Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm phổi ở lợn giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi và thử nghiệm điều trị tại trại công ty cổ phần thương mại dịch vụ đông á, huyện đông hưng tỉnh thái b - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

TRẦN THỊ THƢ
Tên đề tài:
“THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN GIAI
ĐOẠN TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỀU
TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐÔNG Á,
HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Hệ chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khoá học:

2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015



biết ơn sâu sắc nhất tới:
Ban Giám hiện Nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y cùng tất
cả bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi
thực hiện đề tài và hoàn thiện cuấn khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Tập thể cán bộ, kỹ sư, công nhân viên tại Trại
chăn nuôi thuộc công ty cổ phần thương mại dịch vụ Đông Á, huyện Đông Hưng,
tỉnh Thái Bình, đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo hướng
dẫn TS. Nguyễn Thu Quyên đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chỉ bảo
tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành cuấn khóa
luận này.
Một lần nữa tôi xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp lời
cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều tốt đẹp nhất.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, ngày…. Tháng…. Năm 2015
Sinh viên

Trần Thị Thƣ


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong Nhà trường, thực hiện phương
châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất, thực tập tốt
nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của tất cả các
trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng. Giai
đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra
trường. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến
thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng

Bảng 4.7. Tỷ lệ lợn con chết do mắc bệnh viêm phổi ...............................................47
Bảng 4.8. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh viêm phổi ............48
Bảng 4.9. Thử nghiệm thuốc điều trị bệnh viêm phổi ..............................................50
Bảng 4.10. Kết quả theo dõi tỷ lệ tái phát bệnh viêm phổi .......................................51
Bảng 4.11. Chi phí thuốc dùng trong điều trị viêm phổi ở lợn con ..........................52


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs

Cộng sự

ĐVT

Đơn vị tính

KgTT

Kilogam thể trọng

Nxb

Nhà xuất bản

STT

Số thứ tự


2.1.6. Những hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài ............................. 27
2.2. Tình hình nghiên cứu về bệnh viêm phổi ............................................ 29
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.................................................. 29
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ................................................. 30
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...32
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 32
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ........................................................... 32
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 32
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi............................................................................. 32
3.5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 33
3.5.1. Phương pháp nghiên cứu............................................................... 33
3.5.2. Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin ..................................... 34


vi

Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 35
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ................................................................... 35
4.1.1. Công tác phòng và trị bệnh ........................................................... 35
4.1.2. Công tác chăn nuôi tại cơ sở ......................................................... 39
4.2. Xác định một số đặc điểm dịch tễ bệnh viêm phổi ở lợn tại trại của
công ty CPTMDV Đông Á, Đông Hưng, Thái Bình .................................. 42
4.2.1. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm phổi theo đàn và theo cá thể................. 42
4.2.2.Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm phổi theo lứa tuổi ở lợn con tại trại
Đông Á .......................................................................................... 44
4.2.3. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm phổi theo tháng điều tra ....................... 45
4.2.4. Tỷ lệ lợn con chết do mắc bệnh viêm phổi .................................. 46
4.2.5. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh viêm phổi. 47
4.3. Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh viêm phổi .......................... 49
4.3.1. Kết quả thử nghiệm thuốc điều trị bệnh viêm phổi ...................... 49

gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho ngành chăn nuôi lợn. Bởi vì bệnh lây lan
nhanh tác động kéo dài đối với cơ thể lợn. Mầm bệnh tồn tại rất lâu trong cơ
thể lợn cũng như ngoài môi trường bên ngoài làm cho việc phòng trị rất khó
khăn, khi lợn bị nhiễm bệnh, chi phí điều trị lớn, thời gian và liệu trình điều
trị kéo dài.
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất nhằm hiểu kỹ hơn về bệnh viêm phổi và
tình hình mắc bệnh qua đó xây dựng kế hoạch đưa ra một số phác đồ mới để


2

phòng và điều trị bệnh một cách hiệu quả. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “ Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm phổi ở lợn giai đoạn từ sơ
sinh đến 21 ngày tuổi và thử nghiệm điều trị tại trại công ty cổ phần
thương mại dịch vụ Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được tình hình mắc bệnh viêm phổi trên đàn lợn con nuôi tại
trại chăn nuôn của công ty cổ phần thương mại dịch vụ Đông Á huyện Đông
Hưng tỉnh Thái Bình.
- Điều trị thử nghiệm, từ đó lựa chọn phác đồ điều trị có hiệu quả đối
với bệnh.
- Xây dựng quy trình phòng và điều trị bệnh góp phần hạn chế những
thiệt hại do bệnh viêm phổi gây ra cho đàn lợn tại trại.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp thêm tư liêu về tình hình dịch tễ và quy trình phòng trị bệnh
viêm phổi ở lơn con tại trại.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề xuất một số biện pháp phòng bệnh viêm phổi cho đàn lợn con từ
sơ sinh đến 21 ngày tuổi.

quản gốc, động mạch phổi và tĩnh mạch phổi.


4

- Đỉnh là phần phổi thò lên trên lỗ trước của cửa vào lồng ngực, giới
hạn bởi xương sườn I và mỏm khí quản xương ức.
* Cấu trúc vi thể
Phổi được cấu tạo bởi cây phế quản, các mạch quản (động mạch và tĩnh
mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch phế quản) các sợi thần kinh của đám rốn
phổi và các tổ chức liên kết xung quanh các thành phần trên.
Cây phế quản: mỗi phế quản gốc sau khi vào phổi sẽ phân chia nhỏ
dần. Toàn bộ các nhánh phân chia phế quản gốc gọi là cây phế quản.
Mỗi phế quản gốc sau khi vào rốn phổi sẽ tiếp tục đi vào trong phổi
theo hướng một trục (gọi là thân chính). Từ thân chính sẽ tách ra các phế quản
thùy theo kiểu nhánh bên. Các phế quản thùy dẫn khí vào một đơn vị phổi
nhất định gọi là thùy phổi. Từ các phế quản thùy chia ra các phế quản phân
thùy. Các phế quản phân thùy lại chia thành các phế quản dưới phân thùy.
Các phế quản này lại chia nhiều lần nữa và sau cùng chia thành các phế quản
trên tiểu thùy.
Mỗi phế quản trên tiểu thùy dẫn khí cho một đơn vị phổi, thể tích
khoảng 1 cm3 gọi là tiểu thùy. Xung quanh các tiểu thùy là một lớp tổ chức
liên kết có các tĩnh mạch. Các tiểu thùy hiện lên bề mặt của phổi thành các
hình đa giác. Mỗi phế quản trên tiểu thùy đi vào tiểu thùy thì gọi là phế quản
trong tiểu thùy. Các phế quản trong tiểu thùy lại chia nhiều nhánh gọi là tiểu
phế quản. Các nhánh tiếu phế quản lại chia thành tiểu phế quản tận. Mỗi tiểu
phế quản tận phình ra thành một ống phế nang, ống phế nang lại chia thành
chum phế nang.
Thành phế nang chỉ là một lớp nội mạc giáp ngay với lớp nội mạc của
mao mạch. Do đó chính ở nội mạc xẩy ra sự trao đổi khí giữa CO2 của máu và

Nhịp thở trung bình của lợn là 20-30 lần/phút. Lợn con có nhịp thở
nhiều hơn khoảng 50 lần/phút và ở lợn nái nhịp thở ít hơn 13-15 lần/phút.


6

Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc bị tác động mạnh thì tần số hô hấp
có thể tăng lên hoặc giảm đi.
2.1.2. Một số bệnh đường hô hấp thường gặp ở lợn ngoại nuôi thịt
2.1.2.1. Bệnh suyễn lợn
* Nguyên nhân
Bê ̣nh suy ễn lợn là bê ̣n h truyề n nhiễm do vi khuẩ n
Mycoplasma
hyopneumoniae gây ra , bê ̣nh tác đô ̣ng chủ yế u trên đường hô hấ p gây viêm
phế quản , viêm phổ i . Bê ̣nh xảy ra ma ̣nh trong những điề u kiê ̣n sức đề kháng
của lợn giảm sút. Tỷ lệ mắc bệnh cao, tỷ lệ chế t thấ p (khoảng 10%).
* Một số đặc điểm của bệnh
Mầm bệnh tác động trực tiếp lên bộ máy hô hấp của lợn. Bệnh xảy ra ở
mọi lứa tuổi, nhưng nặng nhất là lợn 3-26 tuần tuổi. Bệnh lây lan nhanh do
tiếp xúc trực tiếp và qua không khí, bệnh xảy ra quanh năm nhưng nghiêm
trọng nhất là lúc trời lạnh và ẩm. Sức đề kháng của cơ thể giảm sút là nguyên
nhân chính để mầm bệnh phát thành dịch trong trại. Bệnh đã xâm nhập vào
trại nếu không xử lý tốt thì lợn ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh.
* Dịch tễ học
+ Cách lây lan: Bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp. Lợn khỏe mắc
bệnh khi nhốt chung với lợn ốm, hít thở không khí có Mycoplasma
hyopneumoniae. Lợn sẽ phát bệnh khi gặp các điều kiện sống không thuận
lợi: thời tiết lạnh, thức ăn thiếu và môi trường ô nhiễm.
+ Động vật cảm nhiễm: Lợn ở các lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng thường
mắc nhiều ở lợn từ 2 - 5 tháng và có tính chất mùa vụ, phụ thuộc vào giống

đến khi tất cả đều bị ho kéo dài. Bệnh có tỷ lệ chết khá cao nếu không điều trị
kịp thời. Thể cấp tính thường ít thấy, chủ yếu ở những đàn lợn chưa mắc bệnh
lần nào, có khi lợn bị nhiễm khuẩn phổi do kế phát.
+ Thể mạn tính
Đây là thể phổ biến nhất. Lợn ho khan từng tiếng hay từng chuỗi dài,
đặc biệt là lúc sáng sớm hoặc chiều tối sau khi ăn xong.


8

Lợn khó thở, thở khò khè về đêm, tần số hô hấp tăng từ 40 - 100
lần/phút, hít vào dài hơn thở ra.
Con vật đi táo rồi ỉa chảy. Thân nhiệt tăng ít, khoảng 39 - 400C, có thể
tăng lên đến 400C rồi hạ thấp xuống.
Bệnh tiến triển vài tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết.
Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết không
cao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng.
+ Thể ẩn
Thường thấy ở lợn trưởng thành. Triệu chứng không xuất hiện rõ, chỉ
thỉnh thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn
không đảm bảo thì bệnh mới phát ra. Con vật sinh trưởng, phát triển chậm,
tăng trọng giảm, thời gian nuôi vỗ béo kéo dài.
* Bệnh tích
Bệnh tích chủ yếu ở cơ quan hô hấp, đặc biệt là ở phổi, hạch phổi.
Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thùy tim lan sang thùy đỉnh về phía trước,
thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi, phổi viêm, xuất hiện những chấm
viêm đỏ hoặc xám to bằng hạt đậu xanh, to dần ra, sau tập trung thành từng
vùng rộng lớn. Theo dõi bằng chụp X - quang ta thấy bệnh tích lan từ trước ra
sau theo một quy luật nhất định. Hai bên phổi đều có bệnh tích như nhau và
có giới hạn rõ giữa chỗ phổi bị viêm và chỗ phổi bình thường.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh dùng để
điều trị bệnh. Ở đây chúng tôi đã sử dụng loại thuốc:
Florfenicol, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, liều 1ml/20kg thể trọng/ngày,
dùng liên tục 3 - 5 ngày.
Ceftiofur, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, liều 1ml/20-25kg thể
trọng/ngày, dùng cách ngày.


10

* Phòng bệnh
+ Phòng bệnh khi chưa có dịch
Khi nhập giống lợn từ bên ngoài thì nên mua giống ở những vùng an
toàn dịch. Mua lợn về phải được nhốt riêng để theo dõi ít nhất 15 ngày, nếu
không có triệu chứng ho, khó thở thì mới nhập đàn. Đối với đực giống cần
phải chặt chẽ hơn: Kiểm tra lại lý lịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất hai tháng,
hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng.
Tăng cường sức đề kháng cho lợn bằng cách vệ sinh, chăm sóc nuôi
dưỡng tốt, khẩu phần đủ protein, chất khoáng, vitamin. Chuồng trại thông
thoáng, sạch sẽ, định kỳ quét vôi, phun sát trùng.
Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn. Trên thế giới đã có một số nước sản
xuất được vaccine phòng bệnh suyễn lợn như vaccine vô hoạt bổ trợ dầu
Respisure của hãng Pfizer; vaccine M+PAC của hãng Schering Plough Animal
Health - Anh quốc và vaccine HYORESP của hãng Merial là loại vaccine vô
hoạt bổ trợ aluminium.
+ Phòng bệnh khi có dịch:
Sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp để mang lại hiệu quả cao, tạo
cho con vật có sức đề kháng tốt, sinh trưởng, phát triển nhanh.
Phải có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập hoặc những lợn ốm.
Định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi

đến tiểu khí hậu chuồng nuôi có nồng độ khí độc như NH3, H2S, CO2...
cao, làm cho lợn hàng ngày phải hít một lượng khí độc vào cơ thể, lâu dần
sẽ bị trúng độc (ở dạng mạn tính) làm cho sức đề kháng của con vật bị
giảm sút. Mặt khác, chuồng trại có độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi
khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae phát triển mạnh. Như vậy, điều
kiện vệ sinh có ảnh hưởng rất lớn đến sức đề kháng của con vật cũng như
sự phát triển của mầm bệnh: Nếu điều kiện vệ sinh kém sẽ làm cho bệnh


12

viêm phổi - màng phổi xảy ra dễ dàng và lây lan mạnh, ngược lại điều
kiện vệ sinh tốt không những giúp cho con vật khỏe mạnh mà còn hạn chế
được dịch bệnh.
Ngoài các yếu tố về điều kiện vệ sinh có ảnh hưởng lớn tới nguyên nhân
gây bệnh thì khí hậu thời tiết, yếu tố stress như: Mật độ nuôi nhốt quá đông, chăm
sóc nuôi dưỡng kém... làm cho sức đề kháng của con vật giảm đi cũng là điều kiện
cho bệnh viêm phổi - màng phổi dễ dàng xảy ra hơn (John Carr, 1997) [6].
* Cơ chế gây bệnh
Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae có khả năng giải phóng
enzim protease có khả năng phân huỷ heamoglobin, sắc tố vận chuyển oxy
trong máu. Các protein có khả năng gắn với sắt có trong vi khuẩn này cho
phép chúng lấy đi sắt từ cơ thể vật chủ. Chúng còn có khả năng sinh ra ngoại
độc tố và nội độc tố. Ngoài ra, bản thân vi khuẩn cũng được bao bọc bởi một
lớp giáp mô có tác dụng bảo vệ vi khuẩn bởi các tế bào bảo hộ của vật chủ
(Stan Done, 2002) [15].
* Triệu chứng:
Vi khuẩn gây bệnh ở lợn với 3 thể chủ yếu: Thể quá cấp tính, thể cấp
tính và thể mạn tính (Taylor, 2005) [26].
+ Thể quá cấp tính:

Đối với lợn sống có thể lấy dịch ngoáy mũi để xét nghiệm và chẩn
đoán. Lợn chết có thể lấy mẫu bệnh phẩm là phổi để xét nghiệm, phân lập vi
khuẩn gây bệnh.
+ Chẩn đoán lâm sàng và giải phẫu:
Dựa vào những biểu hiện lâm sàng và triệu chứng bệnh tích của
bệnh. Phân biệt với bệnh: Tụ huyết trùng, suyễn, cúm lợn, bệnh liên
cầu khuẩn.


14

+ Chẩn đoán vi khuẩn học:
Kiểm tra trên kính hiển vi: Vi khuẩn hình cầu trực, bắt màu gram âm.
Bồi dưỡng, phân lập trong các môi trường: Bệnh phẩm là phổi nuôi
cấy trên môi trường thạch máu và các môi trường khác để kiểm tra đặc tính
sinh hóa: Dung huyết, không di động, không mọc trên môi trường
macconkey, indol (-), glucose (-), urease (+), maltosa (+), mannitol,
mannose, xylose (+)...
* Điều trị
Sử dụng chủ yếu là dùng kháng sinh. Khi sử dụng bắt buộc phải tuân
thủ các nguyên tắc điều trị để đạt hiệu quả cao, an toàn, chữa khỏi bệnh, ít tốn
kém, không ảnh hưởng tới sức khỏe, năng suất, chất lượng vật nuôi, đồng thời
tránh và hạn chế quá trình tạo sự nhờn thuốc của vi khuẩn.
Các kháng sinh thường được sử dụng để điều trị bệnh viêm phổi - màng
phổi như: aioxycillin, ceftazidine, ciprofloxacin, neomycin, rifapicin... Tuy
nhiên, để nâng cao hiệu quả điều trị cần phải làm kháng sinh đồ để xác định
mức độ mẫn cảm.
Dùng kháng sinh điều trị có thể kết hợp với:
+ Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho.
+ Gluco-K-C-Namin giúp hồi sức, tăng sức đề kháng, giúp cầm máu

nhiễm vi khuẩn vào phổi.
Bệnh thường thấy ở giai đoạn cuối của bệnh viêm phổi cục bộ hay
những bệnh ghép ở đường hô hấp của lợn. Bệnh viêm phổi thường thấy ở lợn,
những số liệu gần đây của Mỹ cho thấy 6334 mẫu lấy từ lợn để kiểm tra thì
74% lợn bị viêm phổi và 13% bị màng phổi.
Bệnh viêm phổi do P. multocida xuất hiện rộng rãi khắp thế giới nhưng
bệnh này hay xảy ra và gây thiệt hại nặng ở các nước mang khí hậu nhiệt đới
và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Pakistan, Irắc, Thái Lan, Indonesia, Lào,
Campuchia, Việt Nam... Vi khuẩn thường cư trú ở đường hô hấp của lợn, do


16

vậy thường rất khó bị tiêu diệt. Vi khuẩn P. multocida thường kết hợp với các
tác nhân khác như vi khuẩn Mycosplasma hyopneumoniae làm cho quá trình
viêm phổi càng thêm phức tạp.
* Triệu chứng của bệnh
Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm phổi do P. multocida gây ra rất
khác nhau tùy thuộc vào chủng vi khuẩn gây bệnh, thường xuất hiện 3 thể:
+ Thể quá cấp tính: Ở thể này hiện tượng ho và thở thể bụng thường thấy
ở những lợn lớn hơn. Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường được coi là biểu
hiện để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh. Triệu chứng lâm sàng của bệnh
ở thể này giống như viêm màng phổi do A. pleuropneumoniae gây ra nhưng
những đặc điểm phân biệt chính là bệnh viêm phổi do P. multocida thì hiếm khi
gây ra chết đột ngột, hơn nữa lợn mắc bệnh viêm phổi do P. multocida gây ra có
thể tồn tại một thời gian dài.
+ Thể cấp tính: Thể này do hầu hết các chủng P. multocida thuộc
serotype B gây ra. Những con vật mắc bệnh thường có biểu hiện khó thở, hóp
bụng vào để thở, gõ vào bụng có âm đục ”bịch, bịch”, sốt cao nhiệt độ lên tới
41 - 42⁰C, tỷ lệ chết cao (5 - 40%). Ở những con vật chết và hấp hối có thể

lấy bằng tăm bông cũng rất tốt cho việc phân lập vi khuẩn. Với những bệnh
phẩm trên được lấy từ vi khuẩn P. multocida có thể được phân lập trong
phòng thí nghiệm với những phương tiện và thao tác đơn giản. Thường có thể
thấy được vi khuẩn trực tiếp lên đĩa thạch máu.
* Điều trị
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại kháng sinh trị bệnh do P.
multocida gây ra như: oxytetracyclin 1mg/kg thể trọng/ngày; Linco - gen
1mg/10kg thể trọng/ngày; Kanamycin1ml/10kg thể trọng/ngày. Tuy nhiên, việc
điều trị bằng kháng sinh ngày càng trở nên khó khăn và tỷ lệ khỏi bệnh ngày
càng thấp do tính kháng thuốc của vi khuẩn P. multocida ngày càng mạnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status