Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tại mỏ chì kẽm nà tùm, huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn đến môi trường - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------

LÊ THỊ NHUNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI
THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TẠI MỎ CHÌ –
KẼM NÀ TÙM, HUYỆN CHỢ ĐỒN,
TỈNH BẮC KẠN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên -2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------

LÊ THỊ NHUNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
TẠI MỎ CHÌ – KẼM NÀ TÙM, HUYỆN CHỢ ĐỒN,
TỈNH BẮC KẠN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số ngành: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG


Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng, thầy
giáo hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Ban Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đồng nghiệp tại Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn, Công ty
TNHH Khai khoáng Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong
quá trình thực tập, nghiên cứu thực hiện luận văn lời cảm ơn chân thành nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác Giả

Lê Thị Nhung

năm 2016


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan.........................................................................................................................i
Lời cảm ơn............................................................................................................................ii
Mục lục.................................................................................................................................ii
Dang mục các chữ viết tắt.................................................................................................vi
Danh mục bảng..................................................................................................................vii
Danh mục hình.................................................................................................................viii
MỞ ĐẦU..........................................................................................................................1

2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................20
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................21
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp ................................21
2.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và đánh giá nhanh ............................21
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và so sánh...................................................................22
2.3.4. Phương pháp quan trắc và phân tích môi trường ............................................22
2.4.5. Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường........................28
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................28
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................29
3.1. Hiện trạng khai thác và chế biến mỏ chì – kẽm Nà Tùm ...................................29
3.1.1. Khái quát về mỏ chì kẽm Nà Tùm .................................................................29
3.1.2. Đặc điểm khu mỏ khai thác và chế biến mỏ chì - kẽm Nà Tùm ....................31
3.1.3. Trữ lượng, công nghệ khai thác, chế biến và vận hành mỏ chì - kẽm Nà Tùm ...32
3.2. Đánh ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ chì – kẽm Nà Tùm đến môi
trường ........................................................................................................................38
3.2.1. Ảnh hưởng đến môi trường không khí ............................................................38
3.2.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước ....................................................................44
3.2.3. Ảnh hưởng đến môi trường đất.......................................................................55
3.2.4. Ảnh hưởng đến môi trường kinh tế, xã hội .....................................................57
3.3. Ý kiến của người dân về tác động của hoạt động khai thác và chế biến mỏ chì kẽm Nà Tùm tới môi trường xung quanh..................................................................57


v

3.4. Khó khăn tồn tại và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi
trường........................................................................................................................61
3.4.1. Khó khăn, tồn tại............................................................................................61
3.4.2. Giải pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.............................61
3.4.2.1. Hiện trạng thực hiện công tác bảo vệ môi trường........................................61
3.4.2.2. Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường...........61


Oxy hòa tan

5

MPN (Most Probable Number)

Số vi khuẩn có thể lớn nhất

6

TSS (Total Suspended Solid)

Tổng chất rắn lơ lửng

7

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

8

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

9

KPHĐ

Bảng 2.4. Các phương pháp phân tích mẫu không khí.......................................................24
Bảng 2.5. Các phương pháp lấy và bảo quản mẫu nước...........................................25
Bảng 2.6. Các phương pháp phân tích mẫu nước...............................................................26
Bảng 2.7. Các phương pháp lấy và bảo quản mẫu đất........................................................27
Bảng 2.8. Các phương pháp phân tích mẫu đất...................................................................28
Bảng 3.1. Phân khu chức năng của mỏ.....................................................................28
Bảng 3.2. Tọa độ khép góc khu vực được cấp phép ................................................29
Bảng 3.3. Tọa độ các điểm góc toàn bộ khu vực mỏ ...............................................30
Bảng 3.4. Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực mỏ chì kẽm Nà Tùm năm 2014 - 2015 ......39
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực mỏ Nà Tùm tháng 12/2015...........41
Bảng 3.6. Kết quả phân tích mẫu môi trường không khí khu vực xung quanh
mỏ chì - kẽm Nà Tùm năm 2014 - 2015 ................................................43
Bảng 3.7. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt .........44
Bảng 3.8. Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn ........................45
Bảng 3.9. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại mỏ chì kẽm Nà tùm năm 2014, 2015 .....45
Bảng 3.10. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại mỏ chì kẽm Nà Tùm tháng
12/2015 ...................................................................................................47
Bảng 3.11. Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại mỏ chì kẽm Nà Tùm tháng
12/2015 ...................................................................................................46
Bảng 3.12. Kết quả phân tích nước thải sản xuất tại khu vực mỏ năm 2014-2015 .......49
Bảng 3.13. Kết quả phân tích nước thải sản xuất tại khu vực mỏ tháng 12/2015 ...51
Bảng 3.14. Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tại khu vực mỏ tháng 12/2015 ..54
Bảng 3.15. Nguồn gây tác động đến môi trường đất ...............................................55
Bảng 3.16. Kết quả phân tích mẫu đất trong khu vực mỏ tháng 12/2015 ...............55
Bảng 3.17. Ý kiến của người dân về các hoạt động khai thác chì – kẽm tới môt
trường......................................................................................................58
Bảng 3.18. Sức khỏe của người dân sống gần khu vực mỏ chì – kẽm Nà Tùm ......60


viii

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và
trong điều kiện mở cửa của kinh tế thị trường, các hoạt động khai thác khoáng sản
đang được khai thác với quy mô ngày càng lớn. Công nghiệp khai thác khoáng sản
đã có nhiều đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực
vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Việt Nam có tiềm năng khoáng sản khá phong phú, đa dạng. Nhiều khoáng
sản có trữ lượng lớn như bôxit, quặng sắt, đất hiếm, chì, kẽm....ngành công nghiệp
khai khoáng đã đóng vai trò quan trọng và tích cực trong sự nghiệp phát triển công
nghiệp Việt Nam và nền kinh tế quốc dân, khoáng sản chì kẽm đã cung ứng đủ cho
ngành luyện kim. Khoáng sản và sản phẩm chế biến khoáng sản đã có một phần
xuất khẩu. Khai thác và chế biến khoáng sản đã và đang góp phần to lớn vào sự
phát triển kinh tế và công cuộc xây dựng đổi mới đất nước. Nghành công nghiệp
khai thác khoáng sản ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của Việt
Nam, tuy nhiên hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang tác động xấu đến môi
trường xung quanh, trở thành vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của
cộng đồng.
Tỉnh Bắc Kạn được thiên nhiên ưu đãi có nhiều khoáng sản, tài nguyên
khoáng sản được thăm dò và khai thác đã phát huy tối đa lợi thế của địa phương,
các sản phẩm chì kim loại, kẽm kim loại, bột oxit kẽm, sắt xốp, phôi thép, bột
CaCO3 siêu mịn là các sản phẩm chủ lực phát triển công nghiệp của địa phương.
Các loại khoáng sản có giá trị cao tập trung ở các huyện: Chợ Đồn, Pác Nặm, Ngân
Sơn, Ba Bể. Trong đó, quặng chì - kẽm phân bố nhiều nhất ở huyện Chợ Đồn với
nhiều mỏ có trữ lượng lớn như mỏ chì kẽm Chợ Điền, mỏ chì kẽm Nà Tùm....
Hoạt động khai thác khoáng sản chì - kẽm trên địa bàn huyện Chợ Đồn trong
những năm qua đã có những đóng góp tích cực vào ngân sách của địa phương, nâng


3. Ý nghĩa của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học.
- Tạo cho học viên có cơ hội vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện khả
năng tổng hợp, phân tích số liệu.
- Nghiên cứu sẽ đánh giá được mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác và
chế biến tại mỏ chì kẽm Nà Tùm huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Trên cơ sở đó đưa
ra một số biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động đến môi trường. Đồng thời kết
quả nghiên cứu làm cơ sở cho các cơ quan quản lý thấy được thực trạng môi trường
của công tác khai thác khoáng sản.
b. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Những kết quả của đề tài là cơ sở giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về
môi trường ở địa phương có những biện pháp quản lý công tác bảo vệ môi trường
có hiệu quả hơn.


4

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm về môi trường
Theo Khoản 1, Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường 2014“Môi trường là hệ
thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát
triển của con người và sinh vật” [23].
* Khái niệm thành phần môi trường:
Theo Khoản 2, Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường 2014 “Thành phần môi
trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh,
ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác” [23].
* Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo Khoản 8, Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường 2014 “Ô nhiễm môi trường là sự

thường gặp là Cd, Ga, In [1].
Theo thành phần khoáng vật, quặng chì kẽm được chia thành 02 loại quặng
chính: Sulfur và Oxyt. Quặng sulfur chủ yếu gồm các khoáng vật galenit (PbS) và
sphalerit (ZnS). Quặng Oxyt chủ yếu gồm các khoáng vật Carbonat, sulphat hoặc
silicat chì kẽm hình thành trong đới oxy hóa. Ngoài ra, trong một số trường hợp
phân bố quặng còn có thể gặp loại quặng oxy hóa dở dang (trong quặng tồn tại cả
sulfur và Oxyt) còn gọi là quặng hỗn hợp nhưng không đáng kể và không được
khoanh định, xác định trữ lượng và tài nguyên riêng biệt.
Quặng sulfur chiếm ưu thế chủ đạo trong nguồn quặng chì kẽm của nước ta
thường có thành phần khoáng vật quặng khá đơn giản, gồm chủ yếu là: Galenit và
sphalerit. Các khoáng vật chalcopyrit và nhóm đồng xám có hàm lượng không đáng
kể. Còn khoáng vật pyrit, pyrotin có hàm lượng lớn hơn 10% chỉ gặp trong một số
thân quặng nhỏ. Hàm lượng tổng chì và kẽm trong quặng Sulfur giàu đạt 10 – 19%,
trong quặng Sulfur nghèo đạt 5 – 10%. Quặng sphalerit (còn gọi là quặng kẽm)
thường chứa cadimi (0,2 – 0,4%), gali (0,001 – 0,003%) và Indi (0,00, - 0,1%).
Quặng galenit (còn gọi là quặng chì) thường chứa bạc, đôi khi đạt đến 2,7kg Ag/tấn
quặng. Các nguyên tố nêu trên có thể thu hồi được. còn các nguyên tố khác như Sn,
Sb, As không hoặc ít có ý nghĩa [1].


6

Quặng oxyt thường có hàm lượng kẽm cao (giàu), chì không đáng kể, sắt và
mangan khá cao, tương ứng đạt tới 20 - 30% và 3 - 7%. Quặng oxyt được chia
thành quặng giàu khi hàm lượng kẽm đạt 10 – 20% và chì đạt 2 - 4%, quặng oxyt
nghèo khi hàm lượng kẽm đạt 3 - 4% và chì đạt 2 - 4%.
Tỷ lệ kim loại chì so với kim loại kẽm (Pb/Zn) trong quặng thay đổi theo
từng vừng, mỏ và biểu hiện quặng này qua vùng, mỏ và biểu hiện quặng khác. Tỷ lệ
Pb/Zn đạt 0,3 trong vùng Chợ Điền (tỉnh Bắc Kạn) và Lang Hich (tỉnh Thái
Nguyên), đến 0,58 trong vùng Tràng Đà (tỉnh Tuyên Quang) và đạt đến 2,6 trong

nguyên và Môi trường quy định quy trình quan trắc nước dưới đất;
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi
trường đơn giản;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường
+ Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 về việc ban
hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
+ QCVN 03:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của
kim loại nặng trong đất.
+ QCVN 14:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
+ QCVN 40:2011: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
+ QCVN 05:2013: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh.
+ QCVN 08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
+ QCVN 09:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
1.3. Hiện trạng khai thác và chế biến quặng chì – kẽm trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Hiện trạng khai thác và chế biến chì – kẽm trên thế giới.
Nguồn cung cấp quặng chì kẽm đáp ứng nhu cầu của thế giới chủ yếu là châu
Á, châu Mỹ và châu Đại Dương. Các quốc gia giàu có về tài nguyên quặng chì kẽm
đều là những quốc gia có sản lượng khai thác, chế biến quặng chì kẽm lớn hàng đầu
thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Kazakhstan, Mỹ, Peru, Canada, Mexico và Úc.
Sản lượng khai tuyển quặng chì – kẽm thế giới trong giai đoạn 2004 – 2013 tăng
trưởng bình quân đạt 3,5%/năm về quặng, quặng tinh chì 9,1%/năm về quặng, quặng


8


4.168

a

4.644

a

5.035

a

Trung Quốc

955

998

1.140

1.500

1.600

1.850

2.350

2.800


410

406

369

342

345

340

Peru

309

306

319

345

302

262

230

249


Trung Quốc

2.030

2.390

2.550

3.200

3.100

3.700

4.310

4.900

5.000

Úc

1.479

1.334

1.367

1.519


Mỹ

768

739

748

778

736

748

769

738

760

3.880

3.938

4.132

4.782

4.970


12.590

2012

a

12.770

2013
5.435

a

13.191

(Nguồn: Bộ Công thương (2015), Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử
dụng quặng chì kẽm đến năm 2020, có xét đến năm 2030 [1])
Sản lượng của 04 quốc gia Trung Quốc, mỹ, Peru và Úc luôn chiếm 75 –
80% và 59 – 66% sản lượng khai tuyển quặng chì – kẽm tương ứng của thế giới
trong giai đoạn 2003 – 2013, xem bảng 1.1. Đặc biệt, khai tuyển quặng chì – kẽm
của Trung Quốc tặng rất mạnh, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, năm 2003 đã chiếm
30% và 21% sẳn lượng quặng, quặng tinh chì và kẽm thế giới, tương ứng, tăng lên
đến 55% và 38% trong năm 2013.
Theo Cục địa chất Mỹ, tài nguyên xác định quặng chì – kẽm trên thế giới
hiện có hơn 02 tỷ tấn chì và khoảng 1,9 tỷ tấn kẽm tăng lên đáng kể trong những
năm gần đây. Điều này có thể thấy qua số liệu trữ lượng khai thác kinh tế của Cục
địa chất Mỹ đưa ra năm 2014 và của tổ chức nghiên cứu chì – kẽm Quốc tế đưa ra
năm 2003 trong bảng 1.1.
Trữ lượng quặng chì – kẽm khai thác kinh tế của 7 nước Úc, Trung Quốc,
Peru, Mexico, Mỹ, Kazakhstan và Canada chiếm 72,1% và 62,7% tổng trữ lượng

Trung Quốc
14.000
43.000
11.000
33.000
Peru
7.500
24.000
3.500
16.000
Mexico
5.600
18.000
1.500
8.000
Mỹ
5.000
10.000
8.100
30.000
Kazakhstan
10.000
5.000
Canada
450
7.000
2.000
11.000
Các nước khác 20.450
74.000

(Nguồn: Bộ Công thương (2015), Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử
dụng quặng chì kẽm đến năm 2020, có xét đến năm 2030 [1])
Chú thích: a Cục địa chất Mỹ (2014) và b Tổ chức nghiên cứu chì kẽm Quốc tế (2003)
Hiện nay, Phương pháp khai thác quặng chì – kẽm trên thế giới vẫn là các
phương pháp truyền thống: Hầm lò (chiếm trên 80% số mỏ) còn lại là lộ thiên và
hỗn hợp. Tương tự, các phương pháp tuyển/làm giàu quặng chì – kẽm cũng hầu như
không thay đổi. Thông thường quặng kẽm chỉ chứa từ 5% đến 15% kẽm. Trong
quặng kẽm thường chứa một số kim loại khác như đồng, chì và sắt, do đó để tuyển
quặng, trước hết cần tiến hành nghiền sau đó thực hiện tách kẽm.
* Công nghệ khoan, nổ mìn phá vỡ đá phủ, bao quanh và quặng:
- Ngoài hai phương pháp khoan xoay cầu và khoan đập – xoay thì phương
pháp khoan nghiêng/xiên được áp dung rổng rãi để giảm chi phí và khi nổ mìn thì
cỡ hạt đất đá phủ đồng đều hơn, giảm tác động địa chấn so với khi khoan đứng
trong khai thác lộ thiên.
- Trong khai thác hầm lò, khoan từ buồng, khai thác và đường lò khác, ngày
càng sử dụng các dàn khoan nhiều mũi điều khiển từ xa với các búa khoan vận hành
bằng sức nước (thủy lực) đảm bảo lỗ khoan thẳng với chiều sâu lớn (tới 40-60m).


10

- Công nghệ bơm nạp thuốc và đặt kíp nổ bằng robot hoặc điều khiển từ xa,
không chỉ nâng cao năng suất mà còn nâng cao độ an toàn đến mức gần tuyệt đối.
- Công nghệ nổ mìn lượng thuốc nổ lớn áp dụng cho tầng cao, góc dốc bờ
moong lớn để giảm khối lượng khoan, tăng hệ số sử dụng lỗ khoan.
- Công nghệ nổ mìn tạo màn chắn, mặt phẳng để giảm hậu xung, đá văng
cũng như các tác động xấu khác do nổ mìn tạo ra đã được áp dụng phổ biến ở các
nước có nền công nghiệp khai thác mỏ phát triển như: Nga, Úc, Mỹ...
* Công nghệ xúc bốc và vận tải trong và ngoài mỏ:
- Các xu hướng chủ yếu trong khai thác lộ thiên như sau:

* Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa trong
thiết kế, quản trị, điều hành hoạt động mỏ ngày càng cao.
Phương pháp chế biến quặng chì – kẽm (tuyển và luyện bột kẽm)
* Các xu hướng phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong
công đoạn tuyển quặng chì kẽm nói chung trên thế giới như sau:
- Lựa chọn sơ đồ công nghệ tuyển (khép kín) và thuốc tuyển có tính chọn
riêng cao, thân thiện với môi trường nhằm nâng cao khả năng thu hồi tối đa các
nguyên tố có ích trong quặng, tăng hiệu quả kinh tế, giảm tổn thất, sử dụng tiết
kiệm và tổng hợp tài nguyên.
- Xây dựng các tổ hợp nhà máy tuyển, luyện bột oxyt kẽm và chế biến tiếp
theo (luyện kim chì, kẽm) gần mỏ nhằm giảm chi phí vận tải; xây dựng nhà xưởng
tích hợp với dây chuyền, thiết bị công suất lớn và tự động hóa cao [1].
1.3.2. Hiện trạng khai thác và chế biến chì – kẽm ở Việt Nam
Từ khi đất nước ta hoàn toàn giải phóng, công tác điều tra địa chất và tìm kiếm
thăm dò khoáng sản mới được triển khai trên quy mô toàn lãnh thổ Việt Nam. Trong
công tác điều tra cơ bản, bằng việc lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/50.000, đã
phát hiện thêm nhiều vùng, điểm mỏ có triển vọng lớn. Kết quả của công tác điều tra,
khảo sát, thăm dò địa chất cho thấy, Việt Nam có tiềm năng khoáng sản khá phong
phú, đa dạng. Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn như bôxit, quặng sắt, đất hiếm,
apatít,… chủng loại khoáng sản đa dạng, trong đó có chì kẽm.
Hiện nay, ở nước ta có 17 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nguồn
khoáng sản chì kẽm, nhưng chỉ có 13 tỉnh, thành phố đã, đang có hoạt động khai
thác và chế biến quặng chì kẽm đó là: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Lai Châu, Bắc
Kạn, Điện Biên, Lạng Sơn, Yên Bái, Thái Nguyên, Sơn La, Phú Thọ, Thanh Hóa,
Nghệ An. Theo thống kê trong tài nguyên khoáng sản Việt Nam có tất cả 105 mỏ,


12

biểu hiện quặng, biểu hiện khoáng hóa chì kẽm, trong đó có 87 mỏ, biểu hiện

13

Quặng chì kẽm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thuộc 03 vùng chính: Vùng Nà
Tùm - Chợ Đồn, vùng Pác Nặm và vùng Ngân Sơn, tập trung nhiều nhất ở huyện
Chợ Đồn. Cụ thể như sau:
* Vùng quặng Nà Tùm - Chợ Đồn.
Kết quả điều tra vùng Nà Tùm - Chợ Đồn có 46 mỏ và điểm quặng chì kẽm
(22 mỏ và 24 điểm quặng) phân bố ở nút quặng Nà Tùm và nút quặng Chợ Đồn.
Trong số đó đã thăm dò 12 mỏ (Suối Teo, Khuổi Khem thuộc xã Đồng Lạc; Bình
Chai, Lũng Hoài, Phia Khao, Mouflon, Po Pen, La Poanh, Đèo An, Bản Thi thuộc
xã Bản Thi; Pô Luông, Bó Pia (gồm Khuổi Chừn và Bó Nặm) thuộc xã Quảng
Bạch), 10 mỏ đã tìm kiếm đánh giá (Kéo Nàng, Cao Bình, Đầm Vạn, Than Tàu xã
Bản Thi; Lũng Cháy xã Đồng Lạc; Ba Bồ, Nà Tùm xã Ngọc Phái; Nam Bằng Lũng
thuộc thị trấn Bằng Lũng; Nà Bốp-Pù Sáp xã Bằng Lãng; Nà Quản xã Lương Bằng)
các điểm còn lại mới được tìm kiếm tỷ lệ 1/10.000 bằng lộ trình địa chất, lấy mẫu
địa hoá, đo địa vật lý, đào hào [26].
- Nút quặng Chợ Đồn
Nút quặng Chợ Đồn: Bao gồm diện tích thuộc địa phận các xã Ngọc Phái, thị
trấn Bằng Lũng, xã Bằng Lãng, Lương Bằng với 14 mỏ và điểm quặng.
Trữ lượng và tài nguyên dự báo theo kết quả thăm dò và điều tra đánh giá nút
quặng Chợ Đồn là 998.539 tấn cấp B+C1+C2; cấp P1 là 938.819 tấn (Pb+Zn).
- Nút quặng Nà Tùm
Nút quặng Nà Tùm: Bao gồm diện tích thuộc địa phận các xã Đồng Lạc,
Quảng Bạch, Bản Thi với 26 mỏ và điểm quặng.
Trữ lượng và tài nguyên dự báo theo kết quả thăm dò và điều tra đánh giá nút
quặng Nà Tùm là 957.794 tấn cấp B+C1+C2, cấp P1 là 1.635.810 tấn Pb+Zn.
Tóm lại quặng chì kẽm vùng Nà Tùm - Chợ Đồn có trữ lượng cấp B= 109.858 tấn
(Pb+Zn), cấp C1= 817.664 tấn (Pb+Zn), cấp C2= 1.028.811 tấn (Pb+Zn) và tài nguyên dự
báo là 2.574.629 tấn (Pb+Zn), là vùng có trữ lượng chì kẽm lớn nhất Việt Nam [26].
* Vùng quặng Pác Nặm.

30/12/2011); Mỏ Nà Tùm có trữ lượng khai thác 345 nghìn tấn quặng và có 10 mỏ
được UBND tỉnh Bắc Kạn cấp phép khai thác: Mỏ Pác Ả, mỏ Bó Liều; mỏ Cốc Lót,
mỏ Sáo Sào; mỏ Nà Diếu; mỏ Cốc Chặng; mỏ Bản Két (Bản Khét); mỏ Nà Quản; mỏ
Nà Duồng và mỏ Lũng Cuổi [26].


15

Bảng 1.3. Các điểm mỏ hiện đang khai thác
TT

Nhóm
khoáng
sản

Loại
khoáng sản

Tên mỏ
Mỏ Chợ
Điền
Mỏ Nà
Tùm
Mỏ Lũng
Cuổi

1
2
3


10

5
6

Chì kẽm

Chợ Đồn (3khu)

Bó Liều
Cốc Lót

Mỏ Pác Ả

7

Diện tích (ha)

Thượng Quan, Ngân
Sơn
Đồng Lạc, Chợ Đồn
TT Nà Phặc, Ngân Sơn

4
Kim loại
thông
thường

Vị trí điểm mỏ


sử dụng khoáng sản tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến năm 2020 [27])
1.4. Một số cứu về tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi
trường ở Việt Nam.
Trong những năm qua đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động khai thác khoáng
sản đến môi trương đã có kết quả rất hữu ích về mặt khoa học và thực tiễn từ đó đưa
ra được nhiều giải pháp bảo vệ môi trường. Cụ thể như:
- Đề tài của Viện địa chất do TS. Phạm Tích Xuân làm chủ nhiệm đề tài (2009
– 2010), Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các bãi thải khai thác và chế biến
khoáng sản kim loại đến môi trường và sức khoẻ con người và đề xuất biện pháp
giảm thiểu [28]. Đề tài đã đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng và các chất
độc hại ở các khu mỏ, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm tới sức khỏe con người ở



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status