Nghiên cứu một số đặc điểm của bệnh do ấu trùng cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên và đề xuất biện pháp phòng chống - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NÔNG THỊ DƢƠNG

Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở LỢN TẠI HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2011 - 2016

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NÔNG THỊ DƢƠNG
Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở LỢN TẠI HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG"


đạt trong cuộc sống, có nhiều thành công trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Trong quá trình viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính
mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận của em đƣợc hoàn
thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Sinh viên

Nông Thị Dƣơng


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong chƣơng trình đào tạo của
các trƣờng đại học nói chung và Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Giai đoạn thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên
trƣớc khi ra trƣờng. Đây là khoảng thời gian cần thiết để sinh viên tiếp cận vớ thực
tiễn sản xuất, có điều kiện áp dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất nhằm hệ thống,
củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đƣờng. Từ đó nâng cao đƣợc trình độ
chuyên môn, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tổ chức, triển khai các hoạt động, ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất. Tạo cho mình tác phong làm
việc đúng đắn, sáng tạo đếau này ra trƣờng trở thành một cán bộ giỏi về chuyên
môn, vững về tay nghề, đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tiễn, góp phần xây dựng vào sự
nghiệp phát triển của đất nƣớc.
Với mục tiêu đó đƣợc sự quan tâm đồng ý của Ban Giám hiệu trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi Thú y, đƣợc sự hƣớng dẫn của cô giáo ThS.
Nguyễn Thu Trang và sự tiếp nhận của cơ sở, em đƣợc về thực tập tại Trạm Thú y
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Và e đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu
một số đặc điểm của bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn tại huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất biện pháp phòng chống".

sinh ở lợn ..................................................................................................45


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis
ở lợn tại các địa phƣơng.............................................................................31
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tuổi .......33
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis theo tính biệt .........35
Hình 4.4. Biểu đồ Tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tháng
điều tra .......................................................................................................36
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena .......................................40
Hình 4.6. Đồ thị về tƣơng quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
và tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn ................................41


v

DANH TỪ CÁC MỤC VIẾT TẮT

cs:

Cộng sự

KCTG:

Ký chủ trung gian

Nxb:

2.1.2.1. Vị trí của sán dây chó trong hệ thống phân loại động vật học .......................4
2.1.2.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây chó .................................................6
2.1.2.3. Chu kỳ sinh học của sán dây chó .................................................................12
2.1.3. Đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis và sán dây Taenia
hydatigena ở chó gây ra ............................................................................................15
2.1.3.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh Cysticercus tenuicollis .....................................15
2.1.3.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sán dây Taenia hydatigena ...............................16
2.1.4. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng do ấu trùng Cysticercus tenuicollis ....................17
2.1.4.1. Đặc điểm gây bệnh của ấu trùng Cysticercus tenuicollis ............................17
2.1.4.2. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra .........................................................................................................................18
2.1.5. Chẩn đoán bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra và bệnh sán dây chó .19


vii

2.1.5.1. Chẩn đoán bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ........................19
2.1.5.2. Chẩn đoán bệnh do sán dây chó gây ra ........................................................20
2.1.6. Phòng và trị bệnh bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ................21
2.1.6.1. Điều trị .........................................................................................................21
2.1.6.2. Phòng bệnh ...................................................................................................21
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ........................................................22
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ....................................................................22
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài ................................................................23
Phầ n 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......24
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu, điạ điể m và thời gian nghiên cƣ́u ..................................24
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................24
3.1.2. Vâ ̣t liê ̣u trong nghiên cƣ́u ................................................................................24
3.2. Nô ̣i dung nghiên cƣ́u ..........................................................................................25
3.2.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................30
4.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra ở lợn tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ...................................................30
4.1.1. Tình hình nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn tại huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................................30
4.1.1.1. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn tại các
địa phƣơng ................................................................................................................30
4.1.1.2. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tuổi ......................33
4.1.1.3. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tính biệt34
4.1.1.4. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm ấ u trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tháng
điề u tra .......................................................................................................................35
4.1.2. Nghiên cứu tƣơng quan giữa tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở
lợn với tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các xã thuộc huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................37
4.1.2.1. Thành phần và sự phân bố các loài sán dây ký sinh ở chó tại huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................37
4.1.2.2. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các xã thuộc
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ............................................................................39


ix

4.1.2.3. Xác định tƣơng quan giữa tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn
và tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó ......................................................41
4.2. Nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích bệnh do ấ u trùng Cysticercus tenuicollis gây
ra ở lợn ......................................................................................................................42
4.2.1. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn bị bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra .......................................................................................................42
4.2.2. Tỷ lệ các khí quan có ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký sinh và khối lƣợng
của ấu trùng Cysticercus tenuicollis ..........................................................................43

nhiễm nhẹ, chức năng của các khí quan rối loạn không rõ. Khi số lƣợng ấu sán
nhiều gây rối loạn chức năng các khí quan trong xoang bụng gây hiện tƣợng hoàng
đản, con vật mất tính thèm ăn, sốt cao. Số lƣợng ấu sán nhiều còn gây chèn ép các
khí quan trong xoang bụng, xoang ngực, có thể có triệu chứng của viêm màng bụng
cấp tính. Ngoài ra, việc chuẩn đoán bệnh đối với con vật rất khó khăn do triệu
chứng bệnh không điển hình. Đặc biệt, không thể tìm ấu trùng bằng cách xét
nghiệm phân do ấu trùng ký sinh trên bề mặt các khí quan trong xoang bụng.
Những năm gần đây, chó vẫn đƣợc nuôi phổ biến ở nhiều tỉnh, thành trong
cả nƣớc, trong đó có tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, chó thƣờng đƣợc nuôi theo
phƣơng thức thả rông, nếu chó bị nhiễm sán dây thì rất dễ phát tán mầm bệnh, làm
cho ngƣời và các vật nuôi khác dễ nhiễm và mắc bệnh ấu trùng Cysticercus
tenuicollis. Đặc biệt, việc đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y trong giết mổ chó cũng
nhƣ các loài gia súc khác tại tỉnh Thái Nguyên vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức,


2
tình trạng chó thải phân bừa bãi còn phổ biến khiến nguy cơ lây nhiễm bệnh ấu sán
trên vật nuôi là khá cao, đồng thời thực trạng giết mổ trâu, bò, lợn, dê nhƣ hiện nay
khiến nguy cơ chó nhiễm sán dây cũng tăng lên.
Những vấn đề trên cho thấy, việc tìm hiểu đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu
trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở một số loài vật nuôi, để từ đó xây dựng các
quy trình phòng chống thích hợp là hết sức cần thiết. Nghiên cứu này không
những góp phần hạn chế tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó, mà còn góp phần phòng chống
bệnh ấu trùng sán dây cho ngƣời và một số loài vật nuôi khác.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu một số
đặc điểm của bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn tại huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất biện pháp phòng chống".
1.2. Mục đích của đề tài
Xác định đƣợc biện pháp phòng chống bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra ở lợn hiệu quả và phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái

Theo Johannes Kaufmann (1996) [30], ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký
sinh ở bề mặt gan, mỡ màng chài ở khoang bụng của cừu và gia súc. Gia súc nhiễm
ấu sán thƣờng không có biểu hiện triệu chứng bệnh, trừ khi nhiễm một số lƣợng lớn
ấu trùng ở nhu mô gan, tình trạng thiếu máu và chết có thể xảy ra.
Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [4] cho biết: căn bệnh là ấu trùng
Cysticercus tenuicollis ký sinh ở gan, màng mỡ chài, màng treo ruột, lách của lợn,
dê, cừu, bò, hƣơu, đôi khi thấy ở ngựa, ngƣời. Kích thƣớc ấu trùng khác nhau, có
khi bằng hạt đậu, quả cam, hoặc to hơn, có hình bọc, bên ngoài là mô liên kết, bên
trong chứa thể dịch trong và một đầu sán trƣởng thành, lộn ra phía ngoài. Ở những
vùng nuôi nhiều chó tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở trâu, bò, dê, lợn
càng nhiều. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng tăng dần theo tuổi, điều này đƣợc các tác giả lý giải
do thời gian tiếp xúc với căn bệnh tăng.
Tình hình nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis của lợn và các động vật khác
phụ thuộc vào số chó nhiễm sán trƣởng thành. Lợn nuôi gần với chó dễ nhiễm ấu
trùng hơn, còn trâu, bò thả trên bãi chăn nhiễm ít hơn.


4
2.1.2. Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó
2.1.2.1. Vị trí của sán dây chó trong hệ thống phân loại động vật học
Việc nghiên cứu sán dây ở Việt Nam đƣợc bắt đầu từ hơn 1 thế kỷ trƣớc. Năm
1870, Cande J. lần đầu tiên mô tả loài sán dây Diphyllobothrium latum tìm thấy ở
ngƣời Nam Bộ (Việt Nam). Sau đó 10 năm mới xuất hiện các công trình nghiên cứu lẻ
tẻ về một vài loài sán dây gây bệnh cho ngƣời. Từ đó, việc nghiên cứu về thành phần
sán dây ở ngƣời đƣợc chú ý hơn, rồi mở rộng phạm vi nghiên cứu sang một số động
vật nuôi và một số động vật hoang dã.
Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [22], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], (2003) [6],
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], hệ thống phân loại sán dây của Việt Nam đã lựa
chọn hệ thống phân loại của Schulz và Gvozdev (1970), để sắp xếp các loài sán dây
phát hiện đƣợc ở ngƣời, chim, thú nuôi và hoang dại ở Việt Nam. Trong đó, sán dây ký

Giống Mesocestoides, Wailand, 1863
Loài Mesocestoides lineatus Goeze, 1782
Phan Thế Việt và cs (1977) [22], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và
cs (1996) [14], khi đề cập về thành phần loài sán dây ký sinh trên chó ở nƣớc ta đều
thống nhất rằng, các loài sán dây ký sinh ở chó đã tìm thấy ở Việt Nam gồm:
Diphyllobothrium mansoni, Diphyllobothrium reptans, Dipylidium caninum, Taenia
hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multicep, Echinococcus granulosus,
Mesocestoides lineatus.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7]: tính đến thời điểm hiện tại đã
phát hiện hơn 30 loài sán dây ký sinh ở loài ăn thịt gây bệnh cho chó, mèo. Chúng
đều thuộc bộ Cyclophyllidea và Pseudophyllidea.
Kết quả tổng hợp của Phạm Sỹ Lăng (2002) [11] cho biết, đến nay đã phát
hiện đƣợc 8 loài sán dây ký sinh trên chó ở miền Bắc Việt Nam.
Việc mô tả hình thái các loài sán dây còn có nhiều thiếu sót, một số loài chƣa
có mô tả trên mẫu vật Việt Nam. Cande J. (1870) là ngƣời đầu tiên mô tả loài sán dây
Diphyllobothrium latum tìm thấy ở Nam Bộ trên ngƣời. Sau này một số nhà ký sinh
trùng học Việt Nam (Đỗ Dƣơng Thái, Đặng Văn Ngữ, 1970; Đỗ Dƣơng Thái, Trịnh
Văn Thịnh, 1976) cho rằng, loài thuộc giống Diphyllobothrium ký sinh ở ngƣời Việt
Nam không phải là Diphyllobothrium latum mà là loài Diphyllobothrium mansoni.


6
Sự phán đoán này không dựa trên mẫu nên không có sự mô tả loài. Theo Yamaguti
(1959), loài Diphyllobothrium mansoni là tên đồng vật của loài Spirometra erinaceieuropaei thuộc giống Spirometra (họ Diphyllobothriidae).
Joyeux và Houdemer (1928), Nguyễn Thị Kỳ (1977) đã thống kê ở mèo nhà,
cầy, chó Hà Nội có loài Diphyllobothrium reptans. Theo Yamaguti (1959), loài này
thuộc giống Spirometra.
Theo tài liệu mới nhất về họ Diphyllobothiidae của các tác giả Delaimure S.
L., Skrjabin A. S., Serdukov A. M. (1985) Diphyllobothrium mansoni không là tên
đồng vật của một loài nào trong họ này. Khi nói về lịch sử nghiên cứu loài

từ các đốt cổ sinh ra các đốt thân, cơ quan sinh sản ở các đốt cổ chƣa hình thành rõ.
Thân sán dây lại gồm ba loại đốt: những đốt chƣa thành thục về sinh dục (ở
gần cổ), cơ quan sinh dục chƣa phát triển đầy đủ, chỉ thấy cơ quan sinh dục đực.
Những đốt thành thục về sinh dục (ở giữa thân), cơ quan sinh dục trong những đốt
sán này đã phát triển đầy đủ, có đủ cả bộ phận sinh dục đực và cái, có hệ bài tiết,
cấu tạo mỗi đốt tƣơng tự nhƣ mỗi cơ thể sán lá, nhƣng khác sán lá là không có hệ
tiêu hoá. Những đốt già (ở cuối thân sán), bên trong đốt sán chứa đầy tử cung với vô
số trứng sán dây. Ở những đốt già, bộ phận sinh dục đực bị thoái hoá. Những đốt
già thƣờng xuyên đƣợc rời khỏi cơ thể sán và theo phân ra ngoài (đặc điểm này thấy
ở những loài sán dây thuộc bộ Cyclophyllidea).
Chiều dài của sán dây chó dao động từ 0,5 mm đến hàng chục mét. Cơ thể
sán dây phủ lớp tiểu bì, đến lớp hạ bì, rồi đến lớp cơ vòng, cơ dọc. Phần bên trong
chứa đầy nhu mô. Bên trong lớp cơ là các khí quan của sán. Sán dây chó cũng giống
các sán dây khác ở đặc điểm không có hệ tiêu hóa, sán lấy thức ăn bằng phƣơng
thức thẩm thấu qua bề mặt cơ thể.
Hệ thần kinh ở sán dây kém phát triển, gồm có hạch thần kinh trung ƣơng nằm ở
trên đầu, từ đó có các dây thần kinh chạy dọc cơ thể. Có hai dây phát triển hơn nằm bên
ngoài ống bài tiết và mỗi đốt nối với nhau bởi các cầu nối ngang.
Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp tiêu giảm. Hô hấp theo kiểu yếm khí.


8
Hệ bài tiết của sán dây cấu tạo theo kiểu nguyên đơn thận, gồm 2 ống chính
từ đầu sán đi về cuối thân và thông với lỗ bài tiết. Ngoài ra, ở mỗi đốt sán còn có
những ống ngang nối liền với 2 ống chính.
Hầu hết các loài sán dây là lƣỡng tính: Trong mỗi đốt thƣờng có một hệ sinh
dục (gồm một cơ quan sinh dục đực và một cơ quan sinh dục cái) phát triển ở các
giai đoạn khác nhau, ít khi có hai hệ sinh dục hoặc hơn. Sự phát triển của hệ sinh
dục theo một thứ tự nhất định: Ở các đốt non cơ quan sinh dục chƣa phát triển, sau
đó hình thành cơ quan sinh dục đực rồi đến cơ quan sinh dục cái. Sau khi thụ tinh,

vật chủ.
Trứng sán dây bộ Cyclophyllidea hình tròn hoặc hơi bầu dục, có 4 lớp vỏ,
trong có phôi 6 móc. Còn trứng sán dây bộ Pseudophyllidea giống trứng sán lá, một
đầu có nắp (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999) [7].
* Đặc điểm hình thái, kích thước của một số loài sán dây ký sinh ở chó:
- Giống Taenia Linnaeus, 1758
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn Thị
Kim Lan và cs (1999) [7], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [6] cho biết:
+ Loài Taenia hydatigena: Dài 5000 mm gồm 550 - 700 đốt rất rộng. Đầu
hình quả lê hay hình thận, đƣờng kính 1 mm, vòi có 26 - 44 móc, xếp thành hai
hàng, móc hàng trên dài 0,170 - 0,022 mm, có mỏm rất cong, móc hàng dƣới
dài 0,110 - 0,160 mm, có lƣỡi rất cong, các giác bám gần nhau và có đƣờng
kính 0,110 mm, cổ dài 0,500 mm. Có 600 - 700 tinh hoàn ở giữa các ống bài
tiết. Xung quanh noãn hoàng, buồng trứng, ống dẫn tinh và âm đạo không có
tinh hoàn, ống dẫn tinh có dạng túi hẹp uốn khúc nhiều, không có túi tinh.
Nang lông gai hình trụ dài 0,450 mm, rộng 0,130 mm, buồng trứng hai thùy ở
nửa dƣới của đốt, cạnh phía không lỗ lớn hơn phía có lỗ, noãn hoàng là ống hẹp
kéo dài theo chiều ngang, thể Melis tròn ở giữa buồng trứng và noãn hoàng,
phần đầu âm đạo phình rộng, sau hẹp dần, tới thùy buồng trứng tạo thành túi
nhận tinh. Ở các đốt già thân tử cung có 5 - 10 nhánh ngang, mỗi đầu tự do lại
tạo thành các nhánh phụ, trứng bầu dục, dài 0,038 - 0,031 mm, rộng 0,034 0,035 mm, vỏ dày 0,004 mm.


10
Dạng ấu trùng Cysticercus tenuicollis gặp nhiều ở gan và xoang bụng của
lợn, trâu, bò, nhiều loài thú khác, kể cả ngƣời. Ấu trùng này có dạng túi chứa đầy
dịch trong. Thành bên trong túi có một đầu sán dây, có cổ. Đầu có móc và giác bám,
đƣờng kính của giác bám 0,099 - 0,310 mm, có 28 - 40 móc, xếp hai hàng, móc
hàng trên dài 0,185 - 0,210 mm, móc hàng dƣới dài 0,126 - 0,160 mm, vỏ trong của
nang đƣợc bọc bằng vỏ ngoài, vỏ này bám vào thành mô cơ của vật chủ, kích thƣớc

trứng có đƣờng kính 0,029 - 0,037 mm, có vỏ dày 0,004 mm.
Ấu trùng Coenurus cerebralis là một nang lớn, hình tròn hay bầu dục, vỏ mờ đục,
mềm ở trong có rất nhiều đầu sán dính vào, trong nang là chất dịch không màu, số lƣợng
dịch thay đổi phụ thuộc vào kích thƣớc nang. Kích thƣớc nang khác nhau, phụ thuộc vào
mức độ phát triển, vị trí não ký sinh và loại động vật.
- Giống Echinococcus Rudolphi, 1810
Phan Thế Việt và cs (1977) [22], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn
Thị Kỳ (2003) [6] cho biết:
+ Loài Echinococcus granulosus: Sán dài 2,7 - 3,4 mm, gồm 3 - 4 đốt. Đầu
không lớn, có đƣờng kính 0,258 - 0,369 mm, đƣờng kính giác bám 0,098 - 0,133
mm, vòi 0,100 - 0,140 mm. Có 36 - 40 móc vòi, thƣờng thay đổi về kích thƣớc và
số lƣợng móc, móc hàng trên dài 0,032 - 0,043 mm, móc hàng dƣới dài 0,020 0,036 mm, cán không thẳng và dài hơn lƣỡi móc, đôi khi cán phình rộng hoặc có
mỏm lớn. Cơ quan sinh dục cái ở nửa dƣới của đốt, buồng trứng gồm hai khối đặc
hình bầu dục, nối với nhau bằng ống ngang hẹp, noãn hoàng dƣới buồng trứng, thể
Melis dƣới buồng trứng và noãn hoàng, có 32 - 40 tinh hoàn. Nang lông gai dài
0,025 - 0,026 mm, dài tới giữa đốt, lỗ sinh dục mở ra ở hai bên đốt, tử cung dài
bằng chiều dài đốt già, có các nhánh bên với số lƣợng và hình dạng không giống
nhau. Trứng tròn hay bầu dục, đƣờng kính từ 0,028 - 0,036 mm.
Ấu trùng Echinococcus enilocularis ký sinh ở trâu, bò, dê. Nó có dạng túi,
trong chứa đầy dịch, nang có hai vỏ, vỏ ngoài màu trắng sữa đôi khi hơi vàng, vỏ
ngoài sinh ra vỏ trong, vỏ trong gọi là vỏ mầm, sinh ra từ phía trong xoang nang,
mỏng, không màu, là thành mô sinh ra nang, có thể sinh ra một nang cùng lúc tạo
thành đầu phôi và nang thứ hai (nang con).


12
- Giống Dipylidium Leuckart, 1863
Theo Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn
Thị Kỳ (2003) [6] cho biết:
+ Loài Dipylidium caninum: Cơ thể dài 15 - 17 cm, gồm 80 - 250 đốt. Đầu

hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multiceps ký sinh ở ruột của chó. Chó là
vật chủ cuối cùng của sán, giúp sán hoàn thành vòng đời và ký sinh ở giai đoạn
thành thục. Cụ thể vòng đời của các loài sán dây thƣờng gặp ký sinh ở chó diễn ra
nhƣ sau:
+ Loài Spirometra erinacei-europae
Vòng đời phát triển của Spirometra erinacei-europae có sự tham gia của vật
chủ trung gian thứ nhất là các các loài giáp xác, KCTG bổ sung là cá. Trứng đƣợc
thải ra ngoài theo phân chó không có phôi, ở trong nƣớc, trứng nở ra ấu trùng có
những lông nhỏ xung quanh thân gọi là Coracidium, đƣợc vật chủ trung gian thứ nhất
là các loài giáp xác thuộc giống Mesocyclops, Eucyclops nuốt. Trong cơ thể bọ nƣớc,
Coracidium phát triển thành dạng ấu trùng đặc biệt - Procercoid. Trong trƣờng hợp
cá nuốt phải bọ nƣớc bị nhiễm Procercoid thì ấu trùng Procercoid sẽ phát triển thành
dạng ấu trùng mới - Plerocercoid. Chó ăn cá có ấu trùng Plerocercoid sẽ nhiễm sán,
sau 15 - 18 ngày sẽ xuất hiện trứng trong phân chó thải ra.
+ Loài Spirometra mansonoides
Vòng đời phát triển cần có sự tham gia của vật chủ trung gian thứ nhất là các
loài giáp xác nƣớc ngọt (Copepods), vật chủ trung gian thứ hai là những loài chim,
rắn, bò sát, lƣỡng cƣ, động vật gặm nhấm. Trứng theo phân chó ra ngoài, trải qua
lần lƣợt các giai đoạn ở vật chủ trung gian thứ nhất và thứ hai, trở thành ấu trùng
gây bệnh Plerocercoid. Chó ăn phải vật chủ trung gian chứa ấu trùng sẽ bị nhiễm
sán. Sau 10 - 30 ngày ấu trùng phát triển thành sán trƣởng thành.
+ Loài Dipylidium caninum
Vòng đời của loài này có sự tham gia của vật chủ trung gian là các loài bọ
chét giống Ctenocephalides. Đốt sán già thải ra ngoài có mang theo nang trứng. Đốt
sán vỡ ra, trứng ở ngoài tự nhiên đƣợc các vật chủ trung gian nuốt vào, phát triển
thành ấu trùng. Chó ăn phải bọ chét có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán dây. Sau 3 - 4 tuần
ấu trùng phát triển thành sán dây trƣởng thành.


14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status