Nghiên cứu nhân giống in vitro không sử dụng chất điều tiết sinh trưởng và một số biện pháp kỹ thuật nuôi trồng 2 loài lan bản địa (Dendrobium nobile Lindl., Dendrobium chrysanthum Lindl.) tại Hà Nội (luận văn tiến sĩ) - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
...........

………

VŨ NGỌC LAN

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO
KHÔNG SỬ DỤNG CHẤT ðIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG
HAI LOÀI LAN BẢN ðỊA (DENDROBIUM NOBILE LINDL.,
DENDROBIUM CHRYSANTHUM LINDL.) TẠI HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số

: 62 62 01 01

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ LÝ ANH
2. TS. NGUYỄN VĂN GIANG

HÀ NỘI - 2012


i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,


tháng

Tác giả luận án

Vũ Ngọc Lan

năm 2011


iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục bảng


ðối tượng và phạm vị nghiên cứu của ñề tài

19

5

ðóng góp mới luận án về học thuật và lý luận

19

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1

21

Giới thiệu chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) và hai loài lan bản
ñịa Dendrobium nobile Lindl. (D.nobile) và Dendrobium
chrysanthum Lindl. (D.chrysanthum)

21

1.1.1

Nguồn gốc và phân bố của chi Hoàng Thảo (Dendrobium)

21

1.1.2


29
32
32


iv

1.2.2

Nhân giống bằng bioreactor

35

1.2.3

Môi trường dinh dưỡng trong nuôi cấy in vitro

38

1.3

Các nghiên cứu về nhân giống in vitro cây lan

42

1.3.1

Nghiên cứu lựa chọn mẫu nuôi cấy

43

1.4

Các nghiên cứu về nuôi trồng lan Hoàng Thảo

1.4.1

Các ñiều kiện cơ bản ñể trồng lan Dendrobium

1.4.2. Nghiên cứu về nuôi trồng cây lan Dendrobium sau nuôi cấy mô

51
53
53
57

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60
2.1

Vật liệu nghiên cứu

60

2.2

Nội dung nghiên cứu

61

2.3


74

3.1

Xác ñịnh lựa chọn phương pháp khử trùng, cơ quan nuôi cấy ñể
tạo nguồn vật liệu in vitro với hai loài lan D.nobile và
D.chrysanthum

3.1.1

74

Xác ñịnh hiệu quả khử trùng ñối với chồi mầm trong H2O2
2% và HgCl2 0,1%

74


v

3.1.2
3.2

Xác ñịnh phương pháp khử trùng ñối với quả lan

76

Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố ñến khả năng nhân nhanh,
tạo cây hoàn chỉnh in vitro ñối với hai loài lan D.nobile và
D.chrysanthum theo phương pháp nuôi cấy mô truyền thống


92

Ảnh hưởng của các hàm lượng chuối chín ñến khả năng
nhân nhanh cụm chồi của 2 loài lan D.nobile và
D.chrysanthum

3.2.6

Ảnh hưởng của các nền môi trường cơ bản ñến sinh trưởng
của chồi lan với 2 loài lan D.nobile và D.chrysanthum

3.2.7

100

Nghiên cứu ảnh hưởng của than hoạt tính (THT) ñến khả
năng sinh rễ của chồi loài lan D.nobile và D.chrysanthum

3.3

99

Nghiên cứu ảnh hưởng của cường ñộ ánh sáng tới khả năng
sinh trưởng của chồi lan D.nobile và D.chrysanthum

3.2.8

96


ñặc thoáng khí ñối với loài lan D.nobile

3.3.4

107

Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng saccaroza ñến quá
trình nhân nhanh thể sinh chồi (protocorm) trong nuôi cấy
lỏng lắc thoáng khí ñối với loài lan D.nobile

3.3.5

108

Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương thức nuôi cấy ñến
khả năng nhân nhanh cụm chồi ñối với loài lan
D.chrysanthum

3.4

110

ðặc ñiểm sinh trưởng của cây con in vitro hai loài lan D.nobile
và D.chrysanthum tại vườn ươm, vườn sản xuất

3.4.1

111

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ra cây ñến tỷ lệ sống và

Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sinh trưởng trên
2 loài lan rừng thu thập D.nobile và D.chrysanthum ở vườn
sản xuất

3.5.2

121

Ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến sinh trưởng
của 02 loài lan D.nobile và D.chrysanthum

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

126
137

1

Kết luận

137

2

ðề nghị

139

Các công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án


Bích, 2004) [3] và (Dương ðức Huyến, 2007) [17].
Hoàng Thảo là một trong những chi lớn nhất của của họ Lan (Orchidaceae).
Theo A. Takhajan (1966) chi Hoàng Thảo trên thế giới có khoảng 1400 loài, chủ
yếu phân bố ở lục ñịa ðông Nam Á và các ñảo thuộc Philippin, Malaixia,
Inñonêxia, Niu Ghinê, ðông Bắc Ôxtrâylia. Ở Việt Nam hiện biết 107 loài và 1
thứ thuộc chi Hoàng Thảo phân bố chủ yếu ở vùng núi suốt từ Bắc vào Nam và
trên một số ñảo ven biển (ðào Thị Thanh Vân, ðặng Thị Tố Nga, 2008) [55] .
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, do những nguyên nhân
khác nhau, nhiều loài Hoàng Thảo ở nước ta ñã bị tuyệt chủng hoặc bị ñe dọa
tuyệt chủng (Nguyễn Xuân Linh, 2002) [23]. Năm 2004, một số loài lan thuộc chi
lan Hoàng Thảo ñã có trong danh lục ðỏ của “Sách ñỏ Việt Nam” như: Kim ðiệp
(Dendrobium fimbriatum Hook. 1823), Ngọc Vạn Vàng (Dendrobium
chrysanthum Lindl. 1830), Thuỷ Tiên Hường (Dendrobium amabile (Lour.)


17
O’Brien, 1909), Hạc Vĩ (Dendrobium aphyllum (Roxb.) C. Fisch. 1928), Hoàng
Thảo hoa trắng - vàng (Dendrobium nobile var. albolu-teum) (Huyen & Aver.
1989)[67], (Phan Thúc Huân, 1989) [14] và Dương ðức Huyến, 2007) [17].
Do vừa có giá trị làm cây hoa cảnh vừa làm cây dược liệu nên hai loài
lan bản ñịa của vùng núi và trung du phía Bắc là Thạch hộc (Dendrobium
nobile Lindl.) và Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum Lindl.) thuộc chi
Hoàng thảo ñã bị khai thác kiệt quệ với số lượng hàng trăm nghìn giò khai
thác/năm. ðặc biệt, hai loài lan rừng này còn ñược xuất khẩu tiểu ngạch sang
Trung Quốc với giá rất cao nên tốc ñộ khai thác ngày càng tăng và dẫn ñến
nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên. Như vậy, ñể có thể bảo tồn và phát triển
hai loài lan quý hiếm này nhằm phục vụ ñược nhu cầu tiêu dùng thì không
còn ñường nào khác là phải tiến hành nhân giống và nuôi trồng chúng ở quy
mô lớn (Trần Hợp, 1989) [11], (Nguyễn Tiến Bân, 1990a) [2] và Dương ðức
Huyến, 2007) [17].

nobile Lindl. và Dendrobium chrysanthum Lindl. như một nghề sản xuất
nguyên liệu dược mang lại hiệu quả kinh tế.
2.2

Yêu cầu của ñề tài
+ Xác ñịnh ñược phương pháp thích hợp ñể tạo nguồn vật liệu in vitro

ñối với loài lan bản ñịa Dendrobium nobile Lindl. và Dendrobium
chrysanthum Lindl.
+ Xác ñịnh ñược các bước kỹ thuật nhân nhanh in vitro theo hướng
không sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng tổng hợp ñối với loài lan bản ñịa
Dendrobium nobile Lindl. và Dendrobium chrysanthum Lindl.
+ Xác ñịnh ñược một số khâu kỹ thuật cải tiến trong nhân giống loài
lan bản ñịa Dendrobium nobile Lindl. và Dendrobium chrysanthum Lindl. ñể
có hệ số nhân giống cao và chất lượng cây in vitro tốt.
+ Xác ñịnh ñược một số khâu kỹ thuật nuôi trồng loài lan bản ñịa
Dendrobium nobile Lindl. và Dendrobium chrysanthum Lindl. trong giai ñoạn
vườn ươm.
3

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3.1

Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của ñề tài có thể ñược sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc

nghiên cứu, giảng dạy về hoa lan nói chung và chi lan Hoàng Thảo nói riêng.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là dẫn liệu khoa học có giá trị về khả
năng nhân giống in vitro không sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng và những

- Hệ thống bioreactor do hãng Sartorius sản xuất, mã hiệu máy Biostat
Bplus có thể tích tối ña 10 lít.
- Các giá thể: Bột dừa, xơ dừa, than củi, gỗ nhãn, dương xỉ.
- Các chế phẩm dinh dưỡng: Antonic, Yogen, Komix, Growmore, ðầu trâu
4.2

Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Các nghiên cứu ñược tiến hành tại Viện Sinh học Nông nghiệp -

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; Học viện Hậu Cần - Ngọc Thụy - Long
Biên - Hà Nội.
5

ðóng góp mới luận án về học thuật và lý luận
- ðã xây dựng ñược quy trình nhân giống in vitro cho hai loài lan bản


20
ñịa D.nobile Lindl. và D.chrysanthum Lindl. có nguy cơ tuyệt chủng không
sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng.
- ðã sử dụng thành công kỹ thuật cải tiến trong nhân nhanh hai loài lan
bản ñịa bằng kỹ thuật thoáng khí và biorector ñạt hệ số nhân cao.


21

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1


Hàn Quốc rồi Nhật Bản xuống tới châu Úc nhưng nhiều nhất vẫn là khu vực
ðông Nam Á. Số lượng các loài lan Hoàng Thảo Việt Nam ñược ghi nhận là
107 loài (ðào Thị Thanh Vân, ðặng Thị Tố Nga, 2008) [55]. Gần ñây nhiều
loài lan Hoàng Thảo mới ñược phát hiện và mô tả mới.
Các loài lan Hoàng Thảo có mặt ở tất cả các vùng sinh thái trong cả
nước, phân bố chủ yếu ở vùng núi suốt từ Bắc vào Nam và trên một số ñảo
ven biển nước ta. Các ñại diện của chi Hoàng Thảo chủ yếu sống phụ sinh
trên thân hoặc các cành cây ở trong rừng hoặc trên các hốc mùn trên ñá,
thường ở nơi ẩm, thường mọc ở ñộ cao 500 – 1500m so với mực nước biển
nhưng có khi gặp chúng mọc ở ñộ cao 200m hoặc tới 2000m. Sự phân bố của
các loài lan Hoàng thảo theo các vùng ñịa lý của Việt nam như sau (Dương
ðức Huyến, 2007) [17] và dẫn theo nguồn: (caycanhvietnam.com) [107].
* Khu ðông Bắc Bộ: Là trung tâm phân bố của các chi, loài phong lan
á nhiệt ñới, cũng như nhiệt ñới chịu ảnh hưởng rất lớn về thành phần loài từ
khu vực Hymalaya, Nam Trung Hoa có các loài chịu ñược lạnh của chi
Dendrobium (Hoàng Thảo): Dendrobium salaccense Lind., Dendrobium
nobile Lindl., Dendrobium loddigesii Rolfe...
* Vùng Tây Bắc: Từ hữu ngạn sông Hồng (chân núi Con Voi) ñến các
vùng núi giáp nước Lào, ít ảnh hưởng gió mùa ðông Bắc nên ở ñây ít lạnh hơn
ngược lại mùa hạ lại nóng sớm và có kèm theo gió Lào. Các chi loài phong lan ở
ñây có khả năng chịu nóng hơn như các loài trong chi Dendrobium (lan Hoàng
Thảo) Dendrobium fimbriatum Hook., Dendrobium chryseum, Dendrobium peru
latum, Dendrobium chrysanthum Lind. ... và gần gũi với hệ thực vật họ phong
lan vùng thượng Lào (Khuất Hữu Trung và cs, 2007) [51].
* Trung du Bắc Bộ: Vùng này có rất nhiều loài của chi lan Hoàng thảo
như: Dendrobium longicornu Lind., Dendrobium williamsonii, Dendrobium


23
brymerianum, Dendrobium chrysanthum Lind., Dendrobium evaginatum,

sườn núi, ñèo Prenn ñường vào ðà Lạt, trên các cây sồi cây dẻ.
* Vùng trung Tây nguyên: ðây là vùng có cao ñộ trung bình 700 1.000m, ñịa hình nhiều ñồi núi, nhiệt ñộ thấp, khí hậu ẩm mát. Ở ñây còn là
vùng tập trung nhiều loại Dendrobium có hoa ñẹp nhất Việt Nam. Một tập
ñoàn Dendrobium gồm các loài: Lụa Vàng (D.heterocarpum), Hoàng Phi Hạc
(D.signatum),
D.farmeri,

Thủy

Tiên

D.thyrsiflorum,

các

loại

(D.densiflorum,

Long

Tu

(D.primulinum),

D.haveynum,
Kim

ðiệp


(Phạm Hoàng Hộ, 2000) [10].
1.1.3 ðặc ñiểm thực vật học chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium)
1.1.3.1 Rễ
Rễ của phong lan có lớp mô xốp màu trắng ngà với nhiều công dụng
khác nhau: Bảo vệ nguồn dẫn nước bên trong của rễ; hút nước và các muối
khoáng bám trên bề mặt rễ và hấp thụ cả hơi nước trong không khí ẩm. Chúng
còn có khả năng bám chặt vào các vật mà chúng tiếp xúc. Ruột rễ của các loài
lan là một sợi rất chắc và khá dai như sợi cước, chính vì thế rễ lan ñảm bảo
ñược cho cây lan có thể bám trên ngọn cây cao, ở các sườn núi non cao chót
vót mà không bị gió mạnh cuốn ñi (Nguyễn Thiện Tịch, 1996) [50], (Nguyễn
Hạc Thúy, 2001) [48] và (Trần Duy Quý, 2005) [36] .


25
Miền chóp rễ có chứa chất màu diệp lục nên rễ cũng làm một phần
chức năng quang hợp cho cây.
Các sợi rễ không bấu víu vào các vật xung quanh nên chúng có thể hút
sương sớm chiều và làm chức năng quang hợp. Rễ có hình trụ nhưng khi bám
vào các vật cứng rễ bị bẹp ñi trên vết bám.
Nói chung rễ của các loài lan dù phát triển thành nhánh cấp I và cấp II,
có khi cấp III nhưng không có rễ tóc nhỏ li ti như các loài thực vật khác. Nếu
tính về diện tích bề mặt của cả bộ rễ một cây lan thì quá nhỏ so với bề mặt rễ
của các loài thực vật khác (Nguyễn Xuân Linh, 1998) [22] và (Nguyễn Công
Nghiệp, 2002) [29] .
1.1.3.2 Thân
Có hai nhóm chính là ñơn thân và ña thân. Thân lan có thể ngắn hay
kéo dài, ñôi khi phân nhánh, mang lá hay không mang lá. Ở nhóm ña thân thì
cây vừa có thân vừa mang giả hành (Phạm Hoàng Hộ, 2000) [10].
Lan ña thân có các chi lan Kiếm (Cymbidium), Lan Hài
(Paphiopendium), lan Vũ Nữ (Oncidium), Cát lan (Cattleya), lan Hoàng Thảo

1.1.3.5 Hoa
Cấu tạo hoa lan cực kì phong phú và hấp dẫn. ða số các loài lan ñều nở
rộ nhiều hoa, tập hợp lại thành chùm phân bố ở ñỉnh thân hay nách lá. Hoa lan
có cấu trúc cơ bản là hoa mẫu ba (hoa lan có 7 bộ phận gồm 3 cánh ñài bên
ngoài, 3 cánh hoa và trụ của bông hoa. ðoạn cuống tiếp giáp bông hoa, lá bầu
hoa có 3 tâm bì chính là 3 ô của quả lan chứa ñầy các hạt nhỏ li ti gọi là tiểu
noãn) kiểu hoa ñặc trưng của lớp một lá mầm nhưng ñã biến ñổi rất nhiều ñể
hoa có ñối xứng qua một mặt phẳng. Hoa lan thuộc hoa lưỡng tính, rất hiếm
gặp loài ñơn tính, bao hoa có dạng cánh xếp thành 2 vòng (Nguyễn Tiến Bân,
1990a) [1] và (Trần Duy Quý, 2005) [36] .
Hoa lưỡng tính, ñối xứng hai bên. Màu sắc hoa ña dạng, sặc sỡ. Hoa ña
số các loài có hương thơm, Bao hoa chia 2 vòng. Vòng ngoài gồm 1 lá ñài
giữa và 2 lá ñài bên. Vòng trong gồm có 2 cánh hoa và một cánh môi (Dương
ðức Huyến, 2007) [17].


27

1.1.3.6 Quả
Quả lan thuộc loại quả nang, nở ra theo 3 – 6 ñường nứt dọc. Có dạng
từ quả cải dài ñến dạng hình trụ ngắn, phình ở giữa. Khi chín, quả nở ra và
mảnh vỏ còn dính lại với nhau ở phía ñỉnh và gốc. Ở một số loài khi quả chín
nứt theo 1 – 2 khía dọc, thậm chí không nứt ra mà hạt chỉ ra khỏi vỏ khi vỏ
này bị mục nát (ðỗ Tất Lợi, 1968) [24] và (ðỗ Huy Bích, 2004) [3].
So với những chi gần cận là Flickingeria, Epigeneium, Eria thì chi
Dendrobium có những ñiểm phân biệt căn bản sau ñây:
- Các ñại diện Dendrobium luôn mọc thành cụm, thân phân ñốt, không
mọc ñơn thân và có một lóng như các ñại diện của Flickingeria.
- Dendrobium luôn có số lượng khối phấn là 4, không phải là 2 như ở chi
Epigeneium hoặc là 8 ở chi Eria.

thoa thạch hộc, Hoàng thảo
dẹt, Thạch hộc [2], [4].
Thân
Thân dài 30 - 60 cm, ñường
kính thân 1,5-1,8 cm, hình
chùy, lóng dài 2,5 - 3,6 cm.

Lá hình mác, ñỉnh chia 2
thùy tù lệch, dài 6-10cm,
rộng 2,5-4 cm.
Hoa
Cụm hoa bên, 2- 4 hoa, mọc
trên thân còn lá. Hoa màu
trắng tím trắng, có ñường kính
5- 6 cm. Cánh môi hình phễu,
viền trắng, giữa môi có 1 ñốm
lớn màu tím, khi trải phẳng có
hình bầu dục; dài 2,8- 3 cm,
rộng2,4- 2,5 cm. Nở hoa tháng
1 – 5 [14], [17], [55].
Quả
Quả nang hình chùy, vỏ quả
vừa phải, quả có 4 khối
phấn, chứa rất nhiều hạt
nằm xen lẫn những sợi lông
mảnh.
Công dụng
Dùng trị ho khan, khô cổ;
ñau lưng mỏi gối, thiểu năng
sinh dục.

hạch; dạ dày thiếu vị chua; di
tinh, ra mồ hôi trộm, thắt lưng
ñau mỏi.
sử Toàn bộ cây do hoạt chất Toàn bộ cây.
thường phân bố trong cây
trồng là 0,58% (ở thân), 0,6%
(lá) và ở cây rừng là 3,2%
(thân), 0,8% (lá), 0,08% (rễ)

(Nguồn dẫn: Thực Vật Chí Việt Nam)


29

1.1.5 Giá trị sử dụng và thực trạng khai thác một số loài lan Hoàng Thảo
bản ñịa tại miền Bắc Việt Nam
Với ñặc ñiểm rất ña dạng về kiểu dáng, sặc sỡ về màu sắc hoa và nở hoa
vào nhiều thời ñiểm khác nhau nên các loài lan Hoàng thảo bản ñịa ở nước ta bị
khai thác triệt ñể phục vụ nhu cầu trang trí, thưởng lãm. Hơn thế nữa, một số loài
thuộc chi Hoàng Thảo cũng là vị thuốc dân tộc cổ truyền dùng ñể chữa bệnh.
Nhiều loài ñược sử dụng làm thuốc như: D.loddigesii Rolfe., D. fimbriatum Hook.
Var.oculatum Hook., D.candidum Wall. Ex Lindl., D.chrysanthum Wall. ex
Lindl., D.nobile Lindl. (ðỗ Huy Bích, 2004) [3].
Theo Vũ Ngọc Lan và cộng sự, năm 2011, kết quả ñược trích dẫn từ báo
cáo tổng kết ñề tài: “Nghiên cứu thu thập, ñánh giá, nhân giống in vitro và nuôi
trồng một số giống lan chi Hoàng Thảo (Dendrobium) làm cây thuốc” ñược thể
hiện tại bảng 1.2 cho thấy: cũng giống như nguồn tài liệu cung cấp trong từ ñiển
cây thuốc và trong cuốn những cây thuốc và ñộng vật làm thuốc ñã chỉ rõ có trên
11 loài lan chi Hoàng thảo thường ñược người dân vùng Tây Bắc, trung du phía
Bắc khai thác buôn bán, sử dụng trong số ñó Lan Thạch hộc (D.nobile Lindl.) là

ðại giác

1

D.longicornu
Lindl.

2

D.fimbriatum.
Hook.

3

D.chryseum Rolfe. Hoàng thảo
vàng tuyền

4

D.chrysanthum.
Lindl.

Ngọc vạn vàng

5

D.nobile Lindl.

6


D.acinaciforme
Roxb.

Chân rết lá
xanh

10

11

Hoàng thảo
long nhãn,
Kim ñiệp

Vảy rồng

ðịa phương
phân bố
Dùng trị nhiệt bệnh thương tổn
Lào cai,
ñến tân dịch, miệng khô phiền
Hà Giang,
khát, bị hư nhiệt sau khi khỏi
Cao Bằng,
bệnh
Vĩnh Phúc
Dùng chữa ho khan, ñau lưng
Lai Châu,
mỏi gối, thiểu năng sinh dục
Lào Cai,

Lào Cai
lửa, toàn cây trị kinh phong trẻ em,
ăn uống trúng ñộc
Dùng chữa ho khan, ñau lưng
Lào Cai
mỏi gối, thiểu năng sinh dục
Dùng trị phổi nóng sinh to, hen
Hòa Bình
khan lao phổi, bệnh nhiệt sinh tân
dịch
Toàn cây làm thuốc bồi bổ cơ thể,
Sơn La,
chữa liệt dương, ra mồ hôi trộm
Hà Giang
Giá trị sử dụng

(Nguồn: Từ ñiển cây thuốc, những cây thuốc và ñộng vật làm thuốc và báo cáo tổng kết ñề tài KHCN cấp Bộ B2009-11-142Tð)


31

Bộ phận ñược sử dụng làm dựơc liệu của hai loài lan trên chủ yếu là
thân lá. Chúng không chỉ ñược tiêu thụ trong nước mà còn ñược các
thương lái người Trung Quốc thu gom và xuất khẩu tiểu ngạch. Giá bán
của các cây lan rừng ñược thu gom cho các ñại lý thường từ 200.000ñ ñến
300.000ñ/kg tươi (Phan Thúc Huân, 1989) [14].
Do có giá trị dược liệu và giá trị kinh tế cao nên nhiều loài lan Hoàng
thảo ñã bị khai thác ồ ạt, bừa bãi dẫn ñến nguy cơ bị tuyệt chủng hoặc bị ñe
dọa tuyệt chủng. Năm 2004, một số loài lan thuộc chi Hoàng Thảo ñã có
trong danh mục ðỏ của “Sách ñỏ Việt Nam” như: Kim ðiệp (Dendrobium

Mức ñộ ñe dọa

EN - nguy cấp.
Loài hiếm (R)
D. williamsonii Day. & Reichb. F. Bình minh
EN - nguy cấp.
D.chrysanthum Lindl.
Ngọc vạn vàng
EN - nguy cấp.
D.nobile Lindl.
Hoàng Thảo ñùi gà, Thạch hộc EN - nguy cấp.
D. devonianum Paxt.
Phương dung
EN - nguy cấp.
VU - sẽ nguy
D. fimbriatum Hook.
Kim ðiệp,
Hoàng thảo long nhãn
cấp

1.2

ðại giác

Cơ sở khoa học của các kỹ thuật nuôi cấy nhân giống trong ñề tài

1.2.1 Kỹ thuật nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật
Phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô, tế bào (nhân giống in vitro)
dựa trên cơ sở về tính toàn năng và khả năng phân hóa, phản phân hóa của tế bào,
mô thực vật. ðây là lĩnh vực mà nuôi cấy mô và tế bào thực vật ñã thực sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status