Nghiên cứu đánh giá tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi và thử nghiệm một số pháp đồ phòng trị bệnh tại trại lợn an hưng, xã danh thắng huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TẤT THÀNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌ NH HÌ NH MẮC BỆNH LỢN CON
PHÂN TRẮNG GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI VÀ THỬ
NGHIỆM MỘT SỐ PHÁP ĐỒ PHÒNG TRI ̣ BỆNH TẠI TRẠI AN HƯNG,
XÃ DANH THẮNG, HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Chăn nuôi Thú y
Chăn nuôi thú y
2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TẤT THÀNH

Tên đề tài:

nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ
động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.s
Mai Anh Khoa đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và
hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn BCN khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện thuận lợi
và cho phép tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp đại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân
viên tại Công ty GreenFeed đã giúp đỡ em hoàn thành tốt thời gian thực tập.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới chủ trang trại An Hưng,
cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trang trại về sự hợp tác giúp đỡ bố
trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa
luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 6 năm 2017
Sinh viên

Nguyễn Tất Thành


ii
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong
chương trình đào tạo của các trường đại học.
Trong thời gian thực tập người sinh viên được tiếp cận với thực tiễn sản
xuất, rèn luyện tay nghề củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn, nắm được
phương pháp nghiên cứu khoa học. Đồng thời, thực tập tốt nghiệp cũng là thời

C. perfringens: Clostridium perfringens
Cs:

Cộng sự

E. coli:

Escherichia coli

KHKT:

Khoa học kỹ thuật

LCPT:

Lợn con phân trắng

Nxb:

Nhà xuất bản

P:

page

Tr:

Trang

ETEC:

Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 4
2.1.1.Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................. 4
2.1.2.Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở. .......................................... 5
2.1.3. Công tác phòng bệnh của trại .................................................................. 5
2.2. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài......................................................... 6
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 6
2.2.1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con ............................................................... 6
2.2.1.2. Đặc điểm của bệnh phân trắng ở lơ ̣n con ............................................. 8
2.2.1.3. Một số loại vi sinh vật gây bệnh .......................................................... 9
2.2.2. Một số loại thuốc để điều trị bệnh phân trắng lợn con tại trại lợn An Hưng. .11
2.2.2.1. Dufafloxacine 10% INJ ...................................................................... 11
2.2.2.2. Alistin ................................................................................................. 12


vi
2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ..................................... 13
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 13
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 20
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21

4.2.2. Đáng giá hiệu lực điều trị bệnh phân trắng lợn con theo hai phác đồ .. 46
4.2.2.1. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con theo hai phác đồ ............... 47
4.2.2.2. Chi phí thuốc thú y dùng trong điều trị bệnh phân trắng ở lợn con ... 48
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 50
5.3. Đề nghị ..................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một trong những nước có sản lượng thịt tiêu thụ bình quân
đầu người không ngừng tăng lên qua các năm với mức tăng trưởng khoảng
21,19 %/năm. Tính đến năm 2013, mỗi người Việt Nam tiêu thụ 39,3kg thịt
hơi, chủ yếu là các sản phẩm chăn nuôi lợn.
Tận dụng sự thiếu hụt nguồn cung, làn sóng thịt nhập khẩu đã tràn vào
Việt Nam trong những năm gần đây. Trong khoảng thời gian 5 năm, từ 2010
đến 2014, giá trị nhập khẩu thịt đã tăng 113%, cán mốc 205.6 triệu đô la Mỹ
vào năm 2014. Giá trị nhập khẩu thịt bò chứng kiến mức gia tăng đáng kinh
ngạc gần 400%, từ 25 triệu đô la Mỹ năm 2010 lên đến 92.5 triệu đô la Mỹ
năm 2014. Với mức tăng trưởng mạnh mẽ này, giá trị nhập khẩu thịt bò đã
tăng lên chiếm 45% tỷ trọng thịt nhập khẩu vào Việt Nam trong năm 2014,
trong khi giá trị nhập khẩu thịt gia cầm tiếp tục dẫn đầu thị trường với tỷ
trọng 51%.
Việc kí kết các hiệp định thương mại như Australia-Vietnam FTA, EUVietnam FTA hay TPP cũng góp phần thúc đẩy việc nhập khẩu thịt vào Việt
Nam. Bên cạnh những đối tác nhập khẩu quan trọng như Mỹ, Úc, New

Tìm hiểu quy trình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh tại trại lợn An Hưng
xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Điều tra tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn theo mẹ.
Xác định được phác đồ điều trị bệnh lợn con phân trắng có hiệu quả.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Điều tra tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con tại trại lợn An Hưng xã
Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.


3

Nắm vững quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phòng và trị bệnh ở đàn lợn
con tại trại lợn An Hưng xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Thực hiện tốt công tác thú y.
Nghiên cứu và đưa ra được phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con
phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật tại trang trại.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện
thêm các nghiên cứu về bệnh phân trắng lợn con và biện pháp phòng trị trong
điều kiện chăn nuôi hiện nay ở nước ta.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những minh chứng về tác hại của bệnh
phân trắng lợn con gây ra, đồng thời là những khuyến cáo có ý nghĩa cho
những cơ sở chăn nuôi lợn khác.


4

Phần 2

5

2.1.2.Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 - 2,47 lứa/năm.
Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 10,7 con/đàn. Trại hoạt động
vào mức khá theo đánh giá của Công ty GreenFeed Việt Nam.
Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, có thể sớm hơn 18
ngày do lợn nái lên giống sớm thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại
chăn nuôi lợn giống của công ty hoặc các trạng trại lợn thịt và các hộ chăn
nuôi với số lượng lớn.
Trong trại có 5 con lợn đực giống, 1 con đang trong quá trình chờ khai
thác, các lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục
cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ
giống lợn Duroc. Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng
như con đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,
được Công ty GreenFeed Việt Nam cung cấp cho từng đối tượng lợn của trại.
2.1.3. Công tác phòng bệnh của trại
Quy trin
̀ h phòng bê ̣nh cho đàn lơ ̣n ta ̣i tr ại đươ ̣c thực hiê ̣n nghiêm ngă ̣t ,
chă ̣t che.̃
Trong chăn nuôi viê ̣c phòng bê ̣nh là rấ t quan tro ̣n g nhằ m nâng cao sức
đề kháng không đặc hiệu cho đàn lợn . Cùng với việc vệ sinh thức ăn , nước
uố ng, vê ̣ sinh thân thể cho lơ ̣n thì viê ̣c ta ̣o bầ u tiể u khí hâ ̣u chuồ ng nuôi thuâ ̣n
lơ ̣i cho lơ ̣n là mô ̣t viê ̣c rấ t quan tro ̣ng vì ảnh hư ởng của nhiệt độ, đô ̣ ẩ m là rấ t
lớn đố i với lơ ̣n .Trang trại chăn nuôi An Hưng là mô ̣t tra ̣i lơ ̣n có trang thiế t bi ̣
hiê ̣n đa ̣i, thiế t kế phù hơ ̣p với viê ̣c vê ̣ sinh thú y. Chỉ có 1 đường duy nhấ t vào
khu chăn nuôi . Trên đường này đă ṭ nhà sát trùng có hê ̣ thố ng phun sát trùng

2.2.1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con
Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi
trường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38-400C ra môi trường bên ngoài có
nhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chức
năng của các cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh.
+ Đặc điểm tiêu hóa của lợn con


7

Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là
cơ quan tiêu hoá chưa thành thục. Hàm lượng HCl và các men tiêu hoá chưa
hoàn thiện. Thời gian đầu, dịch tiêu hoá ở lợn con thiếu cả về chất và lượng.
Lợn con trước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lượng
HCl tiết ra rất ít và nhanh chúng liên kết với niêm dịch.
+ Cơ năng điều tiết thân nhiệt
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:
- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh. Trung khu điều
tiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở
cả hai giai đoạn trong và ngoài thai.
- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao
hơn lợn trưởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (Đào Trọng Đạt và
cs,1996) [4].
- Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảm
bảo chất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu đạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậm
lại và tăng trọng theo tuổi giảm xuống, điều trị làm cho khả năng chống đỡ
bệnh tật của lợn con kém (Phạm Sỹ Lăng và cs 2003) [7].
+ Hệ miễn dịch của lợn con
Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa có
khả năng tạo kháng thể chủ động mà chỉ có được kháng thể từ mẹ truyền sang

2.2.1.2. Đặc điểm của bệnh phân trắng ở lợn con
Bệnh lợn con ỉa phân trắng là hội chứng hoặc là một trạng thái lâm sàng rất
đa dạng, đặc điểm là viêm dạ dày - ruột, đi tả, gầy sút rất nhanh. Tác nhân gây
bệnh chủ yếu là E. coli, nhiều loại Salmonella (S. choleraesuis, S. typhisuis...) và
đóng vai trò phụ là: Proteus, trực trùng sinh mủ, song liên cầu khuẩn. Bệnh xuất
hiện những ngày đầu sau khi sinh do E. coli hoặc khi cai sữa (Salmonella).
Bệnh lợn con ỉa phân trắng có tên khoa học là: "Neonatal di ar hoea"
theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004)[8], bệnh này là bệnh đặc


9

trưng đối với lợn con ở giai đoạn từ 1- 3 tuần tuổi, bệnh phát triển mạnh
mẽ và gây thiệt hại nghiêm trọng nhất khi lợn con ở độ tuổi 10-20 ngày
tuổi. Bệnh này xảy ra ở hầu hết các nước trên thế giới. Đối với Việt Nam
từ những năm trước cho tới hiện nay bệnh lợn con ỉa phân trắng vẫn phổ
biến và xảy ra nhiều.
Là đất nước có kiểu khí hậu nhiệt đới cận nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm,
mưa nhiều, nhiệt độ chênh lệch giữa các thời gian trong năm cao..)
Đây là điều kiện lý tưởng cho các nguyên nhân gây bệnh phát triển làm bùng
phát bệnh dịch và sự kiểm soát bệnh này theo đó cũng khó khăn hơn.
Đặc điểm dễ nhận thấy khi lợn con mắc bệnh này là lợn đi ỉa phân có
màu đặc trưng trắng đục, xám, vàng lẫn bọt khí... lượng phân nhiều rơi vãi
khắp chuồng, phân dính ở hậu môn chân sau lợn bệnh. Lợn bệnh biểu hiện
giảm bú, gầy sút, lông xù thể nặng dẫn đến tử vong, nếu qua khỏi thì cũng để
lại hậu quả thiệt hại về kinh tế, sức khoẻ ảnh hưởng đến năng xuất chất lượng
đàn lợn sau này.
2.2.1.3. Một số loại vi sinh vật gây bệnh
+ Escherichia coli (thường được viết tắt là E. coli) hay còn được gọi
là vi khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong

cholera và Salmonella

ententidis. Đây là những trực khuẩn gram âm, hiếu khí tùy ý, hầu hết
các Salmonella đều có lông xung quanh thân (trừ Salmonella gallinarum và
Salmonella pullorum) vì vậy chúng có khả năng di động, không sinh nha
bào, kích thước khoảng 0,4- 0,6 x 2-3 μm.
- Salmonella lên men glucose có sinh hơi (trừ Salmonella typhi lên
men glucose không sinh hơi) không lên men lactose, indol âm tính, đỏ methyl
dương tính, VP âm tính, citrat thay đổi, urease âm tính. H2S dương tính (trừ
Salmonella paratyphi A: H2S âm tính)…
- Dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường.
- Nhiệt độ phát triển từ 5-45oC, thích hợp ở 37oC, pH thích hợp = 7,6
nhưng nó có thể phát triển được ở pH từ 6-9. Với pH > 9 hoặc < 4,5 vi khuẩn
có thể bị tiêu diệt, khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn kém: ở 50oC trong 1 giờ,
ở 70o C trong 15 phút và 100o C trong 5 phút.
- Ở nồng độ muối 6-8% vi khuẩn phát triển chậm và ở nồng độ muối là
8-19% sự phát triển của vi khuẩn bị ngừng lại. (Nguyễn Như Thanh và cs
2001) [13].


11

2.2.2. Một số loại thuốc để điều trị bệnh phân trắng lợn con tại trại lợn
An Hưng.
Xác định hiệu lực của thuốc điều trị cho những lợn con mắc bệnh phân
trắng sử dụng 2 loại thuốc: Dufafloxacin 10% INJ, Alistin.
2.2.2.1. Dufafloxacine 10% INJ
- Thành phần trong 1ml chứa 100mg Enrofloxacin, 20mg 1-Butanol,
10mg Sodium hydroxide.
- Cơ chế tác dụng:

- Cách dùng:
Tiêm bắp thịt hoặc dưới da
Dùng liên tục trong 3-5 ngày
Lơn con, chó mèo: 1ml/ 5-7kgTT/ ngày.
Lợn, trâu, bò: 1ml/40kg TT/ngày
2.2.2.2. Alistin
- Thành phần trong 100 ml chứa: Amoxicillin 10g, Colistin sulfate
25000000 IU, Dexamethasone 100mg
- Cơ chế tác dụng:
Amoxicillin là kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm betalactam, tức là
nhóm kháng sinh có cấu trúc phân tử gồm khung beta-lactame, trên đó có các
nhóm trí hoán. Cùng trong nhóm betalactam với amoxicillin, còn có các loại
thuốc kháng sinh khác là: penicillin, ampicillin, augmentin, cloxacillin,
oxacillin,...
Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác
dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram
âm. Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do ức
chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin
có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như:
Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae,


13

Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli, và Proteus mirabilis. Cũng
như ampicilin, amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết
penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng
Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.
Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với
Enterococcus faecalis và Salmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với

chết tới 30- 45%.
Bệnh phân trắng lợn con do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra.
Theo Hồ Văn Nam (2006)[10], bệnh xảy ra do một số nguyên nhân sau:
+ Nhân tố bẩm sinh.
Nhân tố gây bệnh tức là chỉ những điều kiện vốn có hoặc ngẫu nhiên
tác động vào cơ thể động vật một thế bất lợi khiến cho chúng khi gặp sự tác
động của nguyên nhân gây bệnh nào đó thì rất dễ sinh bệnh.
Nhân tố bẩm sinh ở đây chính là sức chống đỡ kém với điều kiện bên
ngoài có hại trực tiếp ảnh hưởng tới cơ thể của lợn con sơ sinh nhỏ yếu, sức
sống thấp. Nhân tố bẩm sinh này là kết quả của sự nuôi dưỡng chăm sóc lợn
nái khi có chửa không thích hợp với đặc điểm phát triển theo giai đoạn của
bào thai lợn khiến cho thai phát triển không bình thường lợn mới sinh ra nhỏ
yếu, đó chính là cơ sở bẩm sinh khiến lợn rất dễ mắc các bệnh về đường hô
hấp và đường ruột.
+ Nguyên nhân tiền phát.
- Do tác động của sữa mẹ: Sữa mẹ là nguồn thức ăn có đầy đủ các chất
dinh dưỡng không loại thức ăn nào có thể thay thế được, cần đảm bảo cho lợn
nái tăng khả năng tiết sữa để lợn con mau lớn đạt khối lượng cao lúc cai sữa.
Tình trạng sức khoẻ của lợn mẹ và chế độ nuôi dưỡng của lợn mẹ là
những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới chất và lượng của sữa mẹ. Sữa mẹ
xấu hoặc không thích hợp đều làm cho lợn con dễ bị rối loạn tiêu hoá từ đó
phát sinh ra bệnh phân trắng ở lợn con. Lợn nái sau khi đẻ bị sát nhau hay


15

đang nuôi con bị viêm vú hoặc mắc một bệnh nào khác đều làm chất và lượng
sữa mẹ giảm (thay đổi) đến khi lợn con bú sữa đó dễ bị mắc bệnh.
Một số gia đình nuôi lợn trong quá trình chăm sóc do thay đổi thức ăn
đột ngột cũng là một nguyên nhân làm cho lợn con sinh bệnh phân trắng. Một

có đủ thành phân dinh dưỡng (đạm, khoáng, vitamin...) theo yêu cầu phát
triển của lợn con hay không.
- Do lợn con không được uống nước đầy đủ. Sữa lợn có hàm lượng mỡ
khá cao cứ trong 100 phân khối sữa lợn thì có tới 6-7g chất mỡ, trong khi đó
ở sữa bò chỉ có 3g chất mỡ, ngoài ra thì các thành phần dinh dưỡng khác nhau
đạm, chất đường, chất khoáng... ở sữa lợn cũng đều cao so với sữa bò do đó
sữa lợn đặc hơn sữa bò.
Do sữa lợn đặc có nhiều chất mỡ nên lợn con bú hay bị khát nước như
vậy nếu trong chuồng của lợn con không thường xuyên đủ nước sạch cho
chúng uống tự do thì chúng sẽ phải uống nước đọng không đảm bảo vệ sinh
từ đó lợn con dễ bị mắc bệnh vì bị nhiễm trùng đường ruột. (Tài liệu thông tin
KHKT kỳ I/02/1998 của công ty Bio-Pharmachemie).
- Do lợn con thiếu vận động. Cơ chế vận động chăn thả đều đặn và hợp
lí sẽ làm tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể động vật nói chung.
Đối với lợn con nó làm tăng sức sống và sức chống đỡ bệnh tật và bộ máy
tiêu hoá cũng hoạt động tốt hơn. Mặt khác, hoạt động ngoài trời nhờ có tác
dụng của các tia sáng tự nhiên của mặt trời sự tổng hợp vitamin D tiến hành
thuận lợi, xương cốt của lợn con phát triển tốt từ đó làm cho sự phát triển
chung của cơ thể cũng tốt. Thực tế nhiều nơi đã chứng minh sự vận động và
chăn thả có tác dụng rất lớn trong việc ngăn chặn bệnh phân trắng lợn con
phát sinh. Ở nhiều nơi đã thấy có những đàn lợn con đang bị ỉa phân trắng chỉ
cần đem thả ra ngoài cho vận động thì bệnh cũng đã giảm đi rõ rệt còn nếu
vừa cho chăn thả vừa dùng thuốc chữa bệnh thì thu được kết quả rất tốt và
nhanh hơn hẳn so với chỉ nhốt trong chuồng rồi đơn thuần chạy chữa. Nhưng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status