Nghiên cứu ảnh hưởng của việc cung cấp nước uống và rơm làm ổ đẻ đến năng suất sinh sản của lợn nái địa phương nuôi tại CHDCND lào - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VIENGSAMAY SISONGKHAM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CUNG CẤP
NƯỚC UỐNG VÀ RƠM LÀM Ổ ĐẺ ĐẾN NĂNG SUẤT
SINH SẢN CỦA LỢN NÁI ĐỊA PHƯƠNG
NUÔI TẠI CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VIENGSAMAY SISONGKHAM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CUNG CẤP
NƯỚC UỐNG VÀ RƠM LÀM Ổ ĐẺ ĐẾN NĂNG SUẤT
SINH SẢN CỦA LỢN NÁI ĐỊA PHƯƠNG
NUÔI TẠI CHDCND LÀO
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Phùng

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Học viên

Viengsamay Sisongkham


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..............................................3
1.2.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................3
1.2.1.1. Mục tiêu chung ...............................................................................................3
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................................3
1.2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn...........................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................4
1.1.1. Đặc điểm về giống lợn địa phương Lào ............................................................4
1.1.1.1. Đặc điểm chung..............................................................................................4
1.1.1.2. Đặc điểm của giống lợn Lạt ...........................................................................4

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .34
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................34
2.2. Địa điểm thời gian nghiên cứu ...........................................................................34
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................34
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................34
2.4.1. Thiết kế thí nghiệm .........................................................................................34
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................36
2.4.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ..................................................................38
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................40
3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung nước uống, chất độn chuồng
đến lượng thức ăn, nước uống tiêu thụ của lợn nái ...................................................40
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng việc bổ sung nước uống, chất độn chuồng đến
khối lượng của lợn nái ...............................................................................................42


v
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng việc bổ sung nước uống, chất độn chuồng đến
khoảng cách lứa đẻ của lợn nái .................................................................................45
3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng việc bổ sung nước uống, chất độn chuồng đến
số con đẻ/lứa của lợn nái ...........................................................................................48
3.5. Kết quả nghiên cứu việc bổ sung nước uống và chất độn chuồng đến tỷ lệ nuôi
sống của lợn con ........................................................................................................53
3.6. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung nước uống, chất độn chuồng
đến sinh trưởng tích lũy của lợn con .........................................................................55
3.7. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung nước uống, chất độn chuồng
đến sinh trưởng tuyệt đối của lợn con .......................................................................59
3.8. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn nái khi được bổ sung
nước uống và chất độn chuồng .................................................................................61
3.9. Chi phí thức ăn/kg lợn con cai sữa khi lợn nái được bổ sung nước uống và chất

Y:

Yorkshire

VTM:

Vitamin

TN:

Thí nghiệm

ĐVT:

Đơn vị tính

TA:

Thức ăn

TTTA:

Tiêu tốn thức ăn

g:

Gam

Kg:


Bảng 3.9. Kết quả nghiên cứu về chi phí thức ăn/kg lợn con cai sữa .......................63


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn con thí nghiệm ................................57
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm ..............................61


1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới, chăn nuôi lợn là một ngành phát triển, thịt lợn chiếm một tỷ
trọng lớn (khoảng 40%) tổng sản lượng các loại thịt. Tại Lào, hơn 80% số lượng lợn
là lợn địa phương và được nuôi trong các hộ chăn nuôi nhỏ với các hệ thống nuôi
nhốt khác nhau (Soukanhet và cs., 2013)[62]. Chăn nuôi lợn địa phương đóng một
vai trò quan trọng trong sinh kế của người nông dân. Đó là nguồn thực phẩm cung
cấp cho nhu cầu trong gia đình, là nguồn thu nhập dự phòng và là một phần của hệ
thống bảo hiểm cho người nghèo ở vùng cao. Chăn nuôi lợn cung cấp nguồn thực
phẩm an toàn và đóng góp vào các nghi lễ truyền thống trong đời sống của người
dân nông thôn.
Lợn địa phương được nuôi chủ yếu do đầu tư ban đầu thấp, nguồn thức ăn
chủ yếu là thức ăn có sẵn trong tự nhiên. Lợn bản địa thường thấy chủ yếu ở các
vùng nông thôn, chúng có thể tự tìm kiếm thức ăn xung quanh làng bản, trong rừng
và các khu đồi bãi trống. Một số nông dân nuôi lợn trong các khu đất có rào vây
quanh hoặc các bãi rào kín. Theo truyền thống, người nông dân thường sử dụng
nguồn thức ăn chăn nuôi tự nhiên bao gồm sắn, ngô, cám gạo, các cây trồng lấy củ,
lá khoai và thức ăn xanh từ rừng, phụ phẩm sinh hoạt. Đặc điểm chung của nguồn
thức ăn này là có năng lượng cao, nhưng hàm lượng protein thô thấp, trong thức ăn

quá trình đẻ, góp phần giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của điều kiện môi trường nuôi
là rất cần thiết. Việc cung cấp vật liệu cho lợn nái làm ổ đẻ có thể giảm áp lực của
lợn nái trong quá trình đẻ và có tác động tích cực đến tỷ lệ sống của lợn con sau khi
sinh. Lợn con sinh ra trong 1 đến 2 ngày đầu rất cần nhiệt độ môi trường cao (trên
300C). Về cơ bản, lợn con sơ sinh thường không có khả năng tự bảo vệ cơ thể của
chính mình nên chúng phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự chăm sóc của con người.
Thông thường, cơ thể lợn con mới sinh có sẵn một lượng mỡ chỉ đủ duy trì năng
lượng sống trong ngày đầu, và lợn con không thể tự điều chỉnh nhiệt độ cơ thể trong
vài ngày đầu tiên. Do đó, bất kỳ lý do nào gây ra việc suy giảm lượng sữa được hấp
thu, do lạnh hay do mầm bệnh, sẽ làm cho cơ thể lợn con bị yếu đi và rất dễ chết.
Để góp phần giảm thiểu tác động bất lợi của môi trường và nâng cao năng
suất chăn nuôi lợn nái địa phương của Lào, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu
ảnh hưởng của việc cung cấp nước uống và rơm làm ổ đẻ đến năng suất sinh sản
của lợn nái địa phương nuôi tại CHDCND Lào”.


3
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
1.2.1.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung là tăng số lượng lợn con cai sữa/nái/năm của lợn địa phương
nuôi tại Lào thông qua việc giảm thiểu tác động bất lợi của môi trường sống bằng
các kỹ thuật cung cấp nước và rơm làm ổ đẻ cho lợn nái.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định được ảnh hưởng của việc cung cấp nước uống cho lợn nái trong
quá trình đẻ và tiết sữa nuôi con đến năng suất chăn nuôi lợn nái.
Xác định được ảnh hưởng của việc cung cấp rơm làm ổ đẻ cho lợn nái đến
sinh trưởng và tỷ lệ nuôi sống của lợn con địa phương nuôi tại Lào.
1.2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học

đực. Con cái có khối lượng khoảng 85 - 120 kg, con đực thì khoảng 60 - 80 kg.


5

Giống lợn Mông nuôi tại Noong Hót tỉnh Xiêng Khoảng
1.1.1.4. Đặc điểm của giống lợn Chít
Lợn Chít gặp ở các tỉnh miền Trung của Lào và được nuôi nhiều là tỉnh Bo
Ly Kham Xay và Kham Muôn có màu đen, thân hình nhỏ bé. Con cái có khối lượng
khoảng 40 - 60 kg, con đực thì khoảng 30 - 40 kg.

Giống lợn lợn Chít nuôi các tỉnh miền Trung của Lào
1.1.1.5. Đặc điểm của giống lợn Đeng (lợn đỏ)
Đây cũng là một giống lợn địa phương của Lào chỉ gặp ở các tỉnh miền Nam
của Lào, đặc biệt là tỉnh Chăm Sa Sắc. Giống lợn này chưa được nghiên cứu sâu,
người ta chỉ nghi ngờ đó là kết quả của tổ hợp lai giữa giống lợn Duroc và giống lợn
địa phương của Lào. Chúng có thân hình thon, màu đỏ, trán ngắn, khối lượng
khoảng 65 - 90 kg.

Giống lợn Đeng nuôi tại các tỉnh Miền Nam Lào


6
1.1.2. Cơ sở khoa học về đặc điểm di truyền các tính trạng năng suất sinh sản của lợn
- Tính trạng số lượng và sự di truyền của tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng còn gọi là tính trạng đo lường, vì sự nghiên cứu của
chúng phụ thuộc vào sự đo lường. Hầu hết những tính trạng có giá trị của gia súc
đều là những tính trạng số lượng.
Tính trạng số lượng chịu sự tác động của nhiều cặp gen, phương thức di
truyền của các cặp gen này tuân theo các quy luật cơ bản của di truyền như phân ly,

đổi có thể di truyền được và còn được gọi là giá trị giống của cá thể là cơ sở di
truyền của việc chọn giống.
“D” là tính trội (Dominance) là tác động trội của các cặp alen trong cùng một
locus nên không có tính trội thì giá trị di truyền và giá trị cộng gộp là bằng nhau.
Khi xem xét một locus duy nhất sự khác nhau giữa giá trị kiểu gen và giá trị giống
A và giá trị di truyền đó chính là sai lệch trội D.
Do vậy: G = A + D
“I” là các gen của các cặp gen hoặc cùng alen sai lệch tương tác nên kiểu gen
là do từ hai locus trở lên cấu thành giá trị kiểu gen có thể thêm một sai lệch do sự
tương tác giữa các gen trong các locus khác nhau.
- Hệ số di truyền một số tính trạng ở lợn
Hệ số di truyền là tỷ lệ phần trăm do gen quy định trong việc tạo nên kiểu
hình. Hệ số di truyền có hai loại đó là hệ số di truyền theo nghĩa hẹp và hệ số di
truyền theo nghĩa rộng.
Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp biểu thị giá trị kiểu hình được quyết định bởi
các gen truyền đạt từ bố mẹ cho đời con.
h2 = VA/Vp
Hệ số di truyền của một tính trạng càng lớn thì khả năng di truyền của tính
trạng đó càng cao. Ngược lại, hệ số di truyền của tính trạng càng nhỏ thì khả năng
di truyền của tính trạng đó càng thấp và khả năng biến đổi của chúng dưới ảnh
hưởng của điều kiện môi trường càng lớn.
Hệ số di truyền theo nghĩa rộng biểu thị phần phương sai giá trị kiểu hình
của các cá thể được quyết định bởi các phương sai giá trị kiểu gen.
h2 = VG/Vp
Trong đó:

VG là phương sai giá trị kiểu hình
VP là phương sai giá trị kiểu gen

Ở lợn, các tính trạng có hệ số di truyền thấp hầu hết là các tính trạng sinh

* Đặc điểm sinh lý sinh sản của gia súc
Sinh sản là một quá trình sinh học hết sức phức tạp của cơ thể động vật, đồng
thời là chức năng duy trì nòi giống và tái sản xuất của vật nuôi. Sinh sản hữu tính là
hình thức sinh sản cao nhất và phổ biến nhất ở cơ thể động vật. Đó là quá trình có


9
sự tham gia của hai cơ thể đực và cái, là một quá trình mà ở đó con đực sản sinh ra
tinh trùng, con cái sản sinh ra trứng, sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng hình thành
hợp tử, hợp tử phát triển trong tử cung con cái và sinh ra đời con.
Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định thì có biểu hiện về tính dục.
Lợn cái khi thành thục về tính sẽ xuất hiện các triệu chứng động dục và kèm theo quá
trình rụng trứng. Song song với quá trình rụng trứng thì cơ thể nói chung, đặc biệt là
cơ quan sinh dục phát sinh hàng loạt các biến đổi và có sự lặp đi lặp lại có tính chất
chu kỳ. Chu kỳ này xuất hiện khi cơ thể cái thành thục về tính, kết thúc khi già yếu.
Thời gian của một chú kỳ được tính từ lần rụng trứng trước tới lần rụng trứng sau.
Chu kỳ động dục của lợn cái là một trong các chỉ tiêu quan trọng của sinh
sản và được điều khiển bởi hai yếu tố thần kinh, thể dịch. Khi các nhân tố ngoại
cảnh như ánh sáng, nhiệt độ, mùi con đực... tác động và kích thích vùng dưới đồi
(Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác động lên tuyến yên, kích thích thùy
trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo Stimulin Hormone) và LH (Lutein Stimulin
Hormone). FSH kích thích noãn bao phát triển đồng thời cùng với LH làm cho noãn
bao thành thục, chín và rụng trứng. Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt
trong thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn. Khi
hàm lượng hormone này trong máu đạt 64 - 112% sẽ kích thích con vật có những
biểu hiện động dục. Cuối chu kỳ động dục thì Oestrogen lại kích thích tuyến yên tiết
ra LH và giảm tiết FSH. Khi lượng LH/FSH đạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng
chín và rụng. Sau khi trứng rụng, thể vàng được hình thành ở nơi bao noãn vỡ ra.
Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận ở sừng tử cung,
đồng thời ức chế tiết GSH (Gonado Stimulin Hormone) của tuyến yên làm cho bao

khác nhau về giống lợn. Các giống khác nhau biểu hiện thành tích sinh sản khác
nhau vì kiểu gen của chúng khác nhau, mỗi giống gia súc đều có cả gen trội và gen
lặn đối với chỉ tiêu mong muốn và không mong muốn. Trong chọn lọc cần chọn đàn
giống có tỷ lệ kiểu gen trội đối với chỉ tiêu mong muốn cao nhất và hạn chế đến
mức tối thiểu sự thể hiện gen lặn của tính trạng không mong muốn.
- Tuổi phối giống lần đầu
Là tuổi tại thời điểm phối giống lần đầu.Thông thường người ta chưa tiến
hành phối giống cho lợn động dục lần đầu tiên, tại thời điểm này, lợn chưa thành
thục về thể vóc, số lượng trứng rụng còn ít. Người ta thường phối giống cho lợn nái
ở kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3. Phối giống cho lợn quá sớm hay quá muộn đều


11

không tốt.Vì vậy, chúng ta cần theo dõi tránh phối giống sớm hoặc muộn gây tổn
thất về kinh tế.
- Tuổi đẻ lứa đầu
Là tuổi lợn mẹ đẻ lứa đầu tiên. Tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào giống và chế
độ nuôi dưỡng. Tuổi đẻ lứa đầu cao ảnh hưởng tới số con cai sữa/nái/năm. Vì thời
gian sinh sản của lợn nái sẽ ngắn lại dẫn đến giảm số con cai sữa/nái/năm, làm cho
lợi nhuận/nái/năm giảm xuống.
- Số con sơ sinh còn sống đến 24h/lứa đẻ
Là chỉ tiêu phụ thuộc vào khả năng đẻ nhiều hay ít con của giống, trình độ
phối giống của người nuôi dưỡng chăm sóc, và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng lợn
nái chửa. Trong 24h sau khi sinh, những con không đạt khối lượng sơ sinh trung
bình của giống, dị dạng… sẽ bị loại thải. Ngoài ra, do lợn con chưa nhanh nhẹn bị
lợn mẹ đè chết.
- Bình quân số lợn con đẻ ra còn sống/lứa
Là tỷ lệ giữa tổng số lợn con đẻ ra còn sống trong 24 giờ kể từ khi lợn nái đẻ
xong của tất cả các lứa đẻ trên tổng số lứa đẻ. Số con còn sống để lại nuôi là những

và được phát dục hoàn toàn. Nếu những lợn sinh ra khỏe mạnh mà bị lợn mẹ đè chết
thì đó thuộc về trách nhiệm của con người chứ không phụ thuộc vào năng suất của
lợn nái.
Khối lượng sơ sinh phụ thuộc vào giống, khối lượng sơ sinh của lợn nội
thường từ 0,4 - 0,6 kg/con, khối lượng sơ sinh của lợn ngoại trung bình 1,1 - 1,2
kg/con.
Lợn con có khối lượng sơ sinh càng cao thì khả năng sinh trưởng càng
nhanh, khối lượng cai sữa sẽ cao.
- Độ đồng đều
Là chỉ tiêu đánh giá sự chênh lệch về khối lượng giữa các cá thể trong đàn,
có 2 phương pháp tính: Một là lấy khối lượng sơ sinh từng con so sánh với khối
lượng sơ sinh bình quân của toàn ổ. Sự chênh lệch càng nhỏ chứng tỏ sự đồng đều
là rất cao. Hai là xác định độ đồng đều phát dục thông qua so sánh tỷ lệ giữa khối
lượng sơ sinh nhỏ nhất so với khối lượng sơ sinh lớn nhất.
Đồng đều là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng của nái về khả năng
sinh sản. Bởi vì khi so sánh giữa hai đàn lợn có thể khối lượng sơ sinh kém nhau
không nhiều nhưng độ đồng đều của lợn con giữa các đàn là chênh lệch rất lớn.


13
- Khối lượng cai sữa toàn ổ
Ngoài chỉ tiêu số con cai sữa trên lứa, khối lượng cai sữa toàn ổ cũng là chỉ
tiêu quan trọng để đánh giá năng suất của lợn nái.
Khối lượng lợn con cai sữa phụ thuộc rất lớn vào khối lượng sơ sinh và là cơ
sở cho việc nâng cao khối lượng xuất chuồng sau này.
Khối lượng bình quân của lợn con khi cai sữa (kg) bằng tổng số khối lượng
lợn con cai sữa (kg) so với tổng số lợn con cai sữa.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái
1.1.3.1. Yếu tố di truyền
Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái

dưỡng cho lợn nái hậu bị, lợn nái có chửa và lợn nái nuôi con.
Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi động dục có thể làm tăng số lượng trứng
rụng, tăng số phôi sống. Do đó áp dụng chế độ dinh dưỡng "Flushing" trong chăn
nuôi lợn làm tăng số lượng trứng rụng khi lợn nái động dục (85% so với 64%) và
tăng lượng progesteron trong máu (10,5 ng so với 4,5ng/ml). Nuôi dưỡng lợn nái
với mức năng lượng cao ở thời kỳ đầu khi lợn nái mang thai có thể làm tăng tỷ lệ
chết phôi (Ian Gordon,1997)[47].
Ian Gordon (1997)[47] cũngcho biết, nuôi dưỡng lợn nái với mức năng
lượng cao trong thời kỳ có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong thời kỳ
tiết sữa nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú.Lợn nái nuôi con nên cho
ăn tự do để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Giảm lượng thức ăn khi nuôi con sẽ làm
giảm khối lượng cơ thể, hậu quả là thời gian động dục trở lại dài, giảm tỷ lệ thụ tinh
và giảm số phôi sống.
Theo Chung, NamA.S (1998)[34], tăng lượng thức ăn ở lợn nái tiết sữa sẽ
làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con. Tăng lượng thức
ăn cho lợn nái tiết sữa ở giai đoạn đầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm
thời gian động dục trở lại so với việc tăng lượng thức ăn cho lợn nái tiết sữa ở giai
đoạn cuối.Tăng lượng thức ăn cho lợn nái tiết sữa ở giai đoạn giữa và cuối chu kỳ
tiết sữa sẽ có tác dụng tăng khối lượng lợn con cai sữa hơn là tăng ở giai đoạn đầu
(Ian Gordon, 2004)[48].
Mục tiêu của nuôi dưỡng lợn nái là làm sao cho số ngày không sản xuất ít
nhất, khối lượng cơ thể tăng phù hợp trong thời kỳ có chửa và có được khối lượng
cơ thể thích hợp trong thời kỳ nuôi con.


15
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong khẩu
phần sẽ làm tăng thời gian động dục trở lại (Ian Gordon,1997) [47]. Mức dinh
dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải huy động dinh
dưỡng của cơ thể để nuôi thai, do đó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status