TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Lâm Nghiệp
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu, đánh giá tình hình sâu bệnh hại loài cây bời lời
đỏ tại tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Kon Tum
Sinh viên thực hiện
Lớp
: Lê Anh Văn
: QLR46
Giáo viên hướng dẫn : KS. Hoàng Phước Thôi
Địa điểm thực tập : Tỉnh Thừa Thiên Huế và Tỉnh Kon Tum
Bộ môn
: Chế Biến Lâm Sản
Năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường của
sinh viên năm 2016 về đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá tình hình sâu bệnh
hại loài cây bời lời đỏ tại tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Kon Tum” . Chúng
tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các thầy cô giáo,
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới.............................................2
2.1.1. Trên thế giới........................................................................................2
2.1.2. Trong nước..........................................................................................2
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG........................................4
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................4
3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................4
3.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................4
3.2.1.Thời gian nghiên cứu............................................................................4
3.2.2. Không gian nghiên cứu.......................................................................4
3.2.3. Giới hạn nghiên cứu............................................................................4
3.3. Mục tiêu của đề tài.....................................................................................4
3.3.1. Mục tiêu chung....................................................................................4
3.3.2. Mục tiêu cụ thể....................................................................................4
3.4. Nội dung nghiên cứu..................................................................................5
3.4.1 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở vườn ươm tỉnh Thừa Thiên Huế....5
3.4.2 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở rừng trồng tỉnh Thừa Thiên Huế....5
3.4.3 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở vườn ươm tỉnh Kon Tum...............5
3.4.4 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở rừng trồng tỉnh Kon Tum..............5
3.5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................5
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.................................................5
3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp...................................................5
3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................5
3.5.4. Phương pháp phân tích đất..................................................................5
PHẦN IV..............................................................................................................5
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................................6
4.1. Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế của tỉnh Thừa
Thiên Huế và tỉnh Kon Tum..............................................................................6
4.1.1. Điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội, khí hậu và thủy văn tại khu vực
đỏ tại tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Kon Tum.............................................30
4.4.2.1. Các phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây bời lời đỏ tại tỉnh
Thừa Thiên Huế và tỉnh Kon Tum..........................................................30
4.4.2.2. Các phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây bời lời đỏ tại tỉnh
Thừa Thiên Huế và tỉnh Kon Tum..........................................................38
* Đối với sâu bệnh hại vườn ươm bời lời đỏ..........................................38
* Đối sâu bệnh hại rừng trồng cây bời lời đỏ.........................................38
PHẦN V. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ.......................................40
5.1. Kết luận....................................................................................................40
5.2. Kiến nghị..................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................41
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Điều tra sơ bộ ở vườn ươm tỉnh Thừa Thiên Huế.........................24
Bảng 4.2. Điều tra sơ bộ ở vườn ươm tỉnh Kon Tum.....................................24
Bảng 4.3. Các cấp độ gây hại lá........................................................................25
Bảng 4.4. Điều tra chỉ số sâu bệnh hại thân cành cây bời lời đỏ tại tỉnh Kon
Tum và Thừa Thiên Huế (R%)........................................................................26
Bảng 4.5. Đánh giá mức độ sâu hại thân cành ở rừng trồng.........................27
Bảng 4.6. Điều tra chỉ số sâu bệnh hại thân cành cây bời lời đỏ tại tỉnh Kon
Tum.....................................................................................................................28
Bảng 4.7. Chỉ số sâu bệnh hại thân cành cây bời lời đỏ tại tỉnh Thừa Thiên
Huế......................................................................................................................28
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum phân theo ngành........................16
Biểu đồ 4.2. Tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế tỉnh Kon Tum.......16
Bời lời đỏ một loài cây có giá trị kinh tế cao, dễ gây trồng, khả năng thích
nghi tốt và dễ chăm sóc nên hiện nay bời lời đỏ đang là loài cây trồng đem lại
nguồn thu nhập tương đối ổn định cho người dân và được chính quyền địa
phương ở một số tỉnh chọn là loài cây với mục đích xoá đói giảm nghèo cho
đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn. Vì vậy, nhiều địa phương, nhiều hộ
gia đình đặc biệt là ở tỉnh Thừa Thiên Huế đã gây trồng loài cây lâm sản ngoài
gỗ có giá trị cao này.
Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều tài liệu liên quan đến công trình nghiên cứu
tình hình sâu bệnh hại của cây bời lời đỏ.
Thấy được tầm quan trọng đó, chúng tôi tiến hành “ Nghiên cứu, đánh giá
tình hình sâu bệnh hại loài cây bời lời đỏ tại tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Kon
Tum” để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lời bời lời đỏ, chọn những cây tốt
để tạo nguồn giống, xác định các loài sâu bệnh để chăm sóc bảo vệ.
1
PHẦN II.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới
2.1.1. Trên thế giới
Bời lời đỏ là một cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao nên được rất nhiều
các nước trên thế giới nghiên cứu và đưa vào trồng để phát triển kinh tế. Bời lời
đỏ phân bố ở các nước như Ấn Độ, Trung Quốc (Phúc Kiến, Quảng Đông,
Quảng Tây, Hải Nam, Vân Nam),Bangladesh, Bhutan, Nepal, Sri Lanka,
Malaysia, philippines, Australia.
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về cây bời lời đỏ nhưng chủ yếu về
sinh trưởng, tăng trưởng, nhân giống,...., cây bời lời đỏ được quan tâm và phát
triển trên toàn thế giới về các hoạt động phục vụ cho nông, lâm nghiệp nhưng
vẫn có rất ít công trình nghiên cứu về tình hình sâu bệnh hại của cây bời lời đỏ.
nấm cho xác định các tác nhân gây bệnh cây trồng lâm nghiệp chủ yếu của cây
cà phê và bời lời đỏ.
Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Kon Tum hiện nay có KS. Đinh Quang San
đang làm về đề tài “Xây dựng sơ đồ sâu bệnh hại trên các loài cây trồng chính ở
địa bàn tỉnh Kon Tum và biện pháp phòng trừ” trong đó nghên cứu về nhóm cây
lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày ,cây ăn
quả....nhưng chủ yếu là về nhóm cây lâm nghiệp mà trong đó nghiên cứu chủ
yếu về cây bời lời đỏ. Các quy luật phát sinh, phát triển chung và mức độ gây
hại cho các loại sâu bệnh hại chính của cây bời lời đỏ trên địa bàn trong từng
huyện thị và toàn tỉnh.
Tại hai địa điểm nghiên cứu là tỉnh Thừa Thiên Huế và Kon Tum thì thời
tiết khí hậu ở các vùng trồng bời lời đỏ khá nóng và tình hình phân bố cây bời
lời đỏ là khá nhiều và trồng chủ yếu ở xã Hồng Thủy huyện A Lưới và huyện
Đăk Tô của tỉnh Kon Tum.
Từ những nghiên cứu trong nước và trên thế giới thì những nghiên cứu về
cây bời lời đỏ chủ yếu nghiên cứu về các sản phẩm thu được từ cây bời lời đỏ và
hầu như chỉ gây trồng cây bời lời trong điều kiện tự nhiên phù hợp với nó. Vẫn
còn quá ít nghiên cứu về trồng thử nghiệm cây bời lời và thử nghiệm các biện
pháp phòng trừ sâu bệnh hại trên cây bời lời đỏ. Cho nên chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài và đánh giá tình hình sâu bệnh hại của loài cây bời lời đỏ vì nó
có giá trị kinh tế cao mà có rất ít đề tài nghiên cứu về bời lời đỏ và nghiên cứu
đề tài bời lời đỏ này giúp đề tài phát triển một hướng mới, giúp tìm hiểu các loài
sâu bệnh phục vụ cho công tác bảo tồn, nhân giống, chăm sóc loài bời lời đỏ.
3
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.4. Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở vườn ươm tỉnh Thừa Thiên Huế
3.4.2 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở rừng trồng tỉnh Thừa Thiên Huế
3.4.3 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở vườn ươm tỉnh Kon Tum
3.4.4 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở rừng trồng tỉnh Kon Tum
3.5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các nội dung nghiên cứu, tôi vận dụng tổng hợp các
phương pháp nghiên cứu sau đây:
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các thông tin về sách báo, tivi, đề tài trong nước và quốc tế,...
Các loại bản đồ, chương trình, dự án liên quan đến trồng cây bời lời đã và
đang thực hiện trên địa bàn nghiên cứu;
Điều tra xác định một số kiến thức bản địa liên quan đến tình hình sâu bệnh
hại ở địa phương.
3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
* Phỏng vấn người dân địa phương: Sử dụng công cụ PRA với phương
pháp chọn hộ điển hình – bao gồm: trưởng thôn, già làng, những hộ tham gia
trồng Bời lời đỏ để điều tra tình hình sâu bệnh trên cây Bời lời đỏ
* Phương pháp lập ô tiêu chuẩn:
- xác định ô tiêu chuẩn để sử dụng phuơng pháp thống kê để đánh giá
chủng loại và mức đọ gây hại của sâu bệnh.
Sau đó chúng ta sẻ tiến hành tính toán mức độ sâu bệnh hại và đề xuất các
phương pháp phòng trừ ở rừng trồng.
3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu nghiên cứu được phân tích, xử lý dựa trên nền các phần mềm Excel,
SPSS và các phần mềm chuyên dụng khác;
3.5.4. Phương pháp phân tích đất
- Lấy mẩu phân tích
A Lưới có đường Hồ Chí Minh chạy từ Bắc đến Nam nối liền tỉnh Quảng
Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam. Tuyến quốc lộ 49 nối A Lưới với Huế, có
chiều dài 70 km tạo điều kiện cho A Lưới có khả năng lưu thông với bên ngoài.
Tóm lại, từ vị trí địa lý này A Lưới có nhiều thuận lợi và khó khăn trong
việc phát triển kinh tế, ổn định xã hội và đảm bảo trật tự an ninh quốc phòng nên
chúng ta có thể gây trồng nhiều loài cây có lợi như bời lời đỏ để nâng cao đời
sống người dân.Trong lúc gây trồng thì chúng ta củng phải chú ý đến cách
phòng và chửa bệnh cho các loại cây gây trồng.
6
Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện A Lưới
b. Địa hình, địa mạo
Khu vực A Lưới thuộc kiểu địa hình uốn nếp nâng trung bình, có quá trình
bào mòn, xâm thực và chia cắt mạnh. Độ cao trung bình của lãnh thổ A Lưới là
800 đến 1000 m, độ dốc trung bình không quá 10 % nhưng địa hình có hệ thống
sông suối dày đặc nên cục bộ là sườn đồi dốc lớn. Trong đó một số đỉnh cao
vượt trên 1400m như động Ngại, động A So (1.528 m), động A Nôr (1.4835
m),... Do kết quả vận động kiến tạo mà hình thành nên ở đây một thung lũng sụt
lún lớn A So-A Lưới có chiều dài 25-30 km, chiều rộng khoảng 2-4 km và chạy
theo hường Tây Bắc–Đông Nam, thung lũng sông A Sáp có chiều dài 6 km. Đây
là khu vực tập trung dân cư, sinh sống chủ yếu của các dân tộc thiểu số ở A
Lưới.
Huyện có 20 xã và một thị trấn, địa hình giữa các xã bị ngăn cách bởi khe
suối và các dãy núi cao.
Do điều kiện địa hình tương đối phức tạp, phân bổ ở độ cao trên 500 m so
với mặt nước biển và bị chia cắt mạnh nên giao thông đi lại và sản xuất lưu
thông gặp nhiều khó khăn.
Nhìn chung, A Lưới có địa hình tương đối hiểm trở. Đây là vấn đề phức tạp
tháng 7 có trên 175 giờ, tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 3 (197,5 giờ) và
tháng có giờ nắng thấp nhất là tháng 11 (77,9 giờ).
- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm là 889 mm chiếm 27,1
% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng bốc hơi cao nhất là tháng 7 với
152 mm.
* Nhận xét: A lưới có khí hậu khá tốt để gây trồng cây bời lời đỏ, tại xã
Hồng Thủy thì bời lời đỏ được trồng rất nhiều vì khu vực này cao hơn và
nắng nóng hơn một số khu vực khác nên dể gây trồng và sâu bệnh hại củng
ít phát triển.
8
d. Thủy văn
A Lưới nhận được lượng mưa hàng năm lớn nên mạng lưới sông suối khá
phát triển. Trong khu vực có các con sông chính là sông Hữu Trạch, sông Bồ và
sông A Sáp. Trong đó sông Hữu Trạch và sông Bồ chảy về sông Hương rồi đổ
ra biển Đông, còn sông A Sáp chảy sang Lào. Phần lớn dân cư của huyện sống
tập trung trên lưu vực sông A Sáp và hàng chục con sông suối lớn nhỏ đã phục
vụ đắc lực cho việc tưới tiêu cũng như sinh hoạt của nhân dân trong huyện.
Ở đây thảm thực vật rừng che phủ tốt và tầng đất dày, dễ thấm nước nên có
tác dụng điều tiết dòng chảy khu vực. Chính vì vậy về mùa khô nhờ có nước
ngầm cung cấp (khoảng 35-40 %) nên các sông suối ở đây ít khô cạn.
* Kết luận : Điều kiện thủy văn tốt nên cây bời lời đỏ dễ phát triển và ít sâu
bệnh hơn. Chưa có cơ sở khẳng định ít bệnh hay ko?
4.1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
- A Lưới là vùng rừng núi của tỉnh Thừa Thiên - Huế với diện tích
107.869,16 ha đất lâm nghiệp, có các điểm cao là Động Ngai(1774m), động A
Tây (919m). Bên cạnh đó là hệ thống các con sông: sông Bồ chảy vào sông
Hương, sông A Sáp chảy sang Lào,sông Tả Trạch ngăn cách huyện A Lưới và
được phát triển rộng khắp, đáp ứng nhu cầu hàng hóa tiêu dùng của nhân dân.
- A Lưới còn sở hữu một nguồn tài nguyên và thảm thực vật lớn, tỷ lệ che
phủ cao, trữ lượng trung bình 6-7 triệu m3 với nhiều loại gỗ quý như kiền, gõ,
sến, lim, dổi, tùng... và nhiều loại lâm sản khác như tre, nứa, lồ ô, mây. Động vật
rừng đa dạng với một số loài như sao la, chồn hương, mang, nai ... thuộc nhóm
động vật quý hiếm được bảo vệ.
- Hiện nay trên địa bàn huyện A Lưới có hai cửa khẩu Quốc gia là A Đớt Tà Vàng và Hồng Vân - Cu Tai. Hai cửa khẩu này đã tạo điều kiện thuận lợi cho
việc đi lại của nhân dân hai nước, trao đổi mua bán hàng hóa nâng kim ngạch
thương mại, phục vụ cho phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội ở khu vực biên giới
của hai nước, góp phần vào sự tin cậy hiểu biết lẫn nhau, thắt chặt mối quan hệ
hữu nghị truyền thống, đặc biệt giữa Việt Nam - Lào nói chung và giữa tỉnh
Thừa Thiên Huế với tỉnh Sê Kông và tỉnh Salavan.
- Ngoài ra, A Lưới còn có các điểm du lịch hấp dẫn như: khu rừng nhiệt
đới, bản làng của đồng bào Pacô, Tà Ôi sinh sống với nhiều tập tục từ xưa
vẫn còn được lưu giữ; đường Hồ Chí Minh huyền thoại; “Đồi Thịt Băm”;
Thác A Nôr, Suối nước nóng A Roàng; các địa đạo trong chiến tranh chống
Mỹ cứu nước.
4.1.2. Điều kiện tự nhiên, khí hậu và thủy văn tại tỉnh Kon Tum
4.1.2.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Tỉnh Kon Tum là tỉnh miền núi vùng cao, biên giới, nằm ở phía bắc Tây
Nguyên trong toạ độ địa lý từ 1070 20'15" đến 108032'30" kinh độ đông và từ
130 55'10" đến 15027'15" vĩ độ bắc.
10
Kon Tum có diện tích tự nhiên 9.676,5 km2, chiếm 3,1% diện tích toàn
quốc với vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam (chiều dài ranh giới 142 km)
- Phía nam giáp tỉnh Gia Lai (203 km)
khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234
mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8. Mùa khô, gió chủ yếu theo hướng
đông bắc; mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng tây nam.
Độ ẩm trung bình hàng năm dao động trong khoảng 78 - 87%. Độ ẩm
không khí tháng cao nhất là tháng 8 - 9 (khoảng 90%), tháng thấp nhất là tháng
3 (khoảng 66%).
d. Tài nguyên đất
Tài nguyên đất của tỉnh Kon Tum được chia thành 5 nhóm với 17 loại đất
chính:
- Nhóm đất phù sa: gồm ba loại đất chính là đất phù sa được bồi, đất phù sa
loang lổ, đất phù sa ngoài suối.
- Nhóm đất xám: gồm hai loại đất chính là đất xám trên mácma axít và đất
xám trên phù sa cổ.
- Nhóm đất vàng: gồm 6 loại chính là đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ
vàng trên mácma axít, đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất, đất nâu đỏ trên đá
bazan phong hoá, đất vàng nhạt trên đá cát và đất nâu tím trên đá bazan.
- Nhóm đất mùn vàng trên núi: gồm 5 loại đất chính là đất mùn vàng nhạt
có nơi Potzon hoá, đất mùn vàng nhạt trên đá sét và biến chất, đất mùn nâu đỏ
trên mácma bazơ và trung tính, đất mùn vàng đỏ trên mácma axít.
- Nhóm đất thung lũng: chỉ có một loại đất chính là đất thung lũng có sản
phẩm dốc tụ.
Nhận xét: cây bời lời đỏ thích hợp với loại đất mùn vàng trên núi vì đây là
loại đất có thể giúp cây phát triển tốt và cải tạo được đất thì mức độ sâu bệnh sẻ
giảm đi đáng kể.
đ. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: chủ yếu là sông, suối bắt nguồn từ phía bắc và đông
bắc của tỉnh Kon Tum, thường có lòng dốc, thung lũng hẹp, nước chảy xiết,
bao gồm:
lá, dẻ, re, pơmu, đỗ quyên, chua,... ở độ cao 1.500 - 1.800 m chủ yếu là thông ba
lá, chua, dẻ, re, kháo, chẹc,... Nhắc đến nguồn lợi rừng ở Kon Tum phải kể đến
vùng núi Ngọc Linh với những cây dược liệu quý như sâm Ngọc Linh, đẳng
sâm, hà thủ ô và quế. Trong những năm gần đây, diện tích rừng của Kon Tum bị
thu hẹp do chiến tranh, khai thác gỗ lậu và các sản phẩm khác của rừng. Nhưng
nhìn chung, Kon Tum vẫn là tỉnh có nhiều rừng gỗ quý và có giá trị kinh tế cao.
- Động vật: rất phong phú, đa dạng, trong có nhiều loài hiếm, bao gồm chim
có 165 loài, 40 họ, 13 bộ, đủ hầu hết các loài chim; thú có 88 loài, 26 họ, 10 bộ,
chiếm 88% loài thú ở Tây Nguyên. Đáng chú ý nhất là động vật ăn cỏ như: voi,
bò rừng, bò tót, trâu rừng, nai, hoẵng,... Trong đó, voi có nhiều ở vùng tây nam
Kon Tum (huyện Sa Thầy). Bò rừng có: bò tót (hay con min) tên khoa học
Bosgaurus thường xuất hiện ở các khu rừng thuộc huyện Sa Thầy và Đăk Tô; bò
Đen Teng tên khoa học Bosjavanicus. Trong những năm gần đây, ở Sa Thầy, Đăk
13
Tô, Konplong đã xuất hiện hổ, đây là dấu hiệu đáng mừng về sự tồn tại của loài
thú quý này. Ngoài ra, rừng Kon Tum còn có gấu chó, gấu ngựa, chó sói.
Bên cạnh các loài thú, Kon Tum còn có nhiều loại chim quý cần được bảo
vệ như công, trĩ sao, gà lôi lông tía và gà lôi vằn. Trong điều kiện rừng bị xâm
hại, việc săn bắt trái phép ngày một gia tăng, môi sinh luôn biến động đã ảnh
hưởng đến sự sinh tồn của các loài động vật, đặc biệt là các loài động vật quý
hiếm. Tỉnh Kon Tum đã quy hoạch xây dựng các khu rừng nguyên sinh và đưa
vào xếp hạng quốc gia để có kế hoạch khai thác, nghiên cứu và bảo vệ, đồng
thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ động,
thực vật nói riêng, môi trường sinh thái nói chung.
4.1.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
a. Dân số và thành phần dân tộc
- Kon Tum là tỉnh có dân số trẻ. Đến năm 2009, dân số toàn tỉnh là 432.865
người (Niên giám thống kê 2009)
còn 22,77%.
Ước tính đến cuối năm 2012, toàn tỉnh có 13.794 hợp tác xã, tăng 504 so
với năm 2011. Danh thu bình quân của Hợp tác xã năm 2012 ước đạt 1,74 tỷ
đồng/HTX/Năm, Lợi nhuận bình quân của hợp tác xã đạt 370,87 triệu
đồng/HTX/Năm. Thu nhập bình quân của các xã viên hợp tác xã ước đạt 18,26
triệu đồng/xã viên/năm. Thu nhập của lao độngthường xuyên trong các hợp tác
xã, Liên hiệp hợp tác xã ước đạt 17,83 triệu đồng/lao động/năm.
Cùng với việc tăng trưởng mạnh và đều đặn của khu vực công nghiệp – xây
dựng và khu vực dịch vụ, cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch đúng
hướng, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, giảm dần tỷ trọng nông lâm
nghiệp song mức độ chuyển dịch còn chậm
Cơ cấu kinh tế theo thành phần của tỉnh có sự chuyển dịch theo đúng
hướng tăng dần tỉ trọng đóng góp của khu vực kinh tế ngoài nhà nước và khu
vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, giảm dần tỉ trong đóng góp của khu vực
kinh tế nhà nước. Tuy nhiên, Đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vẫn còn rất
khiêm tốn.
15
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum phân theo ngành
Kết luận: cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum từ năm 2005 đến năm 2010 tăng
trưởng theo từng năm.
Biểu đồ 4.2. Tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế tỉnh Kon Tum
Kết luận: Tốc độ tăng trưởng các nghành kinh tế từ năm 2001 đến năm
2010 tăng giảm tùy năm nhưng giảm thấp nhất vào năm 2005 và tăng cao nhất
năm 2010.
16
con trống khác còn dế mái lại “hiền” hơn.
+ Sinh sản: dế là loài côn trùng đẻ trứng, trứng được đẻ trong lòng đất, mỗi
lần đẻ rất nhiều và nở thành đàn khoảng 2000 con. Con non được nở ra vào mùa
xuân và trưởng thành sau vài tuần.
+ Tuổi thọ TB: theo kinh nghiệm thực tiễn thì tuổi thọ của dế là khoảng
dưới 2 năm.
+ Kẻ thù: hầu hết các loài chim đều là kẻ thù của dế, đồng thời bọ cạp,
rết…cũng là những mối nguy hiểm “chết người” đối với dế.
+ Tác hại: Phá hại mạnh từ tháng 2 đến tháng 4. Ban ngày chúng ở dưới
hang sâu khoảng 20 cm, ban đêm chúng bò ra cắn cây non để ăn, chúng cắn tất
cả các lá và các thân cây.
Hình 4.3. Hình ảnh dế mèn nâu lớn
4.2.2. Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở rừng trồng tỉnh Thừa Thiên Huế
Sau khi tiến hành điều tra và lập bảng tình hình sâu bệnh hại cây bời lời đỏ
tại rừng trồng tỉnh Thừa Thiên Huế thì ta thấy được tình hình sâu bệnh của rừng
trồng cũng đang bị nguy hại và đang mắc các bệnh do các loại sâu đục thân
cành phá hoại trên thân cây bời lời đỏ.
18