát nội dung truyện và ký của Bác:
-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo tội ác dã man bản
chất tàn bạo, và xảo trá của bọn thực dân phong kiến tay
sai đối với các nớc thuộc địa, đồng thời đề ca những tấm
gơng yêu nớc, cách mạng.
-Giáo viên giới thiệu thêm về tập "Nhật kí trong tù":
Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn tháng đầu Tập nhật
kí bằng thơ ghi lại một cách chính xác những điều mắt
thấy tai nghe của chế độ nhà tù Trung hoa dân quốc Tởng
Giới Thạch Tập thơ thể hiện sự phê phán sâu sắc.

yêu nớc và cách mạng.
-Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí chìm tàu
(1931), Vừa đi vừa kể chuyện (19630).
c. Thơ ca:
-Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134 bài tứ
tuyệt, viết bằng chữ Hán.
-Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng, phong
phú Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển với hiện đại,
giữa trong sáng giản dị và thâm trầm sâu sắc
-Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài thơ Bác
viết trớc năm 1945 và trong cuộc kháng chiến chống
Pháp, chống Mĩ.
4. Phong cách nghệ thuật:
-Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa dạng
mà thống nhất.
+Văn chính luận:
-Lập luận chặt chẽ.
-T duy sắc sảo.
-Giàu tính luận chiến.
-Giàu cảm xúc hình ảnh.
- Giọng văn đa dạng khi hùng hồn đanh thép, khi ôn
tồn lặng lẽ thấu tình đạt lí
+Truyện và kí:
- Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâu thuẫn làm
bật tiếng cời châm biếm, tính chiến đấu mạnh mẽ).
+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:
*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:
-Đợc viết nh bài ca (diễn ca. dễ thuộc, dễ nhớ.
-Giàu hình ảnh mang tính dân gian.
*Thơ nghệ thuật:

II. Củng cố.
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK).
III. Luyện tập:
4. Củng cố, dặn dò:
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

Tun 2
Tiết thứ: 4,5
Tuyên ngôn độc lập (Tiếp theo).
(Hồ Chí Minh)
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nắm đợc quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh, hoàn cảnh ra đời và đặc trng thể loại.
-Phân tích, đánh giá bản tuyên ngôn nh một áng văn chính luận mẫu mực.
- Giáo dục các em về lòng tự hào dân tộc, ý thức phấn đấu và bảo vệ Tổ quốc.
II. Phơng pháp giảng dạy:
-Nêu vấn đề - đọc diễn cảm.
III. DNG DY HC
nh Bỏc H, Qung trng Ba ỡnh
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu vài nét cơ bản về sự nghiệp văn chơng của Hồ Chí Minh?
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động thầy và trò
-Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

Nội dung kiến thức
I. Tiểu dẫn.
7

-Bác đã tố cáo những tội ác gì của giặc Pháp?
khéo léo (từ quyền con ngời quyền của cả dân
tộc); chiến thuật sắc bén (gậy ông đập lng ông).
Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ý nghĩa tích cực tạo
cơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và nhằm
chặn trớc âm mu đen tối, lâu dài của kẻ thù.
2. Cơ sở thực tế cho bản tuyên ngôn:
a. Tội ác của Thực dân Pháp:
-Cớp nớc ta, bán nớc ta 2 lần cho Nhật.
-áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế
chính trị, xã hội.
-Em có nhận xét gì về giọng văncâu văn?
-Giáo viên bình: sự chuyển ý khéo léo "thế mà "nhằm +Bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay, cớp ruộng
đề cao bản tuyen ngôn của Pháp và phơi bày bản chất đất.
+Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta.
của chúng trớc d luận
+Xây nhà tù nhiều hơn trờng học.
+Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện.
-Cuộc CMDTDC của ta đứng trên lập trờng nào?
+Thu thuế vô lí.
Hậu quả:hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói.
-Cách nêu tội ác đầy đủ, cụ thể, điển hình.Giọng văn
đanh thép, căm thù với nhũng câu văn ngắn gọn, đồng
dạng về cấu trúc, nối tiếp nhau liên tục Từ ngữ, hình
ảnh giản dị mà sâu sắc-Sự chuyển ý khéo léo.
-Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết văn chính luận =>Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của Thực dân
của Bác?
Pháp
b. Cuộc CMDTDC của nhân dân ta:
-Lập trờng:chính nghĩa và nhân đạo.

5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

Tun 2+3
Tiết thứ: 6, 7

Nguyễn Đình chiểu,
ngôi sao sáng TRONG NN văn nghệ của dân tộc
(Phạm Văn Đồng)

I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Thấy rõ những nét đặc sắc trong bài nghị luận văn học của Phạm Văn Đồng, vừa khoa học, vừa chặt chẽ, vừa
giàu sắc thái biểu cảm, có nhiều phát hiện mới mẻsâu sắc về nội dung.
-Hiểu sâu sắc những giá trị tinh thần to lớn của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, càng thêm yêu quý con ng ời và tác
phẩm của ông.
II. Phơng pháp giảng dạy:
-Nêu vấn đề Phát vấn.
III. DNG DY HC :
nh Phm Vn ng,Nguyn ỡnh Chiu
D. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Tại sao nói "Tuyên ngôn độc lập" là áng văn chính luận xuất sắc mẫu mực?
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động thầy và trò

Nội dung kiến thức
I. Vài nét chung.
Đọc và tìm hiểu phần tiểu dẫn.
1. Tác giả:
- Phạm Văn Đồng (1909-2000).

có giá trị nh thế nào?
chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của
nhân dân Nam Bộ.
- Ca ngợi những ngời anh hùng suốt đời tận tuỵ với nớc,
than khóc những ngời liệt sĩ đã trọn nghĩa với dân.
=> Hiểu đúng và trân trọng những đóng góp của thơ văn
Đồ Chiểu.
3. Vài nét nghệ thuật:
- Bài nghị luận không khô khan mà trái lại có sức thuyết
phục hấp dẫnlôi cuốn vì:
- Nhận xét gì về nghệ thuật của văn bản?
+Có sự kết hợp hài hoà giữa lí lẽ xác đáng và tình cảm
nồng hậu của ngời viết đối với nhà thơ yêu nớc Nguyễn
Đình Chiểu.
+Có sự kết hợp giữa cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình
Chiểu với công việc chống Pháp lúc bấy giờ của nhân dân
Nam Bộ.
=> Bài viết có sức tác động mạnh đến lý trítình cảm ngời
đọc - tạo nên sức thuyết phục lớn.

4. Củng cố, dặn dò:
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

Tun 3
Tiết thứ:8
nghị luận về một hiện tợng đời sống
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Biết vận dụng các thao tác lập luận để làm tốt bài văn nghị luận về một hiện tợng đời sống.
10

4. Củng cố, dặn dò:
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

Nội dung kiến thức
I. Cách làm một bài nghị luận về một hiện tợng đời sống.
1. Tìm hiểu đề bài.
a. Đọc t liệu tham khảo.
b. Nhận xét:
-Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện tợng chia chiếc bánh
thời gian của các bạn trẻ hôm nay.
+ Luận điểm: -Việc làm của Nguyễn Hữu Ân.
-Hiện tợng của Nguyễn Hữu Ân là
hiện tợng sống đẹp của thanh niên ngày nay.
+ Dẫn chứng: -Đa ra một số việc làm có ý nghĩa của
thanh niên ngày nay nh Nguyễn Hữu Ân (Ví dụ: dạy học
ở lớp tình thơng, tham gia phong trào thanh niên tình
nguyện ).
-Đa ra một số việc làm đáng phê phán của thanh niên học
sinh nh: đua xe, bỏ học đi chơi điện tử
2. Lập dàn ý.
a. Mở bài: Nêu hiện tợng, trích dẫn đề nhận định chung.
b. Thân bài:
- Nguyễn Hữu Ân đã dành hết thời gian của mình cho
những ngời bị bệnh ung th giai đoạn cuối.
- Phân tích hiện tợng Nguyễn Hữu Ân: Hiện tợng Nguyễn
Hữu Ân có ý nghĩa giáo dục rất lớn đối với thanh niên
học sinh ngày nay.
- Biểu dơng việc làm của Nguyễn Hữu Ân.
c. Kết bài:
- Bày tỏ suy nghĩ riêng của ngời viết đối với hiện tợng

- Nêu vấn đề - Phát vấn.
III. DNG DY HC :
Bng ph
IV. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng và yêu cầu học I. Tìm hiểu chung:
sinh tập trung tìm hiểu các khía cạnh sau:
1. Khái niệm:
--Thế nào là nghị luận về một t tởng đạo lí?
-Nghị luận về một t tởng đạo lý là quá trình kết hợp
những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề t tởng,
12


Giỏo ỏn Ng Vn 12

đạolí trong cuộc đời:
-T tởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
+Lí tởng (lẽ sống).
+Cách sống.
+Hoạt động sống.
+Mối quan hệ giữa con ngời với con ngời (cha mẹ, vợ
-Nêu những yêu cầu khi làm bài văn nghị luận chồng, anh em,và những ngời thân thuộc khác) ở ngoài
về t tởng, đạo lí?
xã hội có các quan hệ trên dới, đơn vị, tình làng nghĩa
xóm, thầy trò, bạn bè.

Giải thích khái niệm:
-Tại sao lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng, vạch phơng hớng
cho cuộc sống của thanh niên tavà nó thể hiện nh thế
13


Giỏo ỏn Ng Vn 12

nào?
-Suy nghĩ.
+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tởng sống của con
ngời và khẩng định nó là yếu tố quan trọng làm nên
cuộc sống con ngời.
+Khẳng định: đúng.
+Mở rộng bàn bạc.
*Làm thế nào để sống có lí tởng?
-Vấn đề mà cố thủ tớng n Độ nêu ra là gì? *Ngời sống không có lí tởng thì hậu quả sẽ ra sao?
*Lí tởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì?
Đặt tên cho vấn đề ấy?
-ý nghĩa của lời Nê-ru.
*Đối với thanh niên ngày nay?
*Đối với con đờng phấn đấu lí tởng, thanh niên cần phải
nh thế nào?
4. Củng cố, dặn dò:
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp
Tun 4
Tiết thứ: 10

Viết bài số 1: nghị luận xã hội
I. Mục tiêu:

hoàn cảnh sáng tác, vị trí đoạn thơ, bài thơ.
b. Đoạn thơ, bài thơ có dấu hiệu gì đặc biệt về ngôn
ngữ, hình ảnh?
c. Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật,
tử tởng tình cảm của tác giả nh thế nào?
III. Thực hành:
1. Bình luận bài thơ "Hà Nội vắng em" của Tế
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài.
Hanh.
-Hà Nội phố đẹp, ngời đông Hà Nội có nhiều vờn
hoa đẹp nằm kề dãy phố-Nhân vật trữ tình bộc lộ cô
đơn trống trải. Cảnh vật ngay trớc mắt mà thấy
"cha thân", đi trong đêm trăng mà âm thầm lặng lẽ.
-Thao tác tiếp theo là khẳng định vấn đề: +Vấn đề
đặt ra trong bài thơ "Hà Nội vắng em", hoàn toàn
phù hợp với thái độ, tâm trạng, tình cảm của con ngời.
-Sau khẳng định vấn đề là thao tác mở rộng. Có ba
cách:
+Cách một là giải thích và chứng minh.
+Cách hai là lật ngợc vấn đề.
+Cách ba là bàn bạc, đi sâu vào một khía cạnh nào
đó của vấn đề.

-Giáo viên giới thiệu thêm:

-Cụ thể: Mở rộng bằng cách giải thích, chứng minh.
+Tại sao cái chung hoà cùng cái riêng và nó đợc thể
hiện nh thế nào?
*Con ngời cá thể đều sinh ra và chịu sự tác động của
15

Tun 4
Tiết thứ: 12

Trả bài số 1

I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Biết vận dụng các kiến thức và kỷ năng về nghị luận xã hội để viết bài bàn nghị luận về một hiện t ợng đời sống.
-Biết vận dụng những tri thức về xã hội, những kinh nghiệm và vốn sống cá nhân để bình luận, đánh
giá về một hiện tợng đời sống.
-Nâng cao ý thức và có thái độ đúng đắn với những hiện tợng đời sống xảy ra hàng ngày.
II. Phơng pháp giảng dạy:
III. DNG DY HC :
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động thầy và trò
Nội dung kiến thức
*Giáo viên nhận xét chung bài viết số 1.
I. Tìm hiểu đề:
-Đa số các em đều cố gắng viết bài. Nhiều bài viết -Kiểu bài: Nghị luận xã hội.
16


Giỏo ỏn Ng Vn 12

công tốt.
- Một số ít bài viết hiểu sai yêu cầu của đề.
- Giáo viên đọc mẫu 2 bài.

2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò

nội dung

I. Sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài mới:
-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói chung và
+Em hiểu nh thế nào là sự trong sáng của ngôn Tiếng Việt nói riêng.
ngữ?
+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất, không
đục".
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát
huy cái trong nhờ đó nó phản ánh đợc t tởng và tình cảm của
ngời Việt Nam ta, diển tả sự trung thành và sáng tỏ những
điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn Đồng -Gĩ gìn sự trong
-Nêu các yếu tố chung của ngôn ngữ nớc ta?
sáng của Tiếng Việt).
a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung làm cơ
sở cho giao tiếp (nói và viết).
+Phát âm.
17


Giỏo ỏn Ng Vn 12

-Giáo viên minh hoạ:
Tiếng Việt có vay mợn nhiều thuật ngữ chính trị và
khoa học Hán Việt, Tiếng Pháp nh: Chính trị,

II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quý
Tiếng Việt.
-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụng Tiếng
Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp
để đạt hiệu quả cao nhất.
+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực.
-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai căng
không đúng lúc.
-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nớc ngoài.
-Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
III. Kết luận.
-Xem ghi nhớ Sgk.

4. Củng cố, dặn dò:
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

18


Giỏo ỏn Ng Vn 12

Tun 5
Tiết thứ: 14
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
(Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Rèn luyện ý thức sử dụng Tiếng Việt trong sáng, theo các quy tắc chung.
-Làm đợc các bài tập liên quan đến bài học.

+Từ ngữ sử dụng không mang sắc thái biểu cảm, sắc thái tu
từ.

-Đặc trng thứ ba của phong cách ngôn ngữ khoa học là gì?

-Văn bản này thuộc: Khoa học giáo khoa dùng để giảng dạy
về khoa học xã hội và nhân văn-Nó mang nét riêng của khoa
học giáo khoa.
+Đảm bảo tính s phạm, trình bày nội dung từ dễ đến khó, có
phần kiến thức, có những phần câu hỏi, có phần luyện tập
Ngôn ngữ dùng nhiều thuật ngữ khoa học xã hội nhân văn.

nội dung
I. Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học
1.Văn bản khoa học.
-Văn bản khoa học gồm ba loại chính: các văn bản
chuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa , văn
bản khoa học phổ cập .
2. Ngôn ngữ khoa học:
-Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ đợc dùng trong
các văn bản khoa học (kể cả giao tiếp và truyền thụ
kiến thức khoa học: Khoa học tự nhiên: Toán, Vật
lí, Hoá học, Sinh học; Khoa học xã hội và nhân
văn: văn,:Lịch sử, Địa lí, Triết học, Giáo dục, chân
lí).
II. Các đặc trng của phong cách ngôn ngữ khoa
học.
-Phong cách ngôn ngữ khoa học có 3 đặc trng sau:
a. Tính khái quát, trừu tợng:
-Thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữ khoa

nhân văn.

4. Củng cố, dn dũ: khái niệm văn bản khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học.
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

21


Giỏo ỏn Ng Vn 12

Tun 6
Tiết thứ:16-17

thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống aids 01-12-2003
(Cô-phi Anna )

I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Thấy đợc sự quan trọng và bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối với toàn nhân loại và với mỗi
cá nhân. Từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia và từng con ngời trong việc sát cánh chung tay đẩy lùi
hiểm hoạ. Không ai giữ thái độ câm lặng, kì thị, phân biệt đối xử với những ngời đang sống chung cùng HIV/AIDS.
-Cảm nhận đợc sức mạnh thuyết phục to lớn của bài văn.
II. Phơng pháp.
-Đọc diễn cảm , phát vấn.
III. DNG DY HC :
nh tỏc gi, hỡnh ngi nhim HIV/ AIDS
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:


Giỏo ỏn Ng Vn 12

b. Thể loại:
- Văn bản nhật dụng.
-Thông điệp: Là những lời thông cáo mang ý nghĩa
quan trọng đối với nhiều ngời, nhiều quốc gia, dân
-Có thể chia văn bản làm mấy phần?
tộc.
c. Bố cục:
Bài văn chia làm ba đoạn.
d. Chủ đề:
-Thông điệp nêu rõ hiểm hoạ của toàn nhân loại
kêu gọi các quốc gia và mọi ngòi coi đó là
nhiệm vụ của chính mình, không nên im lặng, kì
thị, phân biệt đối với những ngòi bị HIV/AIDS.
II. Đọc hiểu văn bản.
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu văn bản.
1. Đọc.
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Đặc điểm tình hình của văn kiện.
-Căn cứ vào tình hình thực tế:
+1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nớc.
+1/4 số trẻ sơ sịnh bị nhiễm. Cứ một phút một ngày
-Tác giả viết văn bản này dựa trên tình hình thực tế nào?
trôi qua lại có 10 nguời bị nhiễm.
+Khi thông điệp này viết ra (2003) thì sự cố gắng
của mọi ngời, mọi quốc gia cha đủ. Vì thế thông
điệp dự đoán "chúng ta không thể đạt đuợc mục
tiêu nào vào 2005".

ơng nhân loại sâu sắc.
-Thông điệp giúp cho ngời đọc, ngời nghe biết quan tâm tới
hiện tợng đời sống đang diễn ra quanh ta để tâm hồn, trí tuệ
khoa học ông nghèo nàn, đơn điệu và biết chia sẻ, không vô
cảm trớc nỗi đau con ngời.
-Từ đó xác định thái độ hành động,tình cảm của mình.
4. Củng cố dặn dò: ghi nhớ Sgk
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

Tun 6
23


Giỏo ỏn Ng Vn 12

Tiết thứ: 18
Đọc thêm:
Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi)
và Đô-xtôi-ep-xki (Trích)

I. mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu:
*Bài 1:
-Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi. Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập
luận đa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh.
*Bài 2:
-Nắm đợc cách viết một bài văn nghi luận về chân dung văn họcthân thếsự nghiệp văn họcvị trí đóng
góp của nhà văn.
-Hiểu đợc t tởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và những nét chính trong cuộc
đời tác giả.

+ Sau 1945: Nguyễn Đình Thi là Tổng th kí hội Văn hoá
cứu quốc, uỷ viên Ban Chấp hành hội văn nghệ Việt
Nam.
+Từ năm 1958 đến 1989: làm Tổng th kí hội nhà văn
Việt Nam.
+Từ năm 1995: làm Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liên
hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam.
=> Là nghệ sĩ đa tài: Viết văn, làm thơ, phê bình văn
học, sáng tác nhạc, soạn kịch, biên khảo triết học. ở lĩnh
vực nào ông cũng có đóng góp đáng ghi nhận. Năm
1996: ông đợc nhận giải thởng Hồ Chí Minh về văn học
nghệ thuật.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hoàn cảnh ra đời:
- Viết vào tháng 9/1949 tại hội nghị tranh luận văn nghệ
ở Việt Bắc.
2. Nội dung:
-Có ba nội dung cơ bản trong bài viết của Nguyễn Đình
Thi về đặc trng cơ bản của thơ.
+Một là: Thơ là tiếng nói của tâm hồn con ngời.
+Hai là: Hình ảnh, t tởng và tính chân thực trong thơ.
+Ngôn ngữ thơ khác các loại hình văn học khác nh
truyện, kịch, kí
Bài 2: Đô- xtôi- ep-xki.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tiểu dẫn.
-Tên đầy đủ Xtê-phan Xvai-gơ.
-Sinh năm 1881. mất năm 1942.
-Là nhà văn áo.
-1901: Khởi đầu sự nghiệp sáng tác văn học bằng tập thơ

-Phần nói về vinh quang trong đời ông, học sinh tự tìm mơi
-Nội
dung và nghệ thuật phần hai:
hiểu thêm ở nhà.
+"Một cơn run rẩyMột phút đau đớnMột là sóng
yêu thơng cuồng nhiệtPhố thợ rèn nơi quân lính của
ông đen nghịt ngờiim lặngchen chúc quanh quan tài
ông".
-T tởng tự do và dân chủ trong sáng của ông đã ăn sâu
vào tình cảm, t tởng của họ. Nhân dân Nga xiết chặt tay
nhau "nỗi đau khổ đúc thành một khối thống nhất"
-Tìm những từ ngữ và chi tiết nói về sự xót thơng vô không phân biệt đẳng cấp giàu nghèoĐiều ấy báo
hạn, lòng thành kính mà nhân dân Nga dành cho ông hiệu: Tiếng sấm của sự nổi dậy rền vang.
-Lời văn giàu hình ảnh, giàu tính hình tợng, liên tởng bất
khi qua đời?
ngờ "Khi ngừng lại ông ngạt thở với châu Âu nh tron một
nhà ngụcThắng lợi của Đốt-xtôi-ép-xki dồn lại trong
một giâycũng nh ngày trớc, trớc những nối khổ hạn của
-Cái chết của ông đã làm cho nhân dân Nga đoàn kết ông, Đức Chúa trời ném cho ông mà giống nh những tia
lại nh thế nào?
chớp, nhờ đó trong một cỗ xe rực lửa. Đức Chúa trời
mong các tông đồ của ngời vào cõi vĩnh hằng".
-Qua bài viết em hiểu thế nào là một nhà văn vĩ đại?
-Nhận xét gì về lời văn của Xvai-gơ khi viết chân dung
văn học?

4. Củng cố-dặn dò:
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status