ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHẠM HỮU HẢI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TRÊN ĐÀN
LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI GIỐNG LỢN TÂN THÁI,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2011 - 2016
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHẠM HỮU HẢI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TRÊN ĐÀN
LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI GIỐNG LỢN TÂN THÁI,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
thành đạt trong cuộc sống, có nhiều thành công trong giảng dạy và nghiên cứu
khoa học.
Trong quá trình viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2015
Sinh viên
Phạm Hữu Hải
ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm điều trị bệnh phân trắng lợn con ............... 30
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................ 38
Bảng 4.2. Lịch tiêm phòng vắc xin của trại .................................................... 39
Bảng 4.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 45
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh theo đàn và theo cá thể (%) ..................... 46
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi ........... 48
Bảng 4.6. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi (%) .................... 49
Bảng 4.7. Tỷ lệ lợn mắc bệnh phân trắng của lợn con theo tính biệt ............. 52
Bảng 4.8. Tỷ lệ lợn con chết do bệnh phân trắng (%) .................................... 53
Bảng 4.9. Bảng kết quả triệu chứng mắc bệnh phân trắng ............................. 54
Bảng 4.10. Kết quả điều trị phân trắng lợn con .............................................. 55
Bảng 4.11. Sơ bộ hạch toán chi phí thú y ....................................................... 57
Nhà xuất bản
TT:
Thể trọng
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích đề tài ........................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài ................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀ I LIỆU............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm sinh lý lợn con ........................................................................ 3
2.1.2. Một vài hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con......................................... 4
2.1.3. Nguyên nhân gây ra bệnh phân trắng lợn con ........................................ 5
2.1.3.1. Do vi sinh vật ....................................................................................... 5
2.1.3.2. Nguyên nhân khác .............................................................................. 10
2.1.4. Cơ chế sinh bệnh ................................................................................... 15
2.1.5. Triệu chứng ........................................................................................... 17
2.1.6. Bệnh tích ............................................................................................... 17
2.1.7. Một số đặc điểm dịch tễ của bệnh phân trắng. ...................................... 18
4.1.2. Công tác phòng và trị bệnh ................................................................... 38
4.2. Kết quả nghiên cứu tình hình bệnh phân trắng ở tại trại.......................... 46
4.2.1. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh theo đàn và theo cá thể ........................ 46
4.2.2. Kết quả theo mắc dõi tình hình bệnh phân trắng trên lợn con qua
các tháng ......................................................................................................... 47
4.2.3. Tình hình mắc bệnh phân trắng trên lợn con theo lứa tuổi. .................. 48
vi
4.2.4. Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn theo tính biệt ... 52
4.2.5. Tỷ lệ lợn con chết do bệnh phân trắng .................................................. 52
4.2.6. Kết quả theo dõi triê ̣u chứng lâm sàng ở lợn mắc bệnh phân trắng ..... 53
4.2.7. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con .............................................. 55
4.2.8. Sơ bộ hạch toán chi phí thuốc thú y ...................................................... 56
PHẦN 5: KẾT LUẬN ĐỂ NGHỊ ................................................................. 58
5.1. Kết luận .................................................................................................... 58
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59
I. Tài liệu trong nước ....................................................................................... 59
II. Tài liệu nước ngoài ..................................................................................... 62
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ở Việt Nam, trồ ng tro ̣t và chăn nuôi là hai thành phầ n quan tro ̣ng trong cơ
cấ u sản xuấ t nông nghiê ̣p, trong đó chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lơ ̣n nói
xảy ra ở lợn con có tỷ lệ mắc bệnh cao. Trong bệnh phân trắng ở lợn con
theo mẹ, E. coli và Salmonella là hai nguyên nhân gây bệnh quan trọng và
rất phổ biến.
Để giảm thiểu thiệt hại do bệnh phân trắng gây ra nên em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình mắ c bệnh lợn con phân trắng trên
đàn lợn con theo mẹ tại trại giống lợn Tân Thái - Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh
Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích đề tài
- Đánh giá được tình hình mắ c bệnh lợn con phân trắng trên đàn lợn con
theo mẹ tại trại giống lợn Tân Thái - Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị.
1.3. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
- Số liệu nghiên cứu là cơ sở bổ sung vào tài liệu tham khảo và nghiên
cứu khoa học của sinh viên ngành Thú y.
- Kết quả của đề tài cung cấp thêm thông tin khoa học về bệnh phân
trắng lợn con. Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình phòng - trị bệnh
phân trắng lợn con.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài là cơ sở để áp dụng quy trình phòng, trị bệnh phân
trắng lợn con, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀ I LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Đặc điểm sinh lý lợn con
Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi
rối loạn tiêu hóa, vì vậy mầm bệnh (Salmonella, E. coli, Cl.perfringens…) dễ
dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa.
Theo Trần Thị Dân (2008) [2]: Lợn con mới đẻ trong máu không có
globulin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹ
sang qua sữa đầu. Lượng globulin sẽ giảm sau 3 - 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 - 6
lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65 mg/100ml máu. Các yếu tố miễn dịch
như bổ thể, lyzozyme, bạch cầu… được tổng hợp còn ít, khả năng miễn dịch đặc
hiệu của lợn con kém. Vì vậy cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để tăng khả
năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh nhất là bệnh phân trắng lợn con.
2.1.2. Một vài hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con
Bệnh phân trắng lợn con ở nước ta đã được nghiên cứu từ năm 1959 tại
các cơ sở chăn nuôi tập trung (Theo Phạm Sỹ Lăng, 2009) [18]. Bệnh thường
xảy ra ở lơn con, đặc biệt là lợn con mới sinh từ 1 - 21 ngày tuổi, tập trung
chủ yếu trong 10 ngày dầu, có con mắc sớm ngay sau khi sinh từ 2 - 3 giờ (Lê
Văn Tạo, 2007) [27]. Lợn con mắc bệnh có tỷ lệ chết từ 7 - 10%, nếu
không can thiệp kịp thời thì con vật chết rất nhanh và tỷ lệ chết rất cao 80
- 90% (Phạm Sỹ Lăng và cộng sự, 2003) [17]. Trường hợp lợn con bị
nhiễm ghép với các vi khuẩn gây bệnh khác như: Vi khuẩn phó thương hàn
(Salmonella) lợn con có thể chết 100% (Nguyễn Văn Thiện, 2003) [31].
Như vậy lợn con mắc bệnh mà có ngày tuổi cao thì bệnh càng nhẹ và cũng
ít bị thiệt hại kinh tế hơn.
5
Năm 1993, Lê Văn Tạo và cộng sự (1993) [26] đã nghiên cứu các yếu
tố gây bệnh của các chủng E. coli gây bệnh, chọn chủng E. coli để chế tạo vắc
xin chết dưới dạng cho uống. Vắc xin dùng cho lợn con sau đẻ 2 giờ, uống
với liều lml/con, liên tục trong 3 - 5 ngày. Kết quả làm giảm tỷ lệ mắc bệnh
phân trắng lợn con từ 30 - 35% so với đối chứng.
6
động theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ. Hoạt động sinh lý của gia súc chỉ
diễn ra bình thường khi mà hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng.
Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn định của môi trường đường tiêu hóa của
con vật và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong hệ vi
sinh vật đường ruột. Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân
bằng này bị phá vỡ dẫn đến loạn khuẩn và hậu quả là lợn con bị bệnh. Nhiều
tác giả nghiên cứu về bệnh phân trắng này đã chứng minh rằng khi gặp những
điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hóa sẽ tăng độc
tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh.
Cù Hữu Phú (2004) [23] kết luận: Vi khuẩn E. coli là nguyên nhân
chính gây bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ.
Các vi khuẩn gây bệnh phân trắng chủ yếu là:
Escherichia coli (thường được viết tắt là E. coli) hay còn được gọi là vi
khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường
ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú). Vi khuẩn này
cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần của khuẩn lạc ruột.
Sự có mặt của E. coli trong nước ngầm là một chỉ thị thường gặp cho ô nhiễm
phân. E. coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae và thường được sử dụng
làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn.
Hình thái: E. coli là một trực khuẩn Gram âm, hình gậy ngắn, kích
thước 2 - 3 x 0,6 µ. Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ đôi khi
xếp thành chuỗi ngắn, có lông xung quanh thân nên có thể di động được,
không hình thành nha bào, có thể có giáp mô.
Độc tố: Vi khuẩn E. coli tạo ra 2 loại độc tố: Nội độc tố và ngoại độc tố
Ngoại độc tố: Là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở 560C
trong vòng 10 - 30 phút. Dưới tác dụng của formon và nhiệt ngoại độc tố
chuyển thành giải độc tố. Ngoại độc tố có tính thần kinh và gây hoại tử.
8
khí, yếm khí tuỳ tiện, phần lớn di động. Chúng phát triển dễ dàng trên các
môi trường nuôi cấy thông thường.
Các yếu tố gây bệnh của E. coli: Yếu tố bám dính, khả năng dung
huyết, độc tố đường ruột (enterotoxin).
Yếu tố bám dính: Kháng nguyên (yếu tố) bám dính K88 (F4) là một
trong những yếu tố gây bệnh đầu tiên, quan trọng của các chủng E. coli độc.
Khả năng dung huyết: Dung huyết là một yếu tố độc lực quan trọng của
các chủng E. coli gây tiêu chảy ở lợn.
Độc tố đường ruột: Enterotoxin của E. coli quyết định mức độ tiêu chảy
của lợn theo Trương Quang và cs (2007) [25].
Nguyên nhân do Salmonella
Salmonella thuộc họ trực khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, là một
loại vi khuẩn có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, không hình thành nha bào, giáp
mô. Đa số Salmonella có khả năng di động, bắt màu Gram âm, vừa hiếu khí
vừa kỵ khí bắt buộc.
* Do virus
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lợn. Nhiều tác giả đã nghiên cứu và kết luận một số virus như
Porcine circovirus type 2 (PCV2), Rotavirus, TGE, PED, Enterovirus,
Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn. Sự
xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, suy giảm sức
đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính.
Virus TGE (Transmissible gastro enteritis) xuất hiện năm 1935 tại Mỹ
và được mô tả lần đầu tiên vào năm 1946. Tại Châu Á bệnh xuất hiện ở Triều
Tiên, 1981; Thái Lan, 1987... (Niconxki V. V, 1986 [20], Đào Trọng Đạt và
cs, 1995 [8]). Virus TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là
Lợn tiêu chảy gầy sút rõ rệt, lông xù. Sau khi khỏi bệnh lợn còi cọc,
chậm lớn, biếng ăn, còn ở lợn lớn không có biểu hiện lâm sàng (Đào Trọng
Đạt và cs, 1995) [7].
10
Bệnh tích: Thành ruột non mỏng, dạ dày chứa cục sữa hơi vàng lổn
nhổn, không tiêu mùi chua (Niconxki V. V, 1986) [20]...
* Do ký sinh trùng
Trong đường ruột của lợn bị phân trắng đã tìm thấy giun đũa ký sinh với
số lượng không nhỏ. Trong quá trình ký sinh, trao đổi chất của giun sán còn thải
ra các chất cặn bã gây hại cho cơ thể lợn, làm lợn gầy còm, chậm lớn, ảnh hưởng
đến năng xuất chăn nuôi.
2.1.3.2. Nguyên nhân khác
Do thời tiết khí hậu , do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng , do stress, do
ảnh hưởng của điều kiện chuồng trại , do ảnh hưởng của độ ẩm chuồng nuôi
đến bệnh phân trắng ở lợn.
* Do thời tiết khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ
thể gia súc. Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, quá nóng, quá
lạnh, mưa gió, ẩm độ, vệ sinh chuồng trại, đều là các yếu tố stress có hại tác
động đến tình trạng sức khỏe của lợn.
Ở lợn con, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổn
định, hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh
đều chưa hoàn thiện. Vì vậy lợn con là đối tượng chịu tác động của điều kiện
ngoại cảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn
rất yếu.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,
nắng, hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh
chúng ta không nghĩ tới nguyên nhân này nên mọi phác đồ điều trị đều không
có hiệu quả . Ngoài việc gây tiêu chảy cho gia súc đ ộc tố nấm mốc còn gây
đô ̣c trực tiế p cho người từ thực phẩ m bi ̣nhiễm nấ m mố c hoă ̣c gián tiế p từ
những đô ̣c tố còn tồ n dư trong thực phẩ m.
12
Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protid và axitamin không cân đối dối dẫn đến
quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt. Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng,
hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng γglobulin huyết
thanh cũng giảm. Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm đi rõ rệt, tạo
điều kiện cho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh.
Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyên
nhân làm cho lợn con dễ mắc bệnh. Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều
hòa thức ăn đạm và chất béo. Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương,
cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột
tăng độc lực và gây bệnh.
Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể động vật, nó
đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường. Thiếu
một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường
tiêu hóa.
Laval. A, (1997) [15] cho biết, thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin
cần thiết cho cơ thể gia súc, đồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ
làm giảm sức đề kháng của gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây ra bệnh
phân trắng. Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, khó tiêu, cho lợn ăn quá nhiều
đều là nguyên nhân gây phân trắng ở lợn.
* Do stress
Sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuông nuôi, vận
chuyển đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1986) [6], chuồng khô, thoáng, đủ ánh sáng
thì tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng thấp hơn so với chuồng ẩm, tối.
* Ảnh hưởng của độ ẩm chuồng nuôi đến bệnh phân trắng ở lợn con
Độ ẩm trong chuồng nuôi 75% là do sản sinh ra từ cơ thể động vật, 20 25% từ mặt đất (ổ lót, tường ẩm) bốc ra và 10 - 15% từ không khí bên ngoài
chuồng nuôi đưa vào.
14
Trong chuồng nuôi nếu độ ẩm quá cao ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể gia
súc cho dù nhiệt độ không khí cao hay thấp. Độ ẩm trong chuồng nuôi từ 55 85% ảnh hưởng đến cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu độ ẩm chuồng nuôi
>90% sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể gia súc. Nhiều thí nghiệm cho thấy lợn
nuôi trong chuồng có độ ẩm cao trong thời gian dài không muốn ăn, giảm sức tiêu
hóa thức ăn, giảm sức đề kháng với bệnh tật trong đó có bệnh phân trắng.
Bất kỳ mùa nào độ ẩm chuồng nuôi cao cũng có hại. Về mùa nóng,
nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì hơi nước trong cơ thể khó thoát ra ngoài làm
cho con vật nóng thêm. Về mùa lạnh, nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì nhiệt
độ cơ thể lợn lạnh thêm do không khí ẩm dẫn nhiệt nhanh hơn không khí
khô, cơ thể lợn sẽ mất nhiệt nhiều hơn. Đặc biệt, với lợn sơ sinh khi chức
năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh, lợn con sống trong chuồng có
nhiệt độ thấp, ẩm độ cao sẽ làm cho thân nhiệt lợn con hạ xuống nhanh, sau
khi đẻ 30 phút thân nhiệt lợn con có thể giảm thấp đến 5 - 60C sau đó mới
dần ổn định. Nếu nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp thì thân nhiệt lợn con phục
hồi nhanh và ngược lại, nếu nhiệt độ chuồng nuôi quá lạnh hoặc quá nóng sẽ
kéo dài thời gian phục hồi thân nhiệt sẽ làm cho con vật suy yếu rõ rệt. Con
vật bị stress nhiệt - nguyên nhân gây ỉa chảy. Độ ẩm thích hợp trong chuồng
nuôi là từ 80 - 85%.
Đào Trọng Đạt và cs (1986) [6] cũng cho rằng các yếu tố lạnh, ẩm ảnh
hưởng rất lớn đến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi. Trong các yếu tố về tiểu
khí hậu thì quan trọng nhất là nhiệt độ và độ ẩm. Độ ẩm thích hợp cho lợn từ
E. coli, cơ chế gây bê ̣nh đươ ̣c
diễn ra như sau:
Khi có điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i từ mô i trường và vâ ̣t chủ , vi khuẩ n E. coli
tăng sinh trong ruô ̣t và gây tiêu chảy bằ ng các yế u tố gây bê ̣nh đă ̣c hiê ̣u . Cấ u
trúc kháng nguyên của E. coli rấ t phức ta ̣p gồ m các loa ̣i : Kháng nguyên O
(kháng nguyên thân), kháng nguyên H (kháng nguyên lông), kháng nguyên K
(kháng nguyên bề mặt , vỏ bọc) và F (kháng nguyên bám dính ), (theo Tạ Thị
Vịnh (1996) [36]). E. coli xâm nhâ ̣p vào cơ thể đô ̣ng vâ ̣t từ rấ t sớm , sau vài
giờ đươ ̣c sinh ra . Sau khi phát triể n và tăng nhanh
ở tế bào thành ruột , vi
khuẩ n xâm nhâ ̣p vào hê ̣ lâm ba , hê ̣ tuầ n hoàn gây nhiễm trùng . Vi khuẩ n theo
máu tới các cơ quan tổ chức phá huỷ các tổ chức tế bào , gây viêm ruô ̣t , tiêu
chảy và ngộ độc cấp làm cho gia súc chết nhanh
. Các chủng E. coli thuô ̣c
16
nhóm ETEC và VTEC thường gây tiêu chảy ở lơ ̣n sơ sinh và lơ ̣n con sau cai
sữa. Dựa vào các yế u tố gây bê ̣nh, người ta đã phân vi khuẩ n E. coli thành các
loại sau : Enterotoxigenic E. coli (ETEC), Enteropathgenic E. coli (EPEC),
Sdherence Enteropathogenic E. coli (AEEC) và Verotoxingenic E. coli
(VTEC). Hầ u hế t vi khuẩ n E. coli gây bê ̣nh sản sinh mô ̣t hay nhiề u kháng
nguyên bám dính (Fimbriae), 4 loại kháng nguyên bám dính quan trọng của
ETEC gây bệnh ở lợn sơ sinh là F 4(K88), F5(K99), F6(987P) và F 41. Nhờ
các kháng nguyên bám dính này mà vi khuẩn
3 trạng
vào thái rối loạn
:
Rố i loa ̣n chức năng tiêu hoá và hấ p thu.
Rố i loa ̣n cân bằ ng của khu hê ̣ vi sinh vâ ̣t đường ruô ̣t.
Rố i loa ̣n cân bằ ng nước và điê ̣n giải do lơ ̣n con ỉa chảy quá nhiề u.
Lơ ̣n con trong tình tra ̣ng nhiễm đô ̣c, truỵ tim mạch mà chết . Những con
chữa khỏi bê ̣nh thường tăng tro ̣ng giảm, châ ̣m lớn, còi cọc.
2.1.5. Triệu chứng
Bệnh thường xảy ra ở lợn con, đặc biệt lợn con mới sinh đến 21 ngày
tuổi, có con mắc sớm hơn, ngay sau khi sinh ra 1 đến 3 giờ và mắc muộn khi
4 tuần tuổi.
Lơ ̣n con mắ c bê ̣nh đa số thân nhiê ̣t không tăng , nế u tăng thì chỉ sau 2 3 ngày rồi hạ xuống trở về lúc bình thường , có con thân nhiệt hạ xu ống do ỉa
chảy mất nước nhiều . Lợn gầ y tóp nhanh , lông xù , đuôi rũ , da nhăn nheo ,
nhơ ̣t nha ̣t, hai chân sau dúm la ̣i và run rẩ y, đuôi và khoeo dính đầ y phân.
Bệnh thường gặp 3 thể:
- Thể quá cấp tính: Lợn ỉa chảy rất mạnh và có thể chết sau 6- 20 giờ kể
từ khi bỏ bú. Lợn bỏ bú hoàn toàn, đi đứng siêu vẹo, loạng choạng, hay nằm
bẹp một chỗ, co giật rồi chết. Thể này rất ít gặp.
- Thể cấp tính: Lợn ỉa chảy nặng, mất nước, mất điện giải rồi chết sau
vài ngày mắc bệnh. Thể cấp tính hay gặp trong thực tế.
- Thể mãn tính: Thường gặp ở lợn từ tập ăn đến lúc cai sữa. Con vật ỉa
chảy liên miên, phân lúc lỏng, lúc sền sệt, có mùi rất khó chịu, lợn gầy còm,
lông xù. Nếu bệnh kéo dài không được cứu chữa hiệu quả thường dẫn tới bị
viêm dạ dày, ruột rồi chết.
2.1.6. Bệnh tích
Những bê ̣nh tích điể n hình quan sát thấ y như : Xác lợn gầy , vùng đuôi
bê bế t phân . Niêm ma ̣c mắ t , miê ̣ng nhơ ̣t nha ̣t . Trong da ̣ dày chứa đầ y hơi
hoă ̣c thức ăn chưa tiêu , mùi khó ngửi. Thành dạ dày phù và xuất huyết , niêm