Giao an vat ly 9 day du chuan nhat 20162017 - Pdf 40

Tuần 1
Tiết 1

Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Biết được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn.
- Biết được dạng đồ thị của sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
2. Kỹ năng:
- Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Sử dụngmột số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ
3. Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Vôn kế, ampe kế, dây dẫn, nguồn điện, công tắc
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Mỗi nhóm : 1 dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các
đoạn dây nối.

Lần đo
(V)
điện (A)
1
0
0
2
1.5
0.3
3
3
0.6
4
4.5
0.9
5
6
1.2
=> khi tăng (giảm) hiệu điện thế
Hoạt động 2:
giữa hai đầu dây dẫn thì cường
Nghiên cứu đồ thị biểu diễn sự phụ
độ dòng điện cũng tăng (giảm)
thuộc của I vào U.
II. Đồ thì biểu diễn sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện
GV: đưa ra dạng đồ thị sự phụ thuộc vào hiệu điện thế.
của cường độ dòng điện vào hiệu điện 1. Dạng đồ thị:
thế
Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc

C3:
Điểm 1: 2,5V - 0,5A
Điểm 2: 3,5V - 0,7A
Điểm M: …V - …A
C4:
Kết quả
Hiệu
Cường
đo điện thế độ dòng
Lần đo
(V)
điện (A)
1
2.0
0.1
2
2.5
0.125
3
4.0
0.2
4
5.0
0.25
5
6.0
0.3
C5: cường độ dòng điện tỉ lệ với



1. Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức điện trở để giải
bài tập.
- Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm.
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
2. Kỹ năng:
- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm.
3. Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.
- Nghiêm túc trong giờ học.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn?
Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần thì
cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
13 Hoạt động 1: Điện trở dây dẫn.
I. Điện trở của dây dẫn.

C2:
Đối với mỗi dây dẫn thì U/I
không thay đổi
Đối với hai dây dẫn khác nhau
thì U/I là khác nhau
2. Điện trở:
R=

U
gọi là điện trở của dây dẫn
I

Đơn vị của điện trở là Ôm, kí
hiệu là Ômega ( Ω )
với 1Ω =

Hoạt động 2: Định luật Ôm.
GV: Nêu thông tin về hệ thức của
đinh luật Ôm và giải thích
HS: Nắm bắt thông tin và thử phát
biểu định luật
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này

1V
1A

II. Định luật Ôm
1. Hệ thức của định luật:


= 3 (lần)
C3
I 2 R1 .U 2 R1
HS: Thảo luận với câu C4
vậy dòng điện chạy qua bóng
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho đèn thứ 1 lớn hơn qua bóng đèn
2
câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C4
4. Củng cố: (4 Phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT.
5. Dặn dò: (1 Phút)
Trang 5


- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.4 (Tr5,6_SBT).
- Chuẩn bị cho giờ sau.
- Mỗi nhóm: Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện,
các đoạn dây nối.
- Báo cáo thực hành

Trang 6


Tuần 3
Tiết 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
13 Hoạt động 1: I và U của đoạn mạch I. Cường độ dòng điện và hiệu
Phút song song.
điện thế trong đoạn mạch song
HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7
song.
và đưa ra hệ thức 1+2
1. Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:
I = I 1 + I 2 (1)
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
U = U 1 = U 2 (2)
luận chung cho phần này
GV: Giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện 2. Đoạn mạch gồm hai điện trở
trở mắc nối tiếp nhau
mắc song song:
HS: Suy nghĩ và trả lời C1
C1: R1 và R2 được mắc song
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung
song với nhau
sau đó đưa ra kết luận chung cho câu - Ampe kế và vôn kế để xác
Trang 7


C1
HS: Suy nghĩ và trả lời C2
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C2

định cường độ dòng điện và hiệu
điện thế của đoạn mạch này

Rtd
R1 R2
1
1
1
mà U = U 1 = U 2 ⇒ R = R + R
td
1
2
R1 .R2
hay Rtd = R + R
1
2
I = I1 + I 2 ⇔

2. Thí nghiệm kiểm tra:

10
Hoạt động 3: Vận dụng.
Phút HS: Thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C4
HS: Suy nghĩ và trả lời C5
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho câu
C5


12
3
- R123 = R + R = 15 + 30 = 10Ω
12
3

4. Củng cố: (4 Phút)
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ.
- Viết các công thức thể hiện kiến thức cơ bản của bài.
- Chú ý: Điện trở tương đương của n điện trở bằng nhau mắc song song được
xác định: Rtđ =

R1
(n là số điện trở được mắc).
n

5. Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài vở ghi, SGK làm bài tập 5.1-> 5.4 SBT, đọc “Có thể em chưa biết.
- Xem trước các bài tập vận dụng định luật ôm của tiết sau

Trang 9


Tuần 3
Tiết 6

Ngày soạn: 04/ 9/ 2016
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

Phút định luật ôm cho đoạn mạch nối - Tóm tắt: Cho đm R1nt R2
tiếp.
R1 = 5 Ω
HS: Đọc đề, vẽ hình, tóm tắt, nêu vai U = 6V (Hình vẽ SGK)
trò của vôn kế, am pe kế trong sơ đồ. I = 0,5A
GV: Nhắc lại các yêu cầu của đề một Rtđ , R2?
cách rõ ràng.
Bài giải
HS: Hoạt động cá nhân giải bt sau đó a) Điện trở tương đương của
Trang 10


đảo bài chấm điểm theo đáp án của
GV- báo cáo kết quả theo yêu cầu
HS: Tìm cách giải khác cho ý b (trả
lời miệng).
10 Hoạt động 2. Giải bài tập 2 áp dụng
Phút định luật ôm cho đoạn mạch song
song.
HS: Đọc đề, tóm tắt
- Hoạt động cá nhân tiến hành tương
tự như bài tập trên. một số em báo cáo
kết quả khi GV yêu cầu.
- Nêu cách giải khác cho ý b ví dụ
I

R

1
2

đoạn mạch gồm: R1nt (R2 // R3)
hay R1 nt RMB
Bài giải.
a) vì R2 // R3 và R2 = R3 nên:

12
Hoạt động 3. Giải bài tập 3 áp dụng
Phút định luật ôm cho đoạn mạch hỗn
hợp.
GV: Hướng dẫn HS tóm tắt, phân tích
mạch điện xác định R1, R2, R3 được
R
mắc như thế nào ?
RMB = 2 = 15Ω
- Có thể yêu cầu HS nêu cách tính
2
RAB = R1 + RMB = 30 Ω
RAB….
U
Chú ý khuyến khích HS nêu các cách
b) I1 = I = R = 0,4A
giải khác nhau cho một bài tập:
td
Thí dụ ý b HS có thể tính :
I1
I
= 0,2A
2 = I3 =
U2 = U3 = I.R23 = 0,4.15 = 6V
2

3. Thái độ:
- Học tập tích cực, tự giác, ý thức tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
mình.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Nghiên cứu kĩ kiến thức và bài tập phần tổng kết.
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp, thuyết trình.
- Hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nhắc lại tên các kiến thức đã học chương I
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
8 Hoạt động 1: Tự kiểm tra
I. Tự kiểm tra:
Phút GV: Kiểm tra việc trả lời các câu hỏi
tự
kiểm tra hs đã làm ở nhà :…

giảm)
15. A. 10V
- Gấp đôi nghĩa là chiều dài giảm 2
lần => R giảm 2 lần, tiết diện tăng 2 16. D. 3V
lần => R giảm 2 lần. Vậy tổng cộng R
giảm 4 lần.
2. Bài tập tự luận.
2. Vận dụng tự luận.
U 12
Câu 17. Đưa về hệ PT
R1 + R 2 = =
= 40Ω (1)
17.
R .R =
I 0,3
 1 2

R 1+ R 2 =

Câu 18.
U2
b. Từ công thức: P =
có thể tính R
R

như bên (CT này thường dùng để tính
R của các đèn khi biết công suất và
hiệu điện thế định mức).
c. Tính tiết diện S sau đó dùng CT
S = π r2 để tính bán kính sau đó suy ra

Bài 19:
a. Qtp không tính đựoc theo CT cơ
bản thì tính theo CT hiệu suất như
bên.

=> d = 0,24mm
Bài 19:
a. Thời gian cần đun sôi nước
- Nhiệt lượng cần thiết
Q1= mc. ∆ t = 630 000J
- Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra
Q=

c. Gấp đôi (Như C16) R giảm 4 lần
=> công suất (P=
thời gian ( t =

l
= 0,45.10 −6 m 2 = 0,045mm 2
R

Q1
= 471,176 J
H

- Thời gian đun sôi nước

Q
U
) tăng 4 lần => t = P = 741s = 12 ph21s


Trang 14


Tuần 11
Tiết 21

Ngày soạn: 30/ 10/ 2016
KIỂM TRA MỘT TIẾT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Đánh giá được kết quả học tập của HS: về kiến thức, kỹ năng vận dụng
- Qua bài kiểm tra, HS: và GV: rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương pháp
học tập và phương pháp giảng dạy
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3. Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
- GV đọc đề bài 1 lần.

đối với đoạn
mạch có điện
trở.
Nêu được điện
trở của mỗi
dây dẫn đặc
trưng cho mức
độ cản trở
dòng điện của
dây dẫn đó
(Câu 1)

Hiểu rõ tính
chất của các
đoạn mạch
nối tiếp, song
song và vẽ
được sơ đồ
mạch điện
(Câu 4a)

2điểm=%
Viết được các
công thức tính
công suất điện
và điện năng
tiêu thụ của
một đoạn
mạch. (Câu 2)


Công và
công suất
của dòng
điện.
Định luật
Jun - Len

4 câu
4 điểm

Vận dụng
Tống
số
Thấp
Cao
Vận dụng
Vận dụng
định luật ôm được định
cho đoạn
luật ôm và
mạch có 3
công thức R
l
điện trở
= ρ để
Vận dụng
S
công thức
giải bài toán
6

giải bài tập
điểm
A=P t =
(Câu
5b)
UIt đối với
đoạn mạch
tiêu thụ điện.
(Câu 3b)
1điểm=25% 1điểm=25% 40%
10
3 điểm
2 điểm
điểm

2. ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 (2 điểm):
a. Phát biểu và viết hệ thức định luật ôm, cho biết tên và đơn vị của các đại
lượng trong công thức?
b. Thương số

U
là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn?
I

Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì sao?
Câu 2 (1 điểm):
Viết công thức tính công của dòng điện và chỉ rõ các đại lượng có mặt trong
công thức?
Câu 3 (1.5 điểm):

U
Trong đó:
R

0.25điểm

I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)
U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn (V)
R là điện trở của dây ( )
b. Thương số

U
là đại lượng đặc trưng cho điện trở của dây dẫn
I

0.25điểm

Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này không thay đổi vì khi U
tăng (giảm) bao nhiêu lần thì I cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần
Câu 2:
Thương số

U
là đại lượng đặc trưng cho điện trở của dây dẫn
I

0.5điểm

Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này không thay đổi vì khi U
0.5điểm

I1 = U1 / R1 = 0,6A
Khi đèn sáng bình thương:
Iđm =

P 3
= = 0,5 A
U 6

Vì (R1 // Rđ ) nt Rb => I = Ib = I1 + Iđm = 1,1A
và Ub = U – Uđ = 12V
=> R2 = Ub / Ib = 12/1,1=10,9 Ω
Nếu thay biến trở bằng bóng đèn 12V-12W thỡ điện trở của đèn khi
sáng bình thường là: Rđ=U2/ R=12 Ω .
Điện trở của đoạn mạch là: R=120/22+12=17,545
Cường độ dũng điện qua đèn I=18/17,545=1,03A
Vậy đèn Đ2 vẫn sáng bình thường
Câu 5:
Điện trở của dây: R = U2/P = 2202/1000 = 48,4 Ω
S= π .r2=3,14.0,052 = 0,00785mm2 = 0,00785.10-6m2

R.S
l
R= ρ . => l = ρ =
S

48, 4.0, 00785.10−6
= 0.95m
0, 4.10−6

b. Nhiệt lượng nước thu vào:



Tiết 29

Ngày soạn:27/ 11/ 2016
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều.
2. Kỹ năng:
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (Về mặt tác dụng lực và chuyển hóa
năng lượng) của động cơ điện một chiều.
3. Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Câu hỏi: Nêu quy tắc bàn tay trái?
Đáp án: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay,
chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái
choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

chạy qua.
C1:
F2 hướng vào trong, F1 hướng ra
ngoài.
C2: Khung dây quay do tác dụng
của 2 lực.
3. Kết luận.( SGK -Tr 77)
Động cơ điện một chiều : Hai
bộ phận chính :
Bộ phận quay( Rôto) : Khung
dây
Bộ phận đứng yên (stato): Nam
châm
10 Hoạt động 3: Phát hiện ra sự biến III. Sự biến đổi năng lượng
Phút đổi năng lượng trong động cơ điện.
trong động cơ điện.
HS: Nêu nhận xét về sự biến đổi năng Điện năng chuyển hoá thành cơ
lượng trong động cơ điện.
năng.
GV: Chốt lại.
12 Hoạt động 4: Vận dụng
IV. Vận dụng.
Phút HS: Hoạt động nhóm trả lời C5, C6.
C5. Quay ngược chiều kim đồng
hồ.
C6. Vì nam châm vĩnh cửu
Tham gia thảo luận thống nhất đáp án. không tạo ra từ trường mạnh như
nam châm điện.
C7. Động cơ điện có mặt trong
gia đình phần lớn là động cơ

- Biết được sự tồn tại của từ trường
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tái hiện kiến thức đã học , kĩ năng áp dụng kiến tthức vào
giải các dạng bài tập.
3.Thái độ :
- Có thái độ nghiêm túc trong thi cử.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV: Đọc đề bài 1 lần.
- Phát đề, yêu cầu HS: làm bài.
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề.
b. Triển khai bài.
Hoạt động 1: Nhắc nhở:
- GV: Nhấn mạnh một số quy định trong quá trình làm bài
- HS: chú ý
Hoạt động 2: Nhận xét
GV: Nhận xét ý thức làm bài của cả lớp
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
5. Dặn dò: (1 Phút)
- Ôn lại các nội dung đã học
Trang 21

lượng có trong
hệ thức.
(Câu 1)
1.5điểm=37%

Công và
công suất
điện
2 câu
3 điểm
Tỉ lệ: 30%
Hiểu được môi
trường tồn tại
Nam châm
của từ trường .
vĩnh cửu
Nêu được cách
2 câu
nhận biết từ
2 điểm
trường.
(Câu 6)
Tỉ lệ: 20%
1điểm=50%
Tổng
2.5 điểm

Nêu
được
công

bài tập.
(Câu 5a)

1điểm=33%
Biết dùng
nam châm
thử để phát
hiện sự tồn
tại của từ
trường.
(Câu 7)
1điểm=50%
4.5 điểm

Cao
Giải
được
bài tập về
mối quan hệ
giữa điện trở
của dây dẫn
với độ dài,
tiết diện và
vật liệu
làm dây dẫn.
(Câu 3)

1điểm=25%
Biết áp dụng
công thức A

Câu 1: (1.5 điểm)
Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu rõ tên và đơn vị của các đại
lượng có trong công thức?
Câu 2: (1.5 điểm)

Trang 22


Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 Ω và cường độ dòng điện chạy qua
dây tóc bóng đèn là 0.5A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi
đó .
GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH:

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêu
cầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
3. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
NỘI DUNG

ĐIỂM

Câu 2:
Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
dây.
U
Hệ thức của định luật Ôm: I = ,
R

Trong đó I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đo bằng
ampe (A); U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn

Từ trường là môi trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng
điện và xung quanh trái đất.
Dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường.
Câu 6:
Trang 23

1 điểm

0.5 điểm
0.5 điểm
1 điểm
1 điểm

1 điểm


Đưa thanh nam châm lại gần các quả đấm cửa . Nếu quả đấm cửa
nào bị thanh nam châm hút thì đó được làm bằng sắt mạ đồng còn
quả đấm cửa nào không bị thanh nam châm hút thì đó là quả bằng
đồng.

2 điểm

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH:

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêu
cầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

HỌC KỲ II


2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
13 Hoạt động 1: Phát hiện dòng điện I. Chiều của dòng điện cảm
Phút cảm ứng có thể đổi chiều, tìm hiểu ứng
trong TH nào thì dòng điện cảm ứng 1. Thí nghiệm
đổi chiều
C1: Chiều dòng điện cảm ứng
12
Phút Thảo luận theo nhóm sau khi thí trong 2 TH trên ngược nhau
nghiệm hoàn thành C1
2. Kết luận
Vì sao lại mắc 2 đèn LED song song Dòng điện cảm ứng trong cuộn
10
ngược chiều?
dây dẫn kín đổi chiều khi số
Phút => Rút ra kết luận
đường sức từ
xuyên qua Tiết diện S của cuộn
Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status